Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong xu thế toàn cầu hóa và sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tri thức, giáo dục đại học giữ vai trò then chốt trong việc đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước. Tại Việt Nam, giáo dục và đào tạo được xác định là quốc sách hàng đầu. Nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học, các cơ sở đào tạo không ngừng nâng cấp hệ thống hỗ trợ học tập và nghiên cứu, trong đó thư viện đại học giữ vai trò là trung tâm thông tin văn hóa, khoa học và giáo dục.
Trường Đại học Lao động - Xã hội là cơ sở đào tạo đầu ngành trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Nhằm phục vụ công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của cán bộ, giảng viên và học sinh - sinh viên (HS - SV), Trung tâm Thông tin - Thư viện (TTTT-TV) của trường đã được thành lập và từng bước đầu tư hiện đại hóa. Tuy nhiên, để nguồn tài liệu phong phú được khai thác tối đa và đáp ứng chính xác nhu cầu của người dùng tin, cơ quan thông tin - thư viện không chỉ dừng lại ở công tác tạo lập sản phẩm, dịch vụ mà bắt buộc phải triển khai các hoạt động Marketing nhằm quảng bá, thu hút độc giả và nâng cao vị thế của thư viện.
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương (ngành Thông tin - Thư viện, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội) tập trung giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động Marketing trong lĩnh vực thông tin - thư viện và vai trò của Marketing đối với thư viện đại học thuộc khối dịch vụ công phi lợi nhuận.
- Khảo sát, phân tích lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức, cơ sở vật chất, nguồn lực thông tin và thực trạng hoạt động Marketing (nghiên cứu người dùng tin, sản phẩm - dịch vụ, hoạt động tuyên truyền giới thiệu tài liệu, đào tạo người dùng tin) tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội.
- Đưa ra nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Trung tâm trong giai đoạn tiếp theo.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội.
- Phạm vi nghiên cứu: Các nội dung cốt lõi của hoạt động Marketing tại Trung tâm, bao gồm hoạt động tuyên truyền, giới thiệu tài liệu; tổ chức đào tạo người dùng tin; tổ chức hội nghị người dùng tin và mối quan hệ trao đổi thông tin trong và ngoài nhà trường.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận dựa trên hệ thống lý luận Marketing hiện đại và Marketing ứng dụng trong khu vực dịch vụ phi lợi nhuận:
- Khái niệm và bản chất Marketing: Tiếp cận định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), quan điểm quản trị của D. Gupta (2007) và lý thuyết "Marketing xã hội" của Philip Kotler dành cho các tổ chức phi lợi nhuận. Theo đó, Marketing thư viện tập trung vào việc xác định nhu cầu, mong muốn của người dùng tin để cung cấp sản phẩm, dịch vụ phù hợp với chi phí hợp lý thông qua các phương thức xúc tiến hiệu quả.
- Mô hình Marketing hỗn hợp (Marketing-Mix): Vận dụng mô hình 4P truyền thống (Product - Sản phẩm, Place - Phân phối, Price - Giá cả, Promotion - Xúc tiến/Chiêu thị) và mô hình mở rộng 7P dành cho dịch vụ (bổ sung People - Con người, Physical evidence - Minh chứng vật chất, Process - Quy trình) vào môi trường cơ quan thông tin - thư viện.
Tác giả đã triển khai kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn sau:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, xử lý các văn bản pháp quy, báo cáo tổng kết hoạt động của trường và Trung tâm, tài liệu chuyên ngành về quản trị thư viện và Marketing thông tin.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế cách thức tổ chức không gian, quy trình phục vụ bạn đọc, công tác tra cứu và thái độ phục vụ tại các phòng chức năng của Trung tâm.
- Phương pháp thống kê số liệu: Xử lý và phân tích số liệu về vốn tài liệu (sách, báo, tạp chí, luận văn, cơ sở dữ liệu điện tử), số lượng bạn đọc, cơ cấu nhân sự và lượt mượn trả tài liệu.
- Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với cán bộ quản trị, cán bộ nghiệp vụ và bạn đọc tại chỗ để thu thập ý kiến chuyên sâu.
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Thực hiện khảo sát cấu trúc nhu cầu tin và mức độ thỏa mãn của các nhóm người dùng tin tại Trường Đại học Lao động - Xã hội.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội với hoạt động Marketing
Chương 1 giới thiệu khái quát quá trình phát triển của Trung tâm Thông tin - Thư viện và làm rõ nền tảng lý luận về Marketing thư viện. Trường Đại học Lao động - Xã hội có tiền thân là Trường Trung học Lao động Tiền lương thành lập năm 1961 (thuộc Bộ Lao động). Sau các giai đoạn hợp nhất (1991) và nâng cấp lên Cao đẳng (1997), trường chính thức trở thành trường đại học vào tháng 1/2005. Ngày 11/3/2005, Hiệu trưởng ký Quyết định số 57/QĐ thành lập Trung tâm Thông tin - Thư viện. Trường cũng mở rộng quy mô với 2 cơ sở đào tạo mới tại Thị xã Sơn Tây (Hà Nội) và Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời được Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội phê duyệt dự án xây dựng thư viện điện tử với kinh phí 6,9 tỷ đồng.
Về nhân sự và cơ sở vật chất:
- Đội ngũ cán bộ: Trung tâm có 14 cán bộ (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc, 02 cán bộ Tổ xử lý nghiệp vụ, 07 cán bộ Tổ phục vụ bạn đọc và các vị trí liên quan). Trình độ chuyên môn gồm: 05 Thạc sĩ, 06 Cử nhân và 03 Cao đẳng.
- Cơ sở vật chất: Tổng diện tích gần 1.000 m² tại Tầng 6 (Nhà E), bao gồm: Phòng đọc lớn 400 m² (trên 400 chỗ ngồi), Phòng mượn 150 m², Phòng kho giáo trình 80 m², Phòng xử lý nghiệp vụ 60 m², Phòng tra cứu 20 m² (trang bị 02 máy tính tra cứu), và Phòng bán tài liệu tách biệt diện tích 70 m². Hệ thống mạng LAN thiết lập năm 2005 với 06 máy tính, kết nối Internet từ năm 2006; ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp Smilib V4 (do Công ty CMC cung cấp từ tháng 4/2004).
Về nguồn lực thông tin:
Tổng vốn tài liệu sách đạt trên 150.000 bản, trong đó giáo trình và bài giảng do trường tự biên soạn chiếm 120.000 cuốn. Cơ cấu tài liệu được thống kê cụ thể:
| STT |
Phân loại lĩnh vực sách |
Số lượng (Bản) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Kinh tế - Kế toán |
37.132 |
25,2% |
| 2 |
Quản trị nhân lực |
39.646 |
26,9% |
| 3 |
Công tác quần chúng |
49.882 |
33,4% |
| 4 |
Bảo hiểm xã hội |
9.068 |
6,1% |
| 5 |
Mác Lênin - Tư tưởng Hồ Chí Minh |
16.264 |
11,0% |
| 6 |
Chính trị xã hội và các lĩnh vực khác |
12.585 |
— |
| Tổng |
Vốn tài liệu sách (theo ngôn ngữ) |
149.377 |
100% |
| - |
Tiếng Việt |
148.672 |
99,5% |
| - |
Tiếng Anh |
705 |
0,5% |
Ngoài ra, nguồn lực thông tin của Trung tâm còn có gần 150 loại báo, tạp chí chuyên ngành; 1.792 bản tài liệu xám (luận văn, luận án: 200 bản - 11,2%; báo cáo khoa học: 357 bản - 19,9%; đề tài khoa học: 450 bản - 25,1%; báo cáo thực tập tốt nghiệp: 670 bản - 37,4%; báo cáo chuyên đề: 115 bản - 6,4%); cùng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử tích hợp 7.413 biểu ghi (Giáo trình: 5.388 biểu ghi; Tài liệu tham khảo: 853 biểu ghi; Luận văn/đề tài: 841 biểu ghi; Báo/tạp chí: 331 biểu ghi).
Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội
Chương 2 phân tích chi tiết việc triển khai các thành tố Marketing trong thực tiễn hoạt động của Trung tâm:
1. Phân đoạn người dùng tin và đặc điểm nhu cầu:
- Nhóm 1 - Cán bộ lãnh đạo, quản lý (chiếm 5%): Yêu cầu thông tin khái quát, mang tính dự báo, tổng hợp đa ngành để phục vụ công tác điều hành và ra quyết định.
- Nhóm 2 - Cán bộ giảng dạy, nghiên cứu (chiếm 10%): Cần thông tin chuyên sâu, tính thời sự cao, gắn liền với các công trình nghiên cứu và phương pháp sư phạm đổi mới.
- Nhóm 3 - Học sinh, sinh viên (chiếm 85%): Quy mô đông đảo nhất. Nhu cầu phân hóa thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 tập trung vào giáo trình đại cương, môn cơ sở; Giai đoạn 2 tập trung tài liệu tham khảo chuyên ngành sâu để làm đề tài, tiểu luận, khóa luận.
2. Sản phẩm thông tin - thư viện:
- Bộ máy tra cứu truyền thống: Hệ thống mục lục được xây dựng quy chuẩn gồm: Mục lục chữ cái theo nhan đề tài liệu (xếp A-Z, phiếu in ép plastic); Mục lục phân loại (theo môn loại tri thức cho sách và tài liệu xám); Mục lục chuyên đề (chia theo 7 chuyên ngành: Lao động - việc làm, Tiền lương - tiền công, Bảo hiểm xã hội, Công tác quần chúng, Kinh tế - kế toán, Tin học, Ngoại ngữ).
- Ấn phẩm thư mục: Biên soạn thư mục thông báo sách mới (áp dụng chuẩn mô tả quốc tế ISBD và phần mềm Ilib hỗ trợ), thư mục chuyên đề phối hợp cùng các khoa chuyên môn, và thư mục giới thiệu sách nhân các ngày lễ lớn (27/7, ngày thành lập trường).
- Kho tài liệu tra cứu: Bao gồm các bộ kinh điển (Lênin toàn tập 52 tập, Hồ Chí Minh toàn tập 50 tập, Mác - Ăngghen 50 tập), bách khoa toàn thư, từ điển đa ngữ và sổ tay tra cứu OPAC.
- Bộ máy tra cứu hiện đại: Triển khai hệ thống mục lục trực tuyến OPAC qua phần mềm Smilib V4 (tuân thủ chuẩn biên mục MARC 21, ISBD) cho phép tra cứu qua mạng nội bộ LAN và Internet theo nhiều tiêu chí (tác giả, nhan đề, từ khóa, phân loại).
3. Dịch vụ thông tin - thư viện:
- Dịch vụ đọc tại chỗ: Phòng đọc lớn phục vụ trung bình 200 lượt/ngày, đạt mức cao điểm 800 - 850 lượt/ngày vào các kỳ thi. Quy định sinh viên được mượn tối đa 4 tài liệu trong một buổi làm việc (mỗi lần lấy 1 tài liệu).
- Dịch vụ cho mượn về nhà: Phục vụ giáo trình và sách tham khảo. Giáo trình cơ bản được mượn thời hạn 01 học kỳ; sách tham khảo được mượn tối đa 5 cuốn với thời hạn 01 tuần (mức phí phạt quá hạn quy định 500 đồng/ngày/tài liệu).
- Dịch vụ sao chụp (photocopy): Phục vụ in sao tài liệu nghiên cứu, tạp chí chuyên ngành, báo cáo tốt nghiệp với mức giá 150 đồng/trang A4.
- Dịch vụ cấp thẻ: Miễn phí cho toàn bộ cán bộ, giảng viên và sinh viên các hệ (cấp sau 2 tuần nhập học, thời hạn thẻ từ 2 đến 4 năm tùy hệ đào tạo).
- Dịch vụ hỏi - đáp, tư vấn thông tin và trưng bày bán tài liệu: Trả lời trực tiếp/qua điện thoại miễn phí; tổ chức phòng trưng bày bán giáo trình, bài giảng và văn phòng phẩm tại khu vực riêng 70 m².
4. Hoạt động tuyên truyền, quảng bá và đào tạo:
Trung tâm duy trì bản tin thông báo sách mới; định kỳ tổ chức hội nghị người dùng tin nhằm tiếp thu ý kiến phản hồi và củng cố hình ảnh chuyên gia thông tin của người làm thư viện; thực hiện các lớp đào tạo người dùng tin đầu khóa cho tân sinh viên theo từng lớp học, hướng dẫn quy chuẩn tra cứu phích mục lục (quy ước ký hiệu M: sách phòng mượn, D: sách phòng đọc) và hệ thống OPAC điện tử.
Chương 3: Một vài nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội
Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đưa ra hệ thống nhận xét và các nhóm giải pháp:
- Đánh giá tổng quát: Trung tâm đã có bước chuyển biến rõ rệt về diện tích phòng đọc, số lượng đầu sách chuyên ngành và bước đầu tin học hóa hoạt động tra cứu. Tuy nhiên, hoạt động Marketing vẫn còn mang tính thụ động; cơ sở dữ liệu sách tiếng nước ngoài còn rất hạn chế (chiếm 0,5%); số lượng máy tính phục vụ tra cứu điện tử cho độc giả còn ít (02 máy); chưa xây dựng được mục lục chữ cái theo tác giả.
- Hệ thống kiến nghị của tác giả:
- Các giải pháp về tổ chức quản lý: Tăng cường nghiên cứu định kỳ nhu cầu tin của từng nhóm đối tượng; hoàn thiện chính sách bổ sung tài liệu sát với khung chương trình đào tạo; đổi mới công tác quản lý nhân sự và bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ Marketing cho thủ thư.
- Các giải pháp kỹ thuật: Đẩy nhanh tiến độ dự án thư viện điện tử 6,9 tỷ đồng; nâng cấp hạ tầng mạng máy tính tra cứu OPAC; hoàn thiện cơ sở dữ liệu toàn văn và số hóa tài liệu nội sinh (luận văn, đề tài nghiên cứu); tích hợp phần mềm thư viện hiện đại.
- Các giải pháp hỗ trợ: Mở rộng liên kết, chia sẻ nguồn lực thông tin liên thư viện với các trường đại học khối kinh tế - xã hội; tăng cường công tác truyền thông đa kênh; đa dạng hóa các hình thức ấn phẩm thông tin và trưng bày giới thiệu sách chuyên đề.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh định lượng chi tiết về nguồn lực thông tin của Trường Đại học Lao động - Xã hội năm 2010 với 149.377 bản sách, 1.792 tài liệu nghiên cứu khoa học, hệ thống 7.413 biểu ghi điện tử và cơ cấu người dùng tin (85% sinh viên, 10% giảng viên, 5% lãnh đạo).
- Ứng dụng lý thuyết Marketing dịch vụ: Khóa luận làm rõ cơ chế vận hành của mô hình Marketing-Mix (4P và 7P) trong một trung tâm thông tin thư viện đại học công lập, chỉ ra sự kết hợp giữa bộ máy tra cứu truyền thống (mục lục chữ cái, phân loại, chuyên đề) và bộ máy tra cứu điện tử (Smilib V4 - OPAC).
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả xây dựng hệ thống kiến nghị đồng bộ từ quản trị, công nghệ đến kỹ năng phục vụ, góp phần giúp Trung tâm từng bước chuyển đổi từ phương thức phục vụ truyền thống sang mô hình thư viện điện tử hiện đại.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát tập trung tại một cơ sở đào tạo chuyên ngành thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại thời điểm năm 2010. Các dữ liệu về thư viện điện tử phản ánh giai đoạn đầu ứng dụng phần mềm Smilib V4 và hệ thống mạng cục bộ, chưa khảo sát sâu trên diện rộng tại hai cơ sở mới (Sơn Tây và TP. Hồ Chí Minh).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả Marketing số (Digital Marketing) trên môi trường Internet và mạng xã hội khi dự án thư viện điện tử 6,9 tỷ đồng hoàn thành; khảo sát chuyên sâu hành vi khai thác cơ sở dữ liệu số toàn văn của người dùng tin sau đại học.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên cao học và giảng viên ngành Thông tin - Thư viện, Quản trị thông tin; cán bộ quản lý thư viện các trường đại học, cao đẳng định hướng dịch vụ công.
- Nội dung giá trị: Khóa luận là tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích về phương pháp phân đoạn người dùng tin đại học, quy trình biên soạn ấn phẩm thư mục theo chuẩn quốc tế ISBD, cách thiết lập nội quy - chính sách mượn trả và phương thức tổ chức đào tạo người dùng tin đầu khóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu người dùng tin tại Trung tâm được phân chia như thế nào?
Theo kết quả điều tra bằng bảng hỏi trong khóa luận, người dùng tin của Trung tâm được chia thành 3 nhóm: Nhóm cán bộ lãnh đạo, quản lý (chiếm 5%); Nhóm cán bộ giảng dạy, nghiên cứu (chiếm 10%); và Nhóm học sinh - sinh viên (chiếm 85%).
2. Phần mềm quản trị và chuẩn nghiệp vụ nào được áp dụng tại Trung tâm thời điểm nghiên cứu?
Trung tâm sử dụng phần mềm "Hệ thống quản trị thư viện tích hợp Smilib V4" do Công ty CMC cung cấp (triển khai từ tháng 4/2004), hỗ trợ giao diện tiếng Việt, nhập dữ liệu theo chuẩn MARC 21 và hiển thị đồng thời hai định dạng ISBD và MARC 21.
3. Quy định mượn tài liệu về nhà và mức xử phạt quá hạn được quy định ra sao?
Sinh viên được mượn tối đa 5 đầu sách. Giáo trình các môn học cơ bản được mượn trong thời hạn 01 học kỳ; sách tham khảo được mượn trong 01 tuần. Trường hợp trả muộn quá hạn sẽ nộp phạt 500 đồng/ngày/tài liệu.
4. Hệ thống mục lục truyền thống của Trung tâm gồm những loại nào?
Hệ thống mục lục truyền thống của Trung tâm gồm có: Mục lục chữ cái tên tài liệu (sắp xếp theo vần tên sách từ A-Z, không có mục lục tên tác giả), Mục lục phân loại (chia thành phân loại sách và phân loại luận văn/đề tài), và Mục lục chuyên đề (chia theo 7 lĩnh vực đào tạo trọng điểm của trường).
5. Vốn tài liệu sách của Trung tâm tập trung chủ yếu vào những ngành nào?
Vốn tài liệu sách tập trung chủ yếu vào các ngành đào tạo cốt lõi của trường: Công tác quần chúng (33,4%), Quản trị nhân lực (26,9%), Kinh tế - Kế toán (25,2%), Mác Lênin - Tư tưởng Hồ Chí Minh (11,0%), Bảo hiểm xã hội (6,1%). Trong đó, tài liệu tiếng Việt chiếm 99,5% và tài liệu tiếng Anh chiếm 0,5%.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Phương đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức nguồn lực thông tin và hoạt động Marketing tại Trung tâm Thông tin - Thư viện Trường Đại học Lao động - Xã hội năm 2010. Bằng việc phân tích sâu sắc mối quan hệ giữa người dùng tin và hệ thống sản phẩm - dịch vụ thư viện, tác giả đã khẳng định vai trò thiết yếu của Marketing trong việc nâng cao hiệu quả khai thác tài liệu tại các cơ sở giáo dục đại học. Các giải pháp quản lý, kỹ thuật và truyền thông được đề xuất trong công trình mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho tiến trình hiện đại hóa thư viện đại học.