MỞ ĐẦU Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa với thảm thực vật vô cùng phong phú và đa đạng với hơn 12.000 loài thực vật bậc cao. Thực vật không chỉ là nguồn cung cấp dinh dƣỡng cho con ngƣời mà còn cung cấp các hoạt chất trong nhiều bài thuốc Y học cổ truyền quý. Trong khoa học hiện đại các sản phẩm từ thiên nhiên có vai trò quan trọng trong việc phát triển thuốc mới. Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của các hợp chất đƣợc phân lập là cơ sở phát hiện các hoạt chất cho nghiên cứu các cấu trúc thuốc mới.
Họ Gừng (danh pháp khoa học Zingiberaceae) là một họ lớn của thực vật có hoa với 50 chi và khoảng 1600 loài phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới. Amomum là một chi lớn của họ Zingiberaceae mọc chủ yếu ở vùng nhiệt đới Đông Nam và Nam Á. Các loài Amomum có nhiều ứng dụng trong y dƣợc và gia vị nhƣ Thảo quả (A. tsao-ko), Đậu khấu (A.
cardamomum), Dƣơng xuân sa (A. villosum) và Sa nhân (A. Các nghiên cứu hóa học của các loài Amomum của Việt Nam còn chƣa nhiều, chủ yếu là thành phần hóa học các tinh dầu. Các nghiên cứu thành phần hóa học các phần chiết chủ yếu là của Phan Minh Giang và cộng sự với một số loài Amomum nhƣ A.
Cây Thảo quả đồng (Amomum koenigii J. Gmelin) của Việt Nam chƣa đƣợc nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học. Nghiên cứu này đƣợc thực hiện nhằm mục tiêu xác định các thành phần hóa học và đánh giá một số hoạt tính sinh học (kháng khuẩn, chống oxi hóa) của các hợp chất đƣợc phân lập từ cây Thảo quả đồng của Việt Nam. Nội dung nghiên cứu đƣợc đặt ra trong luận văn này là: - Xây dựng quy trình chiết các hợp chất từ cây Thảo quả đồng.
- Phân tích sắc ký lớp mỏng các phần chiết, phân tách các phần chiết và phân lập các hợp chất bằng các phƣơng pháp sắc ký điều chế. - Xác định cấu trúc các hợp chất đƣợc phân lập bằng các phƣơng pháp phổ. - Đánh giá một số hoạt tính sinh học (kháng vi sinh vật, chống oxi hóa) của một số hợp chất đƣợc phân lập từ cây Thảo quả đồng. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com TÓM TẮT Amomum koenigii J.
Gmelin là một loài thực vật có hoa trong họ Gừng (Zingiberaceae). Trên thế giới chi Amomum đƣợc nghiên cứu ở một số nƣớc với các mục tiêu ứng dụng khác nhau, nhƣ nghiên cứu phát triển các phƣơng pháp sắc ký phân tích và điều chế, phát hiện các hợp chất có hoạt tính sinh sinh học nguồn gốc thiên nhiên mới. Trong chƣơng trình nghiên cứu các hợp chất hóa học từ các loài Amomum của Việt Nam nhằm mục đích xác định các giá trị ứng dụng của các loài cây này, cây Thảo quả đồng (Amomum koenigii J. Gmelin) đã đƣợc lựa chọn làm đối tƣợng nghiên cứu của luận văn này.
Ở Việt Nam, cây thuốc này chƣa đƣợc nghiên cứu về hóa học và hoạt tính sinh học. Luận văn đã nhận đƣợc các kết quả sau: 1. Đã chiết phân bố các hợp chất hữu cơ từ thân rễ và quả cây Thảo quả đồng theo độ phân cực tăng dần vào các phần chiết n-hexan, dichlometan và ethyl acetat. Đã áp dụng các kỹ thuật phân tích sắc ký lớp mỏng các phần chiết này và xác định các hệ dung môi thích hợp cho phân tách sắc ký cột các phần chiết.
Bằng kỹ thuật sắc ký cột điều chế đã phân lập đƣợc 7 hợp chất từ các phần chiết thân rễ cây và 4 hợp chất từ các phần chiết quả cây Thảo quả đồng. Đã xác định đƣợc cấu trúc của các hợp chất đƣợc phân lập bằng các phƣơng pháp phổ (NMR, MS) là 5-hydroxy-(4-hydroxyphenyl)eicosan-3-on, 5- hydroxy-3,7,4-trimethoxyflavon, β-sitosterol, 5-hydroxy-3,7,3,4- tetramethoxyflavon, 3,5-dihydroxy-7,3,4-trimethoxyflavon, 7-hydroxy- 3,5,4-trimethoxyflavon, 3,7-dihydroxy-5,3,4-trimethoxyflavon, p- hydroquinon. Các hợp chất này lần đầu tiên đƣợc xác định có trong thân rễ và quả cây Thảo quả đồng phân bố ở Việt Nam. Hợp chất β-sitosterol, 5- hydroxy-(4-hydroxyphenyl)eicosan-3-on, p-hydroquinon lần đầu tiên đƣợc phân lập từ Amomum koenigii.
8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân tích định lƣợng HPLC đã xác định đƣợc 3 hợp chất flavonoid thành phần chính 5-hydroxy-3,7,4′-trimethoxyflavon (AKRHD7.1) và 5-hydroxy- 3,7,3′,4′-tetramethoxyflavon (retusin) (AKRHD7.2) và 3,5-dihydroxy- 7,3,4-trimethoxyflavon (AKRHD7.4) có trong thân rễ cây Thảo quả đồng với hàm lƣợng tƣơng ứng là 1,81%, 1,38% và 1,76%. Thử nghiệm hoạt tính sinh học nhƣ kháng khuẩn, kháng nấm với một số chủng vi sinh vật kiểm định và chống oxi hóa qua hoạt tính quét gốc tự do DPPH của nhóm các hợp chất flavonoid đƣợc methyl hóa bƣớc đầu cho thấy sự giảm hoạt tính so với quercetin và kaempferol với các nhóm hydroxy tự do. Trong số các hợp chất đƣợc phân lập 5-hydroxy-3,7,3,4- tetramethoxyflavon (AKRHD7.2) thể hiện khả năng kháng nấm A.
niger với giá trị MIC 100 g/ml. 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1: TỔNG QUAN 1. TỔNG QUAN VỀ HỌ GỪNG - ZINGIBERACEAE 1. Phần lớn là cây thân thảo nhiều năm thƣờng sống nơi đất ẩm, dƣới tán cây hay tán rừng, hiếm khi phụ sinh [4].
Họ Gừng (Zingiberaceae) thuộc loại cây nhiệt đới. Châu Á và châu Úc có khoảng 150 loài. Ở nƣớc ta, họ Gừng phân bố nhiều ở vùng Tây Bắc, Tây Nguyên và một số tỉnh Miền Trung. Ðặc biệt ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Nghệ An, Gia Lai, Quảng Bình, Quảng Trị, Ninh Thuận.
Trong bộ Gừng (Zingiberales) ở Việt Nam, họ Gừng là họ có số lƣợng loài nhiều nhất. Nhiều loài đƣợc sử dụng làm cây cảnh, gia vị, hay cây thuốc quan trọng. Các chi quan trọng nhất của họ này bao gồm chi Zingiber (chi Gừng), Curcuma (chi Nghệ), Alpinia (chi Riềng), Amomum (chi Sa nhân),. Vị trí phân loại Theo hệ thống phân loại thực vật chí Đông Dƣơng [21], chi Amomum đƣợc phân loại trong giới thực vật nhƣ sau: Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) Lớp Hành (Liliopsida) Phân lớp Hành (Liliidae) Liên bộ Gừng (Zingiberanae) Bộ Gừng (Zingiberales) Họ Gừng (Zingiberaceae) Chi Sa nhân (Amomum Roxb.
10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Đặc điểm thực vật và phân bố Chi Sa nhân (danh pháp khoa học: Amomum Roxb.) là một chi thực vật một lá mầm, với các loài đậu khấu, thảo quả, sa nhân. Chi thuộc họ Gừng (Zingiberaceae). Các loài của chi này đáng chú ý vì có tính hăng và mùi thơm của chúng.
Chi Sa nhân (Amomum Roxb.) phân bố ở vùng nhiệt đới Đông Nam và Nam Á với khoảng 150 loài. Ở Việt Nam chi Sa nhân hiện biết có 21 loài đƣợc trồng hoặc sống dƣới tán rừng, ven suối, rừng nguyên sinh, rừng thứ sinh,. Các loài chi Amomum đƣợc mô tả: là cây thân thảo. Thân rễ khỏe.
Lá có lƣỡi nhỏ, bẹ lá xếp sít vào nhau tạo thành một thân giả. Cụm hoa mọc từ thân rễ, cuống hoa có vảy. Hoa thƣờng dày đặc đôi khi thƣa. Lá bắc cấp một lớn hơn các lá bắc mang hoa (lá bắc con).
Đài hình ống, có 3 răng. Tràng hình ống có 3 thùy, thùy lƣng thƣờng rộng hơn. Bao phấn không có mào hay có mào biến thiên về hình dạng. Bao phấn liền hoặc 3 thùy, các ô bao phấn xếp song song hoặc phân kỳ; liên kết vƣợt ra ngoài đỉnh của bao phấn.
Chỉ nhị ngắn. Nhị lép giảm còn 2 răng, ngắn hay bằng không, hay không phân biệt với cánh môi mà có dính liền. Cánh môi nguyên, lõm, hình chữ V hay 3 thùy, rộng, ít khi hình dải hay dài. Bầu có 3 ô, noãn đính ở góc ô, đảo.
Quả nang hình cầu, hình trứng hay hình nón, không mở, hơi nạc, nhẵn, có lông, có cánh hay có gai. Các hạt thƣờng nhiều, có áo hạt. Vòi nhụy mảnh, đầu nhụy hình phễu hoặc hình đầu mở [21]. Một số loài Amomum thƣờng gặp [26]: Amomum aculeatum (Roxb.) (Sa nhân cựa) Amomum aromaticum (Roxb.) hay Amomum subulatum (Roxb.
Fang) (Đậu khấu ba lá) Amomum cevuga (Seemann) (Đậu khấu Fiji) Amomum chinense (Chun ex T. Wu) (Giả sa nhân Hải Nam) Amomum compactum Sol. ex Maton hay Amomum kepulaga Sprague & Burkill hay Amomum cardamomum auct. (Bạch đậu khấu Trảo Oa) 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Amomum cardamomum L.
hay Elettaria cardamomum (L.) Maton (Bạch đậu khấu) Amomum dealbatum (Roxb. Fang) (Đậu khấu hoa dài) Amomum gracile (Blume) Amomum guixiense (D. Fang) Amomum koenigii (J. Gmelin) (Thảo quả đồng) Amomum korarima (Pareira, ined.) (Đậu khấu Korarima) Amomum krervanh Pierre ex Gagnep.
Amomum testaceum Ridl., Amomum cardamomum auct. Chen) (Đậu khấu Quảng Tây) Amomum lappaceum (Ridl. Wu) (Sa nhân tím, sa nhân lƣỡi dài) Amomum masticatorium (Thw.) (Đậu khấu Ceylon) Amomum maximum (Roxb.) (Đậu khấu chín cánh hay Đậu khấu Java) Amomum medium (Lour. Fang) (Sa nhân hạt nhỏ) Amomum muricarpum (Elm) (Sa nhân quả bƣớu) Amomum odontocarpum (D.
Fang) (Đậu khấu cánh sóng) Amomum ovoideum (Pierre ex Gagnep.) Amomum racemosum (Lam.) Amomum spurium (Koen. Amomum thyrsoideum (Gagnep.) (Sa nhân hoa dài) Amomum tomrey (Gagnep.) (Mè tré bà) Amomum tsaoko (Crevost & Lemarié) Thảo quả Amomum hongtsaoko (C. Fang) Thảo quả hồng. Amomum uliginosum (Koenig ex Retz.) 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Amomum villosum (Lour.) (Sa nhân, sa nhân đỏ, sa nhân thầu dầu) Amomum villosum (Lour.
Zhao) (Sa nhân lùn) Amomum villosum (Lour.) giống villosum Amomum villosum (Lour.) giống xanthioides (Wall. Wu & Senjen) hay Amomum xanthioides Wall. Công dụng trong Y học cổ truyền Sa nhân là vị thuốc quý, đƣợc sử dụng khá phổ biến trong y học cổ truyền ở Việt Nam. Kết quả nghiên cứu của Lê Thị Hƣơng [3] cho thấy chi Sa nhân (Amomum) thuộc 4 nhóm giá trị sử dụng: - Nhóm cho tinh dầu: Đậu khấu chín cánh (Amomum maximum Roxb.), Sa nhân quả có mỏ (Amomum muricarpum Elmer), Sa nhân (Amomum villosum Lour.), Sa nhân ké (Amomum xanthioides Wall.
- Nhóm cây làm thuốc: Đậu khấu chín cánh (Amomum maximum Roxb.), Sa nhân quả có mỏ (Amomum muricarpum Elmer), Sa nhân (Amomum villosum Lour.), Sa nhân ké (Amomum xanthioides Wall. ex Baker), Sa nhân tím (Amomum longiligulare T. Dƣợc liệu Sa nhân có tác dụng trợ hô hấp, làm ấm bụng, giúp tiêu hóa, giảm đau, an thần, chống nôn mửa và an thai. Dùng chữa các chứng bệnh: Bụng đầy trƣớng ăn không tiêu, đau bụng, nôn mửa, tả lỵ do lạnh, động thai.
- Nhóm cây ăn được: Sa nhân khế (Amomum mengtzense H. Chen), Sa nhân thầu dầu (Amomum vespertilio Gagnep. - Nhóm cây làm gia vị: Sa nhân (Amomum villosum Lour.), Sa nhân ké (Amomum xanthioides Wall. Thành phần hóa học chi Amomum Năm 1995, tác giả Đào Lan Phƣơng đã nghiên cứu tinh dầu của các loài mang tên Sa nhân ở miền Bắc Việt Nam: Amomum aurantiacum H.Zhao, 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Amomum ovoideum Pierre, Amomum lappaceum Ridl,… bằng kỹ thuật sắc ký khí kết hợp khối phổ (GC-MS) xác định đƣợc thành phần trong tinh dầu hạt, tinh dầu lá, thân rễ của một số loài thuộc chi Amomum [5].
Quả Sa nhân chủ yếu chứa tinh dầu, hàm lƣợng khoảng 2-3%.