Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt và sự bùng nổ của thương mại điện tử, bao bì không chỉ đóng vai trò chứa đựng, bảo quản sản phẩm mà còn trở thành công cụ tiếp thị trực quan tác động trực tiếp đến quyết định mua sắm của khách hàng. Khảo sát thực tế trong ngành chỉ ra rằng khoảng 1/3 quyết định mua hàng của người tiêu dùng chịu sự chi phối từ bao bì sản phẩm (theo The PAPER, 2015). Đối với các doanh nghiệp sản xuất và thương mại bao bì giấy, việc xây dựng và thực thi một chính sách marketing đồng bộ, thích ứng linh hoạt với thị hiếu thị trường là điều kiện tiên quyết để mở rộng thị phần và duy trì năng lực cạnh tranh.

Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên được thành lập từ năm 2018, tiền thân là một xưởng sản xuất nhỏ, hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất và cung ứng các sản phẩm bao bì giấy như decal label, tem nhãn, thẻ bài, túi giấy, sổ da, thùng carton và hộp offset. Trải qua giai đoạn ảnh hưởng bởi dịch bệnh cuối năm 2019 và phục hồi mạnh mẽ từ năm 2021 đến 2023, doanh nghiệp đã từng bước mở rộng mạng lưới khách hàng trên địa bàn thành phố Hà Nội và các tỉnh phía Bắc. Tuy nhiên, hoạt động marketing tại đơn vị vẫn bộc lộ một số hạn chế về tính hệ thống, cơ cấu sản phẩm và hoạt động xúc tiến hỗn hợp. Xuất phát từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài "Nghiên cứu hoạt động Marketing tại công ty TNHH thương mại An Thịnh Nguyên, Hà Nội" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên, đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách marketing của doanh nghiệp.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong doanh nghiệp.
    2. Phân tích các đặc điểm cơ bản về nguồn lực, cơ sở vật chất và kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên.
    3. Phân tích thực trạng hoạt động marketing tại công ty giai đoạn 2021–2023.
    4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động marketing tại công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing tại Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên.
  • Phạm vi nội dung: Nội dung hoạt động marketing trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất bao bì giấy.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên (Địa chỉ: Số 46 Ngõ 124/49 Phố Do Nha, Phường Tây Mỗ, Quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích số liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng khung lý luận về marketing căn bản và quản trị marketing được chuẩn hóa trong các giáo trình đại học khối ngành kinh tế tại Việt Nam:

  • Khái niệm marketing tổng quát theo E. Jerome McCarthy và GS. Trần Minh Đạo (Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Khái niệm marketing thương mại theo Philip Kotler.
  • Khái niệm quản trị marketing và phân đoạn thị trường theo PGS.TS Trương Đình Chiến (Giáo trình Quản trị Marketing, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân).
  • Mô hình marketing hỗn hợp (Marketing Mix - 4P) bao gồm: Chính sách sản phẩm (chủng loại, danh mục, nhãn hiệu), Chính sách giá (định giá thâm nhập, định giá cao cấp, định giá hớt váng, định giá khuyến mãi, định giá theo vị trí địa lý, định giá lẻ), Chính sách xúc tiến (quảng cáo, xúc tiến bán, tuyên truyền, bán hàng cá nhân, khuyến mại, quan hệ công chúng) và Chính sách phân phối (phân phối đại trà, độc quyền, chọn lọc, chuyên sâu; kênh trực tiếp và gián tiếp).
  • Khung phân tích các yếu tố môi trường marketing: Môi trường bên ngoài (văn hóa - xã hội, chính trị - pháp luật, kinh tế - công nghệ, cạnh tranh, địa lý - sinh thái) và Môi trường bên trong (nhu cầu và hành vi mua sắm của khách hàng tổ chức và khách hàng cá nhân).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo nội bộ của Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên giai đoạn 2021–2023, bao gồm Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính và các báo cáo tổng hợp từ Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Marketing.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm Microsoft Excel để tính toán các chỉ tiêu thống kê mô tả (số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân). Kết hợp phương pháp so sánh, tổng hợp để đánh giá biến động qua chuỗi thời gian 2021–2023 và trình bày kết quả qua bảng biểu, sơ đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về marketing trong doanh nghiệp

Chương này hệ thống hóa các khái niệm, vai trò, chức năng và nội dung hoạt động marketing. Tác giả chỉ rõ 5 chức năng cốt lõi của marketing trong doanh nghiệp: hoạch định sản phẩm, hoạch định giá, hoạch định phân phối, hoạch định xúc tiến, và thực hiện kiểm soát - đánh giá marketing. Về mặt nội dung, hoạt động marketing bao gồm quy trình nghiên cứu thị trường (đo lường khái quát thị trường, nghiên cứu khách hàng mục tiêu), phân đoạn thị trường theo 4 nhóm tiêu thức (địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học, hành vi), lựa chọn thị trường mục tiêu và hoạch định 4 chính sách thành phần trong marketing hỗn hợp. Đồng thời, chương 1 phân loại các yếu tố môi trường vĩ mô và vi mô tác động trực tiếp đến việc hoạch định chiến lược kinh doanh.

Chương 2: Đặc điểm chung về Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên

Chương 2 giới thiệu tổng quan về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và các nguồn lực sản xuất kinh doanh của công ty (MST: 0108322563, thành lập ngày 13/06/2018 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, người đại diện theo pháp luật là ông Vũ Đức Cường).

Cơ cấu bộ máy của công ty gồm Ban Giám đốc và 6 bộ phận trực thuộc: Phòng Nhân sự, Phòng Kế toán, Phòng Marketing, Phòng Kinh doanh, Phòng Thiết kế và Xưởng sản xuất.

Cơ sở vật chất kỹ thuật (tính đến tháng 12/2023): Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất (băng chuyền, máy cắt, máy dập, máy in...) chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản cố định (36,6%), giá trị còn lại đạt 2.236 đơn vị tiền tệ (tỷ lệ GTCL/NG đạt 65,78%). Phương tiện vận tải chiếm tỷ trọng 28,7% với nguyên giá 2.860 đơn vị tiền tệ, giá trị còn lại 2.669 đơn vị tiền tệ (tỷ lệ GTCL/NG đạt 48,64%). Nhà cửa, vật kiến trúc có nguyên giá 2.841 đơn vị tiền tệ, chiếm 25,1% với tỷ lệ GTCL/NG đạt 83,21%. Dụng cụ quản lý (máy tính, máy in văn phòng) chiếm 9,6% tổng tài sản cố định với tỷ lệ GTCL/NG là 60,35%.

Quy mô và cơ cấu lao động giai đoạn 2021–2023:

Tiêu chí phân loại Năm 2021 (Người) Tỷ trọng 2021 (%) Năm 2022 (Người) Tỷ trọng 2022 (%) Năm 2023 (Người) Tỷ trọng 2023 (%)
Theo trình độ
Đại học và trên đại học 7 46,7 12 54,5 14 48,3
Cao đẳng và trung cấp 1 6,7 1 4,5 2 6,9
Lao động phổ thông 7 46,7 9 40,9 13 44,8
Theo giới tính
Nam 9 60,0 12 54,5 15 51,7
Nữ 6 40,0 10 45,5 14 48,3
Theo quan hệ sản xuất
Lao động trực tiếp 7 46,7 9 40,9 13 44,8
Lao động gián tiếp 8 53,3 13 59,1 16 55,2
Tổng số lao động 15 100,0 22 100,0 29 100,0

Tổng số lao động của doanh nghiệp tăng từ 15 người (2021) lên 29 người (2023). Lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng ưu thế (53,3% - 59,1%) do công ty mở rộng mạng lưới nhân sự tại phòng kinh doanh và marketing.

Cơ cấu tài sản và nguồn vốn giai đoạn 2021–2023: Tổng tài sản và nguồn vốn tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 117,3% (tốc độ phát triển liên hoàn năm 2022/2021 đạt 115,7%, năm 2023/2022 đạt 119,0%). Trong đó:

  • Tài sản ngắn hạn: Tăng trưởng mạnh với tốc độ phát triển liên hoàn năm 2022/2021 đạt 163,6%, năm 2023/2022 đạt 153,7%, tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 158,6%.
  • Tài sản dài hạn: Có xu hướng giảm với tốc độ phát triển bình quân đạt 93,1% (năm 2022/2021 đạt 94,2%, năm 2023/2022 đạt 91,9%) do tài sản cố định trích khấu hao hàng năm mà công ty chưa đầu tư mới quy mô lớn.
  • Vốn chủ sở hữu: Chiếm tỷ trọng chủ đạo trong tổng nguồn vốn, tăng từ 7.130 đơn vị tiền tệ năm 2021 với tốc độ phát triển bình quân đạt 102,8% (năm 2022/2021 đạt 101,7%, năm 2023/2022 đạt 103,8%).

Kết quả sản xuất kinh doanh:

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đạt tốc độ phát triển bình quân 133,3% trong giai đoạn 2021–2023.
  • Giá vốn hàng bán có tốc độ phát triển bình quân là 126,6%.
  • Chi phí tài chính tăng với tốc độ phát triển bình quân 129,7% (năm 2022/2021 đạt 159,1%, năm 2023/2022 đạt 105,7%) do phát sinh vay nợ thuê tài chính ngắn hạn.
  • Chi phí quản lý kinh doanh có tốc độ phát triển bình quân đạt 148,8%.
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp ghi nhận mức tăng trưởng đều qua các năm với tốc độ phát triển bình quân đạt 177,4%.

Chương 3: Thực trạng marketing của Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên

Chương 3 đi sâu đánh giá môi trường kinh doanh và thực tế triển khai các hoạt động marketing tại đơn vị:

1. Mạng lưới khách hàng và doanh thu: Công ty duy trì hợp tác với khoảng 150 khách hàng doanh nghiệp thuộc các ngành dệt may, da giày, thực phẩm, chế biến gỗ, điện tử, điện lạnh.

Nhóm khách hàng Tốc độ phát triển bình quân 2021–2023 (%)
Khách hàng doanh nghiệp 106,0
Đại lý 187,6
Khách lẻ 117,3

Doanh thu từ kênh đại lý có mức tăng trưởng bình quân cao nhất (187,6%), phản ánh chiến lược giảm tải chi phí tự vận hành phân phối và mở rộng độ phủ thị trường gián tiếp.

2. Đánh giá năng lực cạnh tranh: Trên địa bàn Hà Nội có khoảng 300 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bao bì giấy (tiêu biểu như Công ty Cổ phần Rubee Việt Nam, Công ty TNHH in bao bì In Phúc Minh, Công ty bao bì Nam Phát, Magix, Thuận Phát). Kết quả đối sánh năng lực cạnh tranh cho thấy:

Tiêu chí năng lực cạnh tranh Công ty TNHH TM An Thịnh Nguyên Công ty CP Rubee Việt Nam Công ty TNHH In bao bì In Phúc Minh
Cạnh tranh về chủng loại sản phẩm Chưa đạt thế mạnh Có thế mạnh (+) Có thế mạnh (+)
Cạnh tranh về chất lượng sản phẩm Có thế mạnh (+) Chưa vượt trội Chưa vượt trội
Cạnh tranh về giá Có thế mạnh (+) Có thế mạnh (+) Có thế mạnh (+)
Cạnh tranh về dịch vụ hỗ trợ bán hàng Chưa đạt thế mạnh Có thế mạnh (+) Có thế mạnh (+)

3. Phân đoạn và định vị thị trường:

  • Theo tiêu thức địa lý: Công ty phân chia thành 3 khu vực: Đoạn thị trường các đô thị lớn (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Vinh); Đoạn thị trường các tỉnh lân cận Hà Nội (Hải Dương, Hưng Yên, Bắc Ninh) hiện đóng góp 25% doanh thu hàng năm; Đoạn thị trường các tỉnh trung du và miền núi.
  • Khách hàng mục tiêu: Tập trung phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Định vị: Định vị dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật chất lượng, tính an toàn thân thiện môi trường, độ chính xác về thời gian giao hàng và chính sách hỗ trợ tài chính linh hoạt (cho phép trả chậm, trả góp, thanh toán nhiều lần).

4. Chính sách sản phẩm và quy trình phát triển sản phẩm mới: Quy trình phát triển sản phẩm tại công ty gồm 3 bước:

  • Bước 1: Nghiên cứu thị trường: Thu thập xu hướng tiêu dùng trực tuyến (các mặt hàng quần áo, giày dép, mỹ phẩm gia tăng sử dụng thùng carton; thương mại điện tử năm 2023 dự kiến tăng 25% kéo theo nhu cầu bao bì xanh).
  • Bước 2: Xây dựng sản phẩm: Khối Thiết kế phối hợp cùng khối Marketing và Kinh doanh lên ý tưởng hình ảnh, định vị phân khúc và tiến hành sản xuất mẫu.
  • Bước 3: Triển khai sản phẩm ra thị trường: Khối Marketing thực hiện truyền thông, quan hệ công chúng, thông cáo báo chí, quảng cáo trực tuyến qua website và các nền tảng thương mại điện tử.
  • Danh mục sản phẩm mới bổ sung: Bao bì hộp Offset (phục vụ ngành chế tạo máy, thực phẩm, thủy sản, nông nghiệp), Giấy tấm carton (làm tấm lót và vách ngăn hàng hóa), Pallet giấy tổ ong (tối ưu chi phí cho các đơn hàng nhỏ, tải trọng nhẹ).

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại doanh nghiệp:

    • Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ chuỗi số liệu tài chính, nhân sự và kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên từ năm 2021 đến năm 2023. Ghi nhận sự phục hồi và tăng trưởng của doanh nghiệp sau đại dịch với tốc độ phát triển bình quân doanh thu thuần đạt 133,3%, quy mô nhân sự tăng từ 15 lên 29 người và lợi nhuận sau thuế duy trì tốc độ phát triển bình quân 177,4%.
    • Phân tích chi tiết thực trạng 4 chính sách marketing hỗn hợp của công ty, chỉ ra được các số liệu kinh doanh cụ thể: kênh đại lý đạt tốc độ tăng doanh thu bình quân 187,6%, thị trường các tỉnh lân cận Hà Nội đóng góp 25% tổng doanh thu, mạng lưới đối tác đạt khoảng 150 khách hàng doanh nghiệp.
  • Giải pháp và kiến nghị của tác giả:

    • Hoàn thiện công tác nghiên cứu thị trường và mở rộng hệ thống theo dõi thông tin đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội và các vùng phụ cận.
    • Đa dạng hóa chủng loại sản phẩm bao bì ngoài các dòng túi giấy truyền thống, đẩy mạnh các dòng sản phẩm mới như bao bì hộp offset, tấm lót carton và pallet giấy tổ ong.
    • Nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân sự marketing và kinh doanh, chuẩn hóa quy trình dịch vụ chăm sóc khách hàng và hỗ trợ kỹ thuật trước - sau bán hàng.
    • Đầu tư hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin trong quản trị (quản lý tài chính, xuất nhập khẩu, quản lý kho, bán hàng, sản xuất) và định hướng áp dụng quy chuẩn quản lý chất lượng ISO.
  • Đóng góp của khóa luận:

    • Cung cấp bức tranh thực chứng toàn diện về thực trạng tổ chức hoạt động marketing tại một doanh nghiệp thương mại - sản xuất bao bì giấy quy mô vừa và nhỏ tại Hà Nội trong giai đoạn phục hồi hậu đại dịch (2021–2023).
    • Đề xuất các căn cứ thực tiễn giúp ban lãnh đạo Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên nhận diện điểm nghẽn về dịch vụ hỗ trợ bán hàng và độ phong phú chủng loại sản phẩm so với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận chủ yếu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp nội bộ từ các phòng ban trong giai đoạn 2021–2023, chưa thực hiện các cuộc khảo sát định lượng quy mô lớn trên mẫu khách hàng tổ chức (B2B) bằng bảng hỏi có cấu trúc. Đồng thời, nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở phạm vi một doanh nghiệp cụ thể trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang khảo sát thực nghiệm mức độ hài lòng của khách hàng doanh nghiệp đối với chất lượng dịch vụ bao bì; nghiên cứu so sánh mô hình quản trị marketing giữa các doanh nghiệp bao bì giấy tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc; hoặc phân tích tác động của các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và chuyển đổi xanh đến hành vi lựa chọn nhà cung ứng bao bì của các doanh nghiệp xuất khẩu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing thương mại, Quản trị doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập tốt nghiệp về đề tài nghiên cứu hoạt động marketing, phân tích kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Nội dung có giá trị ứng dụng:
    • Phương pháp xây dựng hệ thống bảng biểu so sánh dãy số thời gian, tính toán tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển bình quân về tài chính, lao động, doanh thu theo nhóm khách hàng.
    • Cách tiếp cận đánh giá năng lực cạnh tranh theo ma trận đối sánh với các đối thủ trực tiếp trong cùng phân khúc thị trường địa phương.
    • Mô hình 3 bước phát triển sản phẩm mới gắn liền với đặc thù kỹ thuật ngành bao bì giấy (đặc tính cơ lý, độ ẩm giới hạn 6-7%, khả năng ghép lớp tăng độ bền và chống thấm).

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH Thương Mại An Thịnh Nguyên giai đoạn 2021–2023 có xu hướng biến động như thế nào? Tổng tài sản của công ty có xu hướng tăng với tốc độ phát triển bình quân đạt 117,3%. Trong đó, tài sản ngắn hạn tăng nhanh với tốc độ phát triển bình quân 3 năm đạt 158,6% (năm 2022/2021 đạt 163,6%, năm 2023/2022 đạt 153,7%) nhằm đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho sản xuất. Ngược lại, tài sản dài hạn giảm dần qua các năm với tốc độ phát triển bình quân là 93,1% do toàn bộ tài sản dài hạn là tài sản cố định trích khấu hao mà chưa có danh mục đầu tư mở rộng mới.

2. Đội ngũ lao động của công ty thay đổi ra sao về số lượng và cơ cấu tính đến năm 2023? Tổng số cán bộ công nhân viên tăng từ 15 người (năm 2021) lên 22 người (năm 2022) và đạt 29 người (năm 2023). Về giới tính, nam giới chiếm 51,7% (15 người) và nữ giới chiếm 48,3% (14 người). Về quan hệ sản xuất, lao động gián tiếp chiếm tỷ trọng lớn hơn với 55,2% (16 người), lao động trực tiếp chiếm 44,8% (13 người). Về trình độ, có 14 người đạt trình độ đại học và trên đại học (48,3%), 2 người có trình độ cao đẳng/trung cấp (6,9%) và 13 lao động phổ thông (44,8%).

3. Năng lực cạnh tranh của An Thịnh Nguyên so với các đối thủ trực tiếp như Rubee Việt Nam và In Phúc Minh được thể hiện như thế nào? An Thịnh Nguyên có thế mạnh cạnh tranh vượt trội về chất lượng sản phẩm (an toàn, thân thiện môi trường) và duy trì mức giá tương đương đối thủ. Tuy nhiên, công ty bị đánh giá yếu thế hơn so với Rubee Việt Nam và In Phúc Minh ở hai tiêu chí: độ đa dạng về chủng loại hàng hóa và chất lượng dịch vụ hỗ trợ bán hàng.

4. Tốc độ tăng trưởng doanh thu theo từng nhóm khách hàng của công ty giai đoạn 2021–2023 đạt mức bao nhiêu? Trong giai đoạn 2021–2023, doanh thu từ nhóm khách hàng đại lý có tốc độ phát triển bình quân cao nhất, đạt 187,6%. Nhóm khách hàng lẻ có tốc độ phát triển bình quân đạt 117,3% (theo phân tích chi tiết đạt 126,0%), trong khi nhóm khách hàng doanh nghiệp duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân ở mức 106,0%.

5. Quy trình phát triển sản phẩm mới tại Công ty An Thịnh Nguyên được thực hiện qua các bước nào? Quy trình gồm 3 bước cụ thể: Bước 1 là Nghiên cứu thị trường (xác định xu hướng mua sắm trực tuyến và nhu cầu bao bì xanh); Bước 2 là Xây dựng sản phẩm (khối Thiết kế phối hợp cùng khối Marketing và Kinh doanh xây dựng hình ảnh, phân khúc khách hàng và sản xuất thử nghiệm); Bước 3 là Triển khai sản phẩm ra thị trường (phòng Marketing triển khai quan hệ công chúng, thông cáo báo chí, quảng cáo trực tuyến qua website và nền tảng thương mại điện tử).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên cứu hoạt động Marketing tại công ty TNHH thương mại An Thịnh Nguyên, Hà Nội" của sinh viên Nguyễn Thị Hồng Thắm đã phản ánh bức tranh thực tiễn về công tác quản trị marketing tại một doanh nghiệp sản xuất - thương mại bao bì giấy giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp về tài chính, lao động và thực trạng 4P, đề tài đã chỉ rõ những kết quả tăng trưởng tích cực cũng như các mặt hạn chế trong chính sách sản phẩm và dịch vụ bán hàng của công ty. Các giải pháp được đề xuất trong công trình bám sát định hướng phát triển của doanh nghiệp, có giá trị ứng dụng đối với đơn vị nghiên cứu và cung cấp tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh.