MỞ ĐẦU Ngày nay dân số thế giới đã đạt đến con số bảy tỷ ngƣời, một con số khổng lồ. Nhu cầu về khám chữa bệnh vì thế cũng tăng theo. Trong khi đó tình trạng sử dụng thuốc bừa bãi không theo hƣớng dẫn của bác sĩ dẫn đến kháng thuốc, đặc biệt là ở những nƣớc đang phát triển, đã vô tình tạo một áp lực lớn đối với ngành y tế thế giới. Thiên nhiên là một kho thuốc khổng lồ mà đến nay thế giới vẫn chƣa khám phá hết.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, có một hệ động thực vật đa dạng phong phú với 10.368 loài thực vật, trong đó có tới 3.830 loài có khả năng dùng làm thuốc (Viện dược liệu, 2001). Đây chính là tiềm năng to lớn mà chúng ta cần phải tận dụng. Tuy nhiên tình trạng đốt phá rừng ngày càng gia tăng và không thể kiểm soát, đồng thời khí hậu thay đổi theo chiều hƣớng khắc nghiệt hơn đã và đang làm cho một số lƣợng lớn các loài suy thoái dần. Nếu chúng ta không nhanh chóng nghiên cứu và bảo vệ nguồn gien này thì đó sẽ là một mất mát to lớn của loài ngƣời.
Hiện nay, hầu hết các bài thuốc gia truyền đều sử dụng theo kinh nghiệm, phần lớn chƣa đƣợc chứng minh theo y học hiện đại. Thông thƣờng ngƣời ta sử dụng ở dạng sắc lấy nƣớc uống hoặc ở dạng cao, viên. Đó là một hỗn hợp bao gồm nhiều thành phần khác nhau, có những thành phần có khả năng làm tăng hoặc giảm hoạt tính hoặc độc tính của thuốc. Vì vậy, xu hƣớng chữa bệnh hiện nay là kết hợp Đông – Tây y với phƣơng châm vừa áp dụng kinh nghiệm chữa bệnh của cha ông ta bằng thuốc Nam, vừa nghiên cứu tính năng tác dụng của cây thuốc bằng cơ sở khoa học hiện đại, từ đó tạo cơ sở cho sử dụng tốt hơn cây thuốc và bài thuốc dân tộc.
Trong y học dân gian cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall. ex Kurz) đƣợc sử dụng để trị sốt rét, đau bụng, u nhọt, amíp, ghẻ lở. Ngoài ra, trong chƣơng trình hợp tác giữa Việt Nam và Hàn Quốc, 2002, nhằm tìm kiếm các loài thực vật có hoạt tính kháng lại dòng ung thƣ phổi ngƣời A549, các tác giả đã phát hiện ra cây B. 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com mollis có hoạt tính rất mạnh, dịch chiết MeOH từ lá cây Khổ sâm mềm ức chế tới 96% tế bào ung thƣ phổi ngƣời A549 [14].
Nhằm mục đích đi sâu nghiên cứu về thành phần hóa học và tác dụng dƣợc lý của cây này, chúng tôi đã lựa chọn đề tài: " Nghiên cứu thành phần hóa học cây Khổ sâm mềm (Brucea mollis Wall. ex Kurz) với nội dung nghiên cứu nhƣ sau: 1. Nghiên cứu thành phần hóa học của cây 2. Xác định các hợp chất có hoạt tính kháng ung thƣ 2 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1.
Giới thiệu về chi Brucea (Sầu đâu) 1. Sơ lƣợc về chi Brucea Brucea (Sầu đâu) là một chi thuộc họ Simaroubaceae (Thanh Thất) với sáu loài chính (Brucea javanica, Brucea mollis var. tonkinensis, Brucea guineensis, Brucea sumatrana, Brucea antidysenterica và Brucea amarissima) đƣợc phân bố ở các vùng nhiệt đới phía đông bán cầu [4], [5]. Ở Việt Nam, theo Phạm Hoàng Hộ, chi Brucea có ba loài gồm Brucea javanica, Brucea mollis và Brucea mollis var.Trong đó, có hai loài đƣợc sử dụng trong dân gian để làm thuốc là Sầu đâu cứt chuột (Brucea javanica) và Khổ sâm mềm (Brucea mollis) trị sốt rét, đau bụng, u nhọt., thƣờng mọc ở vùng Lào Cai, Kom Tum, Lâm Đồng [1].
Ở Trung Quốc, hai loài Brucea mollis và Brucea javanica cũng đƣợc sử dụng nhƣ là thuốc thảo dƣợc truyền thống bởi vì hoạt tính chống ung thƣ và chống sốt rét của chúng [6]. Gần đây, các cây thuộc chi Brucea đã thu hút nhiều sự quan tâm và đầu tƣ nghiên cứu thành phần hóa học, bởi vì hoạt tính đa dạng và phong phú của chúng. Các nghiên cứu hóa học về chi Brucea đã phát hiện ra nhiều hợp chất thuộc các lớp chất chính là quassinoit, ancaloit, tritecpenoit và flavonoit. Thành phần hóa học của chi Brucea 1.
Tình hình nghiên cứu trong nƣớc Ở trong nƣớc, cho đến nay chỉ có ba công bố các nghiên cứu về hai loài trong chi Brucea là B. Một công bố của Ngô Văn Thu, 1979, nghiên cứu về hoạt tính chống sốt rét của các dịch chiết từ cây B. Trần Văn Sung và cộng sự đã phân lập đƣợc một glycoside mới từ lá cây B. Và mới đây, 2009, GS.
Douglas Kinghorn, Ohio Mỹ, nghiên cứu phân tách theo định hƣớng thử hoạt tính sinh học các thành phần có hoạt tính gây độc tế bào từ cây B. javanica thu hái tại Việt Nam [9]. Từ cây này đã tách ra đƣợc năm tritecpenoit, hai quassinoit và một flavonolignan. Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cho đến nay, đã có năm loài trong sáu loài chính của chi Brucea đƣợc nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học trên thế giới gồm: B.
Kể từ năm 1900, đã có hơn 100 hợp chất hóa học đƣợc tách ra từ chi Brucea, bao gồm các lớp chất: quassinoit, ancaloit, tritecpenoit, flavonoit và các axít béo [6- 74]. Trong đó lớp chất, quassinoit là lớp chất chính, chiếm hơn 50% trên tổng số các hợp chất đƣợc tách ra từ chi này. Cấu trúc các hợp chất đƣợc chỉ ra ở phần sau; tên của hợp chất và nguồn gốc cây tƣơng ứng đƣợc liệt kê ở Bảng 1. Lớp chất quassinoit Lớp chất quassinoit là thành phần chính của chi Brucea.
Cho đến nay, có khoảng 75 quassinoit 1-75, đƣợc phân lập từ chi Brucea [10-45]. Các quassinoit chủ yếu đƣợc tách từ quả và hạt của cây, một số quassinoit có hoạt tính sinh học lý thú. Bruceantinol A 12, bruceene 16, bruceine H-J 24-26, bruceoside A-G 27-33, dehydrobruceine A và B 37, 38, javanicolide A-D 41-44, javanicoside A-H 45-52, yadanzigan 57, yadanziolide B, C, và S 58-60, và yadanzioside A-O 61-75 đƣợc phân lập từ cây B. Yadanzigan 57 và yadanzioside B 62, C 63, E 65, I 69 và K 71 cũng đƣợc phân lập từ B.
amarissima, và yadanzioside M 73 cũng đƣợc tìm thấy từ B. Các bruceine A-G 17-23 và javanicoside I-L 53-56 đƣợc phân lập từ B. Trong số chúng bruceines A-G 17-23 cũng đƣợc tìm thấy ở B. Chỉ có duy nhất một chất brusatol 34 là đƣợc phân lập từ cây B.
Hợp chất 34 cũng đƣợc báo cáo ở cây B. Các quassinoit còn lại đƣợc phân lập từ B. Bruceantarin 9, bruceantin 10, bruceantinol 11, bruceantinoside A và B 13 và 14 đƣợc tách từ cây B. Lớp chất ancaloit Cho đến nay có 25 ancaloit 76-100 đƣợc phân lập từ chi Brucea [6], [46-53], [58].
Các hợp chất này phân bố chủ yếu ở hai cây B. Lớp chất tritecpenoit và steroit 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Có tám tritecpenoit, bruceajavanin A, B 101, 102, dihydrobruceajavanin A 103, bruceajavanone A, B, C, bruceajavanone A 7-axetat và bruceajavaninone A; một steroit, daucosterol 104, đƣợc phân lập từ cây B. Lớp chất flavonoit Có hai flavonoit, luteolin-7-O--D-glucoside 105 và quercetin-3-O--D- galactoside 106 đƣợc phân lập từ cây B. Lớp chất axít béo và loại khác Có chín axít béo 107-115 và axít vanillic 116 đƣợc phân lập từ B.
5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 76 77 80 85 87 95 96 97 98 99 1 R MeO MeO MeO H OH MeO H H H H R2 H H OH H H H H H H H R3 H H H MeO H H H H MeO H R4 MeO OH MeO MeO MeO H OH H H MeO 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Thành phần hóa học các cây thuộc chi Brucea STT Phân loại và tên chất Tách ra từ cây TLTK Quassinoit 1 Bruceanol A B. javanica [22] 14 BruceantinosideB, yadanzioside P B. amarissima [28] 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 24 Bruceine H, yadanziolide A B.
antidysenterica [45] 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. javanica [44] Ancaloit 76 1,11-dimethoxycanthin-6-one B. antidysenterica [46] 77 11-hydroxy-1-methoxycanthin-6-one B. tonkinenis [48] 85 5,11-dimethoxycanthin-6-one B.
tonkinenis [48] 86 11-hydroxycanthin-6-one N-oxide B. tonkinenis [49] 87 1-hydroxy-11-methoxycanthin-6-one B. tonkinenis [48] 92 1-ethyl-b-carboline B. tonkinenis [48] 93 9H-pyrido[3,4-]indole-1-ethanol B.
tonkinenis [48] 94 -carboline-1-propionic acid B. tonkinenis [48] 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 95 1-methoxycanthin-6-one B. antidysenterica [47] 96 11-hydroxycanthin-6-one B. tonkinenis [48] 97 Canthin-6-one B.
javanica [52] 98 5-methoxycanthin-6-one B. javanica [52] 99 11-methoxycanthin-6-one B. javanica [52] 100 Canthin-6-one N-oxide B. javanica [52] Tritecpenoit and steroit 101 Bruceajavanin A B.
javanica [58] Flavonoit 105 Luteolin-7-O--D-glucoside B.javanica [58] 106 Quercetin-3-O--D-galactoside B. javanica [58] Axít béo và các hợp chất khác 107 Axít cerotic B. sumatrana [58] 108 Axít crotonic B. javanica [58] 109 Axít cis-oleic B.
javanica [58] 110 Axít palmitic B. sumatrana [58] 111 Axít stearic B. sumatrana [58] 112 Axít linoleic B. sumatrana [58] 113 Axít behenic B.
sumatrana [7] 114 Axít 8-hydroxyhexadecanoic B. javanica [41] 115 Axít azelaic B. javanica [41] 116 Axít vanillic B. Hoạt tính sinh học Các nghiên cứu về thành phần hóa học và hoạt tính sinh học các loài thuộc chi Brucea cho thấy nhiều hợp chất có phổ hoạt tính rộng và mạnh nhƣ: kháng u, ung thƣ, sốt rét, virus.
Hoạt tính kháng u và ung thƣ Hiện nay có một số công bố về hoạt tính của các hợp chất nhƣ: bruceoside C 29 có hoạt tính gây độc tế bào mạnh kháng lại các tế bào ung thƣ KB (ung thƣ biểu mô), A549 (ung thƣ phổi), RPMI (u ác tính), và TE-671 (u nguyên tủy bào) [30]. Bruceoside D, E, và F 30–32 gây độc tế bào chọn lọc kháng lại các dòng tế bào ung 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thƣ bạch cầu, ung thƣ phổi, ung thƣ đại tràng, u ác tính, và ung thƣ buồng trứng với giá trị log|GI50| nằm trong khoảng -4,14 đến -5,72 [31]. Các bằng chứng thực nghiệm thuốc đã cung cấp một giải thích khoa học về việc dân gian đã sử dụng cây B. javanica để điều trị một số bệnh liên quan đến ung thƣ.
Ngoài ra, bruceatin 10 và bruceantinol 11 cũng có hoạt tính kháng ung thƣ bạch cầu [10], [17]. Hoạt tính chống sốt rét Năm 1987, trong một thử nghiệm in vitro hoạt tính kháng ký sinh trùng sốt rét các hợp chất bruceantin 10, bruceantinol 11, bruceine A-D 17-20, yadanziolide A 24, brusatol 34, và dehydrobruceine A 37, cho giá trị IC50 in vitro trong khoảng 0,0460,0008 µg/ml, điều đó chứng tỏ các chất này kháng rất mạnh chủng ký sinh trùng Plasmodium falciparum gây bệnh sốt rét - chủng ký sinh trùng này kháng thuốc chloroquine dùng cho điều trị sốt rét. Trong cuộc thử nghiệm in vivo, có bốn quassinoit bruceine A 17, B 18, bruceine D 20, và brusatol 34, đã thể hiện hoạt tính chống lại sự nhiễm trùng P. berghei ở những con chuột sau khi uống một liều tác dụng [19].