Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam liên tục ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng, đạt hơn 480 tỷ USD vào năm 2018. Sự bùng nổ của hoạt động ngoại thương đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với hệ thống ngân hàng thương mại trong việc mở rộng và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế. Nguồn thu từ phí dịch vụ phi tín dụng, đặc biệt là hoạt động thanh toán quốc tế, đang đóng góp từ 15% đến 25% vào tổng cơ cấu thu nhập dịch vụ thuần của các ngân hàng thương mại hiện đại. Hoạt động này không chỉ giúp gia tăng lợi nhuận mà còn là cầu nối quan trọng thúc đẩy các nghiệp vụ phụ trợ như kinh doanh ngoại hối, tài trợ thương mại và huy động vốn ngoại tệ giá rẻ.

Tuy nhiên, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) trong giai đoạn 2016-2018 phải đối mặt với nhiều thách thức to lớn sau thương vụ sáp nhập Ngân hàng Phương Nam (Southern Bank), kéo theo khối nợ xấu tồn đọng phức tạp. Đặc biệt, sự kiện tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Services vào ngày 13/06/2017 hạ mức tín nhiệm của Sacombank xuống mức Caa1 với triển vọng tiêu cực đã gây ảnh hưởng nặng nề đến hoạt động đối ngoại. Nhiều ngân hàng đại lý quốc tế tạm dừng hạn mức giao dịch, khiến số lượng khách hàng và quy mô kim ngạch thanh toán quốc tế tại các đơn vị thành viên bị sụt giảm.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng của tác giả Nguyễn Tuấn Việt tập trung giải quyết bài toán cấp bách: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank – Chi nhánh Thăng Long trong giai đoạn 2016-2018. Nghiên cứu xác lập mục tiêu nâng cao năng lực cạnh tranh, chuẩn hóa quy trình tác nghiệp, giảm thiểu sai sót kỹ thuật và khôi phục niềm tin của khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu trên địa bàn Hà Nội.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ ngân hàng hiện đại và các chuẩn mực thực hành thương mại quốc tế. Trước hết, mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ của Parasuraman (mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ) được áp dụng để lượng hóa khoảng cách giữa kỳ vọng của doanh nghiệp xuất nhập khẩu và chất lượng phục vụ thực tế của ngân hàng qua 5 khía cạnh: mức độ tin cậy, sự phản hồi, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và phương tiện hữu hình. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa khung lý thuyết quản trị rủi ro thanh toán quốc tế theo tiêu chuẩn của Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) và các nghiên cứu chuyên sâu của Nguyễn Văn Tiến (2013).

Khung lý thuyết của luận văn tập trung làm rõ 4 nhóm phương thức và công cụ thanh toán quốc tế chủ đạo:

  • Phương thức Chuyển tiền (Remittance via SWIFT): Bao gồm chuyển tiền bằng điện (T/T) và chuyển tiền bằng thư (M/T), trong đó điện chuyển tiền là hình thức phổ biến nhất với tốc độ xử lý trong 24 đến 48 giờ làm việc.
  • Phương thức Nhờ thu (Collection of Payment): Bao gồm nhờ thu phiếu trơn (Clean Collection) và nhờ thu kèm chứng từ (Documentary Collection - D/P, D/A) chịu sự điều chỉnh của quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522 của ICC.
  • Phương thức Tín dụng chứng từ (Documentary Credit - L/C): Cam kết thanh toán vô điều kiện của ngân hàng phát hành đối với người thụ hưởng khi xuất trình bộ chứng từ phù hợp theo tập quán UCP 600 và ISBP 745.
  • Các sản phẩm phái sinh và tài trợ thương mại hiện đại: Nổi bật là UPAS L/C (Usance Payable at Sight L/C - thư tín dụng trả chậm có thể thanh toán ngay), thẻ thanh toán quốc tế, hối phiếu thương mại (Bill of Exchange) và lệnh phiếu (Promissory Note).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tổng hợp giao dịch thanh toán quốc tế và dữ liệu thống kê sai sót tác nghiệp của Sacombank Chi nhánh Thăng Long liên tục trong 3 năm (2016, 2017 và 2018).

Đối với nguồn dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát định lượng với cỡ mẫu gồm 120 khách hàng doanh nghiệp xuất nhập khẩu có giao dịch thường xuyên tại chi nhánh. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng (stratified random sampling) được lựa chọn dựa trên quy mô kim ngạch thanh toán thường niên của doanh nghiệp, phân chia thành hai nhóm chính: nhóm doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 65% tổng mẫu và nhóm doanh nghiệp quy mô lớn chiếm 35% tổng mẫu.

Lý do lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho cơ cấu khách hàng đặc thù của chi nhánh, đồng thời phản ánh khách quan mức độ nhạy cảm khác nhau về biểu phí, tốc độ giải phóng chứng từ và hạn mức tín dụng giữa các nhóm quy mô doanh nghiệp. Các phương pháp phân tích chính bao gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh đối chiếu đa chiều qua các năm và phân tích thang đo Likert 5 mức độ. Việc sử dụng phương pháp thống kê mô tả kết hợp phân tích định tính giúp bóc tách chi tiết mối tương quan giữa sự thay đổi chính sách xếp hạng tín nhiệm với biến động cơ cấu doanh thu dịch vụ phi tín dụng tại chi nhánh.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu thực chứng tại Sacombank Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2016-2018 cho thấy một số phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, cơ cấu doanh số thanh toán quốc tế có sự mất cân đối nghiêm trọng giữa các phương thức. Doanh số chuyển tiền bằng điện (T/T) chiếm tỷ trọng áp đảo, dao động từ 68% đến 72% tổng giá trị giao dịch qua các năm. Ngược lại, phương thức tín dụng chứng từ (L/C) truyền thống chỉ chiếm khoảng 20% đến 24%, và phương thức nhờ thu chiếm tỷ lệ khiêm tốn dưới 8%. Sự lệch pha này phản ánh xu hướng các doanh nghiệp lựa chọn phương thức chi phí thấp nhưng tiềm ẩn rủi ro thương mại cao cho đối tác.

Thứ hai, tác động tiêu cực từ việc sáp nhập ngân hàng và đánh giá xếp hạng tín nhiệm sụt giảm đã ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh. Sau khi Moody's hạ bậc tín nhiệm Sacombank xuống Caa1 vào tháng 6/2017, số lượng ngân hàng đại lý quốc tế duy trì quan hệ tài trợ thương mại với hệ thống đã giảm khoảng 16%. Tại Chi nhánh Thăng Long, kim ngạch mở L/C nhập khẩu trong năm 2017 giảm 14,5% so với năm 2016, trước khi có dấu hiệu phục hồi nhẹ với mức tăng trưởng 6,8% vào năm 2018.

Thứ ba, tỷ lệ sai sót kỹ thuật và khiếu nại dịch vụ vẫn duy trì ở mức đáng lưu tâm. Thống kê nội bộ cho thấy tỷ lệ giao dịch phát sinh lỗi chứng từ hoặc khiếu nại từ khách hàng chiếm từ 4,6% đến 5,2% trên tổng số món giao dịch mỗi năm. Các lỗi phổ biến nhất bao gồm: nhập sai thông tin điện SWIFT MT103/MT700 (chiếm 38% tổng số lỗi), chậm trễ trong việc thông báo tu chỉnh L/C (chiếm 34%), và sai sót trong khâu kiểm tra tính hợp lệ của vận đơn đường biển theo UCP 600 (chiếm 28%).

Thứ tư, kết quả khảo sát 120 doanh nghiệp ghi nhận điểm hài lòng chung đạt mức trung bình 3,74 trên thang điểm 5. Trong đó, tiêu chí thái độ phục vụ của cán bộ đạt điểm cao nhất với 4,15 điểm, nhưng tiêu chí tính đa dạng của sản phẩm mới và tốc độ xử lý hồ sơ chỉ đạt lần lượt 3,38 và 3,45 điểm.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ việc chi nhánh chưa đa dạng hóa được các gói sản phẩm giá trị gia tăng cao. Phần lớn khách hàng của chi nhánh là các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nông sản, dệt may mang tính thời vụ cao, chưa tiếp cận sâu với các hình thức tài trợ hiện đại như UPAS L/C hay thanh toán biên mậu đa đồng tệ. Bên cạnh đó, quy trình thẩm định hạn mức mở L/C còn trải qua nhiều khâu phê duyệt trung gian, kéo dài thời gian phát hành thư tín dụng lên mức 24 đến 48 giờ làm việc.

So sánh với các nghiên cứu thực nghiệm tại các ngân hàng thương mại cổ phần khác trong cùng thời kỳ của Lê Thảo Trang (2018) và Nguyễn Trung Kiên (2018), có thể thấy tình trạng sụt giảm hạn mức tại các ngân hàng đối tác nước ngoài là hiện tượng chung của các tổ chức tín dụng trải qua tái cơ cấu. Tuy nhiên, mức độ sụt giảm doanh thu L/C tại Chi nhánh Thăng Long cao hơn khoảng 3,5% so với mặt bằng chung toàn hệ thống, cho thấy tính dễ bị tổn thương của tệp khách hàng địa bàn.

Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa trực quan qua hệ thống bảng biểu và sơ đồ trong luận văn:

  • Bảng tổng hợp số liệu thanh toán quốc tế giai đoạn 2016-2018 phản ánh rõ nét bước thụt lùi của doanh thu phí dịch vụ năm 2017 trước khi bật tăng trở lại vào năm 2018.
  • Biểu đồ phân bổ tỷ trọng doanh thu theo từng nghiệp vụ (Biểu đồ 3.1) chỉ ra nguồn thu chính vẫn dựa vào phí chuyển tiền kiều hối và T/T thương mại.
  • Sơ đồ quy trình nghiệp vụ (Sơ đồ 1.1 đến Sơ đồ 1.3) mô tả chi tiết dòng luân chuyển chứng từ giữa ngân hàng chuyển tiền, ngân hàng đại lý và các bên thụ hưởng, làm rõ các điểm nghẽn tác nghiệp cần tinh gọn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thanh toán quốc tế tại Sacombank Chi nhánh Thăng Long, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn với lộ trình thực hiện từ năm 2019 đến năm 2022:

Thứ nhất, đẩy mạnh đa dạng hóa sản phẩm và phát triển các giải pháp tài trợ thương mại chuyên biệt. Chi nhánh cần chủ động tiếp thị sản phẩm UPAS L/C nhằm giúp nhà nhập khẩu trong nước được trả chậm với chi phí vốn hợp lý, trong khi nhà xuất khẩu nước ngoài vẫn nhận được tiền ngay thông qua tài trợ của ngân hàng đại lý quốc tế. Mục tiêu đặt ra là nâng tỷ trọng doanh số L/C và UPAS L/C lên mức 35% đến 40% tổng kim ngạch thanh toán quốc tế vào cuối năm 2021. Chủ thể thực hiện: Phòng Khách hàng Doanh nghiệp và Bộ phận Thanh toán Quốc tế chi nhánh.

Thứ hai, chuẩn hóa và số hóa toàn diện quy trình kiểm tra chứng từ xuất nhập khẩu. Ứng dụng mạnh mẽ nền tảng Core Banking hiện đại và kênh ngân hàng điện tử dành cho doanh nghiệp, cho phép tải lên và kiểm tra trước hồ sơ chứng từ điện tử qua cổng trực tuyến. Biện pháp này hướng tới mục tiêu rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ mở L/C xuống dưới 4 giờ làm việc và kéo giảm tỷ lệ sai sót kỹ thuật xuống dưới 1,5% trong vòng 18 tháng. Chủ thể thực hiện: Khối Công nghệ Thông tin phối hợp cùng Ban Giám đốc Chi nhánh Thăng Long.

Thứ ba, tái cấu trúc cơ sở khách hàng và mở rộng tệp doanh nghiệp xuất nhập khẩu bền vững. Chi nhánh cần giảm dần sự phụ thuộc vào nhóm khách hàng xuất nhập khẩu nông sản có tính chất mùa vụ bấp bênh; chủ động tiếp cận các doanh nghiệp sản xuất linh kiện điện tử, cơ khí chế tạo và dược phẩm có dòng tiền thanh toán ổn định quanh năm. Mục tiêu tăng trưởng số lượng khách hàng doanh nghiệp sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế thường xuyên tối thiểu 18% mỗi năm. Chủ thể thực hiện: Ban Giám đốc và toàn thể cán bộ tín dụng chi nhánh.

Thứ tư, nâng cao năng lực chuyên môn và tính chuyên nghiệp của đội ngũ thanh toán viên. Tổ chức định kỳ các khóa đào tạo chuyên sâu 6 tháng một lần về cập nhật các ấn phẩm quốc tế mới nhất của ICC như UCP, ISBP, Incoterms, đồng thời khuyến khích cán bộ thi lấy các chứng chỉ nghề nghiệp quốc tế danh giá như CDCS (Certified Documentary Credit Specialist). Mục tiêu phấn đấu đến năm 2021 đạt 100% cán bộ thanh toán quốc tế tại chi nhánh có chứng chỉ chuyên môn nâng cao và trình độ ngoại ngữ chuyên ngành đáp ứng chuẩn quốc tế. Chủ thể thực hiện: Trung tâm Đào tạo Sacombank và Phòng Nhân sự.

Ngoài ra, luận văn kiến nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về quản lý ngoại hối, tạo cơ chế đồng bộ cho việc công nhận giá trị pháp lý của chứng từ thương mại điện tử trong thanh toán quốc tế.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban lãnh đạo và các nhà quản trị ngân hàng thương mại: Đặc biệt là các chi nhánh trong hệ thống Sacombank và các ngân hàng đang trong quá trình tái cơ cấu sau sáp nhập. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn giúp đánh giá sức khỏe mảng dịch vụ phi tín dụng và xây dựng chiến lược phục hồi uy tín giao dịch đối ngoại.

Thứ hai, Cán bộ chuyên trách thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại: Cung cấp cẩm nang chi tiết về nhận diện sai sót thường gặp trong quy trình kiểm tra chứng từ theo chuẩn UCP 600, kỹ năng xử lý điện tín SWIFT và kinh nghiệm ứng dụng sản phẩm UPAS L/C trong thực tế.

Thứ ba, Giám đốc tài chính (CFO) và Kế toán trưởng doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ cơ chế vận hành của từng phương thức thanh toán, từ đó lựa chọn công cụ tài trợ phù hợp nhằm tối ưu hóa chi phí vốn, giảm thiểu rủi ro tỷ giá và bảo vệ quyền lợi hợp đồng ngoại thương.

Thứ tư, Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kinh tế đối ngoại, Tài chính - Ngân hàng: Nguồn tài liệu học thuật quý giá với hệ thống lý luận chặt chẽ, dữ liệu thực nghiệm chân thực và phương pháp nghiên cứu định lượng chuẩn mực.

Câu hỏi thường gặp

Việc Moody's hạ bậc tín nhiệm xuống mức Caa1 năm 2017 tác động như thế nào đến Sacombank Thăng Long? Sự kiện này trực tiếp khiến nhiều ngân hàng đại lý quốc tế siết chặt hoặc tạm dừng hạn mức tín dụng tài trợ thương mại đối với toàn hệ thống Sacombank. Hệ quả tại Chi nhánh Thăng Long là kim ngạch mở L/C nhập khẩu năm 2017 giảm 14,5% do đối tác nước ngoài từ chối chấp nhận thư tín dụng không có xác nhận của ngân hàng thứ ba.

Phương thức UPAS L/C mang lại lợi thế gì vượt trội cho doanh nghiệp nhập khẩu? UPAS L/C cho phép doanh nghiệp nhập khẩu được hưởng thời hạn trả chậm từ 90 đến 180 ngày để bán hàng thu hồi vốn, trong khi nhà xuất khẩu nước ngoài vẫn nhận được tiền thanh toán ngay khi xuất trình chứng từ hợp lệ nhờ nguồn vốn ứng trước từ ngân hàng tài trợ với mức lãi suất quốc tế cạnh tranh.

Nguyên nhân chính dẫn đến tỷ lệ lỗi chứng từ khoảng 5% tại chi nhánh là gì? Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc cán bộ nhập khẩu lập đơn xin mở L/C chưa chuẩn xác, thời gian giao hàng gấp rút dẫn đến sai lệch giữa hóa đơn thương mại và vận đơn đường biển, cùng với việc kiểm tra đối chiếu các điều khoản đặc biệt trên điện SWIFT MT700 chưa thực sự kỹ lưỡng.

Vì sao phương thức chuyển tiền T/T lại chiếm tỷ trọng áp đảo trên 68% tại chi nhánh? Phương thức chuyển tiền T/T có thủ tục đơn giản, thời gian xử lý nhanh chóng trong 24 giờ và mức phí ngân hàng thấp hơn nhiều so với L/C. Nhiều doanh nghiệp xuất nhập khẩu có quan hệ đối tác lâu năm, tin cậy lẫn nhau đã ưu tiên lựa chọn T/T để tiết kiệm chi phí giao dịch.

Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) nên chọn phương thức nào để vừa an toàn vừa tối ưu chi phí? Đối với các giao dịch có giá trị trung bình với đối tác mới, doanh nghiệp SME nên lựa chọn phương thức nhờ thu kèm chứng từ (D/P) hoặc sử dụng L/C không hủy ngang kết hợp chiết khấu chứng từ. Giải pháp này vừa đảm bảo người mua chỉ nhận được chứng từ khi đã trả tiền, vừa có chi phí thấp hơn các hình thức L/C xác nhận phức tạp.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thanh toán quốc tế và khung quản trị chất lượng dịch vụ ngân hàng thương mại theo chuẩn mực quốc tế ICC.
  • Phân tích sâu sắc bức tranh thực nghiệm tại Sacombank Chi nhánh Thăng Long giai đoạn 2016-2018, chỉ rõ các điểm nghẽn tác nghiệp và tác động tiêu cực của biến cố xếp hạng tín nhiệm Caa1.
  • Chỉ ra sự mất cân đối trong cơ cấu sản phẩm khi phương thức chuyển tiền T/T chiếm trên 68% doanh số và tỷ lệ lỗi giao dịch còn ở mức khoảng 5%.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi tập trung vào phát triển UPAS L/C, số hóa quy trình Core Banking, mở rộng tệp khách hàng ngoài mùa vụ và đào tạo nhân sự chuẩn CDCS.
  • Định hình lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững trong giai đoạn 2019-2022, tạo tiền đề mở rộng nghiên cứu sang ứng dụng công nghệ chuỗi khối (Blockchain) trong tài trợ thương mại.

Để khai thác trọn vẹn giá trị học thuật và ứng dụng các giải pháp thực tế vào hoạt động kinh doanh ngân hàng, bạn đọc và các nhà nghiên cứu có thể tham khảo toàn văn công trình luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Tuấn Việt tại Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội.