Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp Vật liệu nổ công nghiệp ở Việt Nam" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Hoàng Quốc Mậu, chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 32340102), dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TS Hoàng Ngọc Việt và TS Nguyễn Minh Ngọc tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2017).
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, văn bản luận án xác định vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN) là loại hàng hóa đặc biệt, thuộc danh mục hạn chế kinh doanh và do Nhà nước thống nhất quản lý. VLNCN đóng vai trò là vật tư đầu vào bắt buộc trong các ngành công nghiệp khai khoáng, khai thác đá và thi công công trình xây dựng tại Việt Nam. Toàn bộ hoạt động sản xuất và cung ứng trên toàn quốc chỉ tập trung ở 2 doanh nghiệp kinh doanh phân phối (MICCO thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam và GAET thuộc Bộ Quốc phòng) cùng 7 doanh nghiệp được cấp phép sản xuất. Mặc dù đáp ứng nhu cầu thị trường, hệ thống sản xuất và cung ứng bộc lộ nhiều bất hợp lý: hoạt động phân tán, thiếu liên kết và chỉ đạo thống nhất, mạng lưới kho tàng chưa tối ưu, dẫn đến gia tăng chi phí, lãng phí nguồn lực và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Trước bối cảnh hội nhập quốc tế và sự gia nhập của các tập đoàn nước ngoài, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh (HQKD) là yêu cầu để các doanh nghiệp trong ngành duy trì vị thế và kết hợp nhiệm vụ kinh tế với quốc phòng. Tuy nhiên, các công trình trước đây chưa nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của nhóm doanh nghiệp đặc thù này.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án bao gồm:
- Mục tiêu chung: Trên cơ sở phân tích, làm rõ ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến HQKD của các doanh nghiệp VLNCN ở Việt Nam, đề tài nghiên cứu và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng nhằm nâng cao HQKD của các doanh nghiệp VLNCN ở Việt Nam.
- Mục tiêu cụ thể:
- Nghiên cứu, làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp VLNCN nói riêng.
- Phân tích, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng tới HQKD của các doanh nghiệp VLNCN ở Việt Nam, xác định những tác động tích cực và những tác động tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng tới HQKD của các doanh nghiệp, chỉ ra nguyên nhân của những tác động tiêu cực.
- Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng tới HQKD của các doanh nghiệp VLNCN Việt Nam nhằm phát huy những tác động tích cực, hạn chế các tác động tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng tới HQKD của doanh nghiệp.
Hệ thống câu hỏi nghiên cứu được xác định gồm 4 câu:
- Câu hỏi 1: Những nhân tố nào ảnh hưởng đến HQKD của các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh VLNCN nói riêng?
- Câu hỏi 2: Các nhân tố ảnh hưởng như thế nào đến HQKD của các doanh nghiệp VLNCN ở Việt Nam? Nhân tố nào ảnh hưởng tích cực, nhân tố nào ảnh hưởng tiêu cực tới HQKD của các doanh nghiệp?
- Câu hỏi 3: Những vấn đề gì đặt ra cần giải quyết để hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng nhằm phát huy các tác động tích cực, hạn chế những tác động tiêu cực của các nhân tố tới HQKD của các doanh nghiệp VLNCN?
- Câu hỏi 4: Những giải pháp nào cần thực hiện để hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng, phát huy những tác động tích cực, khắc phục những tác động tiêu cực của các nhân tố ảnh hưởng nhằm nâng cao HQKD của các doanh nghiệp VLNCN ở Việt Nam trong những năm tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng tới HQKD của các doanh nghiệp VLNCN ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 6 nhân tố bên trong (Chiến lược kinh doanh; Mô hình tổ chức và quản lý; Chất lượng nguồn nhân lực; Năng lực quản lý sản xuất kinh doanh của người lãnh đạo; Khả năng tài chính; Cơ sở vật chất và trình độ công nghệ) và 3 nhân tố bên ngoài (Chính sách và cơ chế kinh tế; Cung - cầu sản phẩm trên thị trường; Tính chất và mức độ cạnh tranh của thị trường).
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh VLNCN phân bố trên toàn lãnh thổ Việt Nam (gồm 8 doanh nghiệp ngành VLNCN).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng giai đoạn 2010 - 2015; các dữ liệu dự báo và giải pháp đề xuất định hướng tới sau năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến HQKD và các nhân tố tác động:
Về tài liệu quốc tế:
- Dasa Dragnic (2014), "Impact of Internal and External factors on the performance of fast-growing small and medium business", phân tích tác động của các yếu tố bên trong (quy mô, chu kỳ sản phẩm, đổi mới công nghệ, sự tự chủ, tập trung hóa mục tiêu) và 3 yếu tố bên ngoài (trạng thái nền kinh tế, môi trường ngành, khách hàng) đến hiệu quả của doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Daniel Onwonga Auka và Jackline Chepngeno Langat (2016), "Effects of Strategic Planning on Performance of Medium Sized Enterprises in Nakuru Town", đánh giá mối quan hệ tương quan giữa phân tích môi trường chiến lược, định hướng tổ chức, hoạch định chiến lược với hiệu quả doanh nghiệp quy mô trung bình.
- M. Krishna Moorthy cùng các cộng sự Annie Tan, Caroline Choo, Chang Sue Wei, Jonathan Tan Yong Ping, Tan Kah Leong (2012), "A Study on Factors Affecting the Performance of SMEs in Malaysia", chỉ ra 4 nhóm nhân tố tác động: đặc tính doanh nghiệp, nguồn nhân lực, thông tin marketing và công nghệ thông tin.
- Grisna Anggadwita và Qaanita Yuuha Mustafid (2014), "Identification of Factors Influencing the Performance of Small and Medium Enterprises (SMEs)", nghiên cứu tại Bandung (Indonesia), xác định các nhân tố: đặc tính doanh nghiệp, nguồn nhân lực, sự đổi mới và tính bền vững.
- Zaini Abdullah và Nilufar Ahsan (2009), "The Effect of Human Resource Management Practices on Business Performance among Private Companies in Malaysia", xác định 4 hoạt động quản trị nhân lực ảnh hưởng nhiều nhất đến hiệu quả gồm: đào tạo và phát triển, làm việc nhóm, lập kế hoạch nguồn nhân lực và đánh giá hiệu quả làm việc.
Về tài liệu trong nước:
- Trần Mạnh Hùng (2005), luận án tiến sĩ "Đổi mới quản lý kinh doanh VLNCN ở nước ta hiện nay", chỉ ra đặc thù quản lý nhà nước đối với VLNCN, các bất cập về hệ thống pháp luật, cơ chế cấp phép, hạn chế về công nghệ, kho bãi và đề xuất đổi mới quản lý kinh doanh ngành hàng VLNCN.
- Nguyễn Thị Thanh Hải (2013), luận án tiến sĩ "Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong các doanh nghiệp xây dựng công trình giao thông thuộc Bộ Giao thông vận tải", đề xuất thẻ điểm cân bằng (BSC) theo 4 nhóm (nhận thức và phát triển, quy trình nội bộ, khách hàng, tài chính). Luận án của Hoàng Quốc Mậu chỉ rõ hạn chế của công trình này là chỉ tập trung vào nội bộ, thiếu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc, dây chuyền và năng suất lao động đặc thù ngành sản xuất.
- Đoàn Ngọc Phúc (2014), luận án tiến sĩ "Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhà nước sau cổ phần hóa ở Việt Nam", sử dụng chỉ tiêu sức sản xuất, xuất hao phí, ROA, ROE và các nhân tố quản trị nội bộ. Hạn chế là chưa phân tích các nhân tố bên ngoài và bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc chưa bao quát hết bối cảnh Việt Nam.
| Tác giả, công trình, năm |
Hướng tiếp cận và nội dung chính |
Khoảng trống luận án Hoàng Quốc Mậu giải quyết |
| Dasa Dragnic (2014) |
Nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến DNNVV tăng trưởng nhanh |
Chưa nghiên cứu ngành sản xuất kinh doanh đặc thù do Nhà nước kiểm soát độc quyền |
| Auka & Langat (2016) |
Tác động của hoạch định chiến lược đến hiệu quả DN tại Kenya |
Chưa gắn liền với điều kiện doanh nghiệp kết hợp nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng |
| Trần Mạnh Hùng (2005) |
Đổi mới quản lý nhà nước đối với kinh doanh VLNCN ở Việt Nam |
Số liệu cũ, các giải pháp chưa cập nhật bối cảnh gia nhập WTO và quy hoạch ngành mới |
| Nguyễn Thị Thanh Hải (2013); Đoàn Ngọc Phúc (2014) |
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá HQKD trong ngành giao thông và DNNN cổ phần hóa |
Chỉ tiêu nội bộ hoặc chỉ tiêu tài chính đơn thuần, thiếu đánh giá hiệu quả sử dụng dây chuyền công nghệ VLNCN |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống và lượng hóa tác động của cả hai nhóm nhân tố bên trong và bên ngoài đến HQKD của 100% doanh nghiệp thuộc ngành VLNCN tại Việt Nam trong bối cảnh thực hiện Quy hoạch ngành đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (theo Quyết định số 1834/QĐ-TTg).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án tiếp thu và tổng hợp 4 quan điểm học thuật về HQKD:
- Quan điểm tương quan giữa lợi ích kinh tế và chi phí bỏ ra (Phạm Công Đoàn, Nguyễn Cảnh Lịch - 2004).
- Quan điểm hiệu quả kinh tế thương mại phản ánh kết quả thu được so với chi phí (Đặng Đình Đào, Hoàng Đức Thân - 2012).
- Quan điểm kết hợp về lượng và chất của các yếu tố lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động (Nguyễn Văn Công - 2009).
- Quan điểm phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân, tài, vật lực, tiền vốn) để đạt mục tiêu xác định (Nguyễn Thành Độ, Nguyễn Ngọc Huyền - 2011).
Tác giả thống nhất định nghĩa: HQKD của doanh nghiệp là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào (nhân lực, tài lực, vật lực) vào hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt kết quả kinh doanh cao nhất với chi phí thấp nhất. Về phân loại nhân tố, luận án áp dụng phân loại theo tính chất khách quan/chủ quan (Lê Thanh Tùng - 2013) và lựa chọn phân tích theo hướng tác động: nhóm nhân tố bên ngoài và nhóm nhân tố bên trong.
Khung phân tích của luận án kết nối các thành phần: Bối cảnh kinh doanh VLNCN và bài học kinh nghiệm trong/ngoài nước -> Tác động của nhân tố bên ngoài (chính sách kinh tế, cung - cầu, cạnh tranh) và nhân tố bên trong (chiến lược, tổ chức quản lý, nhân lực, lãnh đạo, tài chính, công nghệ) -> Đánh giá thực trạng HQKD của doanh nghiệp VLNCN giai đoạn 2010 - 2015 -> Xác định những vấn đề cần giải quyết -> Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng.
Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động giai đoạn 2010 - 2015 từ các phòng chức năng (Kế hoạch kinh doanh, Tài chính, Tổ chức Lao động) của 8 doanh nghiệp VLNCN trên cả nước (GAET, MICCO, Z113, Z114, Z115, Z121, Z131, Viện Thuốc phóng thuốc nổ); các văn bản pháp luật, tài liệu thống kê của Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng và Quyết định số 1834/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
- Dữ liệu sơ cấp: Tiến hành điều tra qua bảng hỏi và phỏng vấn chuyên sâu 20 - 30 phút đối với mẫu khảo sát quy mô $N = 120$ đối tượng thuộc 100% doanh nghiệp sản xuất kinh doanh VLNCN, 3 doanh nghiệp sử dụng và các cơ quan quản lý.
Cơ cấu mẫu khảo sát sơ cấp ($N = 120$):
- 10 cán bộ quản lý (từ cấp Phó phòng, Phó Quản đốc trở lên) thuộc 2 doanh nghiệp phân phối (MICCO và GAET).
- 40 cán bộ quản lý thuộc các doanh nghiệp sản xuất VLNCN.
- 20 cán bộ quản lý thuộc các doanh nghiệp sử dụng VLNCN.
- 25 chuyên gia và cán bộ quản lý nhà nước (Bộ Quốc phòng, Bộ Công thương, Bộ Công an).
- 25 lao động trực tiếp tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh VLNCN.
Kỹ thuật và công cụ phân tích dữ liệu:
- Sử dụng 3 mẫu phiếu điều tra thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ rất không hài lòng: -2 đến rất hài lòng: +2).
- Thống kê mô tả: Phản ánh thực trạng nguồn lực, sản xuất kinh doanh và HQKD giai đoạn 2010 - 2015.
- Thống kê so sánh với dãy số biến động theo thời gian: Đánh giá xu hướng biến động chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2010 - 2015 và phục vụ dự báo nhu cầu đến 2020, tầm nhìn 2030.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến thẩm định và phản biện của các chuyên gia quản lý ngành.
- Phương pháp dự báo: Ước tính nhu cầu tiêu thụ VLNCN và nhu cầu nguyên liệu Amoni Nitrat.
- Phương pháp phân tích khác biệt kép: Xem xét sự thay đổi HQKD giữa các thời kỳ và giữa các nhóm doanh nghiệp.
- Phương pháp phân tích tương quan: Xác định mối quan hệ tác động giữa các biến nhân tố ảnh hưởng và HQKD (dựa theo Lê Công Hoa, Nguyễn Thành Hiếu - 2013).
- Công cụ tính toán: Phần mềm Microsoft Excel.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài và tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu của luận án. Tác giả luận giải sự cần thiết phải nâng cao HQKD của doanh nghiệp VLNCN trong bối cảnh đây là mặt hàng lưỡng dụng, vừa phục vụ phát triển kinh tế (khai khoáng, xây dựng cơ bản) vừa gắn liền với quốc phòng - an ninh. Chương này tổng quan 5 công trình nghiên cứu nước ngoài và 3 luận án tiến sĩ tiêu biểu trong nước; làm rõ khoảng trống nghiên cứu khi chưa có đề tài nào đánh giá toàn diện các nhân tố tác động đến HQKD của toàn bộ ngành VLNCN Việt Nam. Trên cơ sở đó, chương 1 công bố 1 mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi thời gian (2010 - 2015, định hướng 2030), phạm vi không gian, khung phân tích chi tiết và quy trình thu thập dữ liệu thứ cấp cùng dữ liệu sơ cấp từ 120 phiếu điều tra.
Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản về các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp
Chương 2 hệ thống hóa lý luận về HQKD, khẳng định HQKD phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để đạt kết quả cao nhất với chi phí thấp nhất, gắn liền với tính bền vững của lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính thay vì lợi nhuận ngắn hạn. Chương này phân tích chi tiết các nhóm nhân tố:
- 3 nhân tố bên ngoài: Chính sách và cơ chế kinh tế; Cung - cầu sản phẩm trên thị trường; Tính chất và mức độ cạnh tranh của thị trường (bao gồm cả sản phẩm thay thế).
- 6 nhân tố bên trong: Chiến lược kinh doanh; Mô hình tổ chức và quản lý; Chất lượng nguồn nhân lực; Năng lực quản lý của người lãnh đạo; Khả năng tài chính; Cơ sở vật chất và trình độ công nghệ.
Đồng thời, chương 2 phân tích các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đặc thù của ngành VLNCN Việt Nam: điều kiện kinh doanh nghiêm ngặt; thị trường phân phối do Nhà nước chỉ định (MICCO và GAET); công nghệ hóa chất - nổ đòi hỏi kiểm soát an toàn nghiêm ngặt; sự phụ thuộc vào nguồn cung ứng nguyên liệu Amoni Nitrat; tính lưỡng dụng của lao động và dây chuyền tại các nhà máy quốc phòng (Z113, Z114, Z115, Z121, Z131). Chương này cũng rút ra các bài học kinh nghiệm quản lý từ các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
Chương 3: Thực trạng tác động của các nhân tố tới hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp vật liệu nổ công nghiệp ở Việt Nam
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về hoạt động của 8 doanh nghiệp ngành VLNCN giai đoạn 2010 - 2015. Tác giả tính toán và phân tích hệ thống chỉ tiêu phản ánh HQKD thực tế:
- Chỉ tiêu tổng hợp: Doanh thu tiêu thụ, chi phí sản xuất kinh doanh, tốc độ tăng chi phí hàng năm, lợi nhuận sau thuế, tỷ suất doanh lợi theo toàn bộ vốn kinh doanh, doanh lợi theo vốn tự có, doanh lợi theo doanh thu, doanh lợi theo chi phí SXKD, sức sản xuất của một đồng chi phí kinh doanh.
- Hiệu quả sử dụng vốn: Sức sinh lời và sức sản xuất của vốn cố định; sức sinh lời và sức sản xuất của vốn lưu động; số vòng luân chuyển vốn lưu động trong kỳ.
- Hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân, sức sinh lời bình quân của lao động, hiệu suất tiền lương.
- Hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật: Hệ số sử dụng công suất dây chuyền sản xuất VLNCN năm 2015 tại các doanh nghiệp.
Chương 3 cũng phân tích thực trạng các nhân tố: tình hình công nợ tại thời điểm 31/12 của GAET và MICCO; nhu cầu sử dụng nguyên liệu Amoni Nitrat; số lượng dây chuyền sản xuất; vốn chủ sở hữu, vốn cố định, vốn lưu động; số lượng lao động; trình độ và độ tuổi của người đứng đầu các doanh nghiệp. Thông qua dữ liệu thống kê kết hợp điều tra 120 phiếu Likert và phân tích tương quan, chương 3 chỉ ra các tác động tích cực và tiêu cực của từng nhân tố đến HQKD, đánh giá tình trạng công suất dư thừa ở một số dây chuyền và chi phí lưu thông kho bãi tăng cao do thiếu quy hoạch liên kết.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện các nhân tố ảnh hưởng nhằm phát huy tác động tích cực của các nhân tố tới hiệu quả kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp ở Việt Nam
Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp dựa trên căn cứ bối cảnh kinh tế, nhu cầu VLNCN của thị trường và Quy hoạch phát triển ngành VLNCN Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (theo Quyết định số 1834/QĐ-TTg ngày 28/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ). Tác giả tổng hợp dự báo nhu cầu VLNCN toàn quốc và dự báo phân bổ nhu cầu theo 3 miền (Bắc, Trung, Nam) đến năm 2030.
Nội dung giải pháp được phân chia theo 2 nhóm:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các nhân tố bên ngoài: Hoàn thiện chính sách và cơ chế kinh tế; điều tiết cân đối cung - cầu thị trường; quản lý và lành mạnh hóa môi trường cạnh tranh; đề xuất sửa đổi quy hoạch số lượng dây chuyền sản xuất VLNCN trên phạm vi toàn quốc nhằm khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện các nhân tố bên trong: Xây dựng và thực thi chiến lược kinh doanh dài hạn; hoàn thiện mô hình tổ chức và cơ chế quản lý; nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực quản lý của người đứng đầu; tăng cường năng lực quản trị tài chính, kiểm soát công nợ; cải tiến cơ sở vật chất kỹ thuật và hiện đại hóa dây chuyền công nghệ sản xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Góp phần làm rõ và hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về HQKD và các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp ngành VLNCN nói riêng.
- Xác lập khung phân tích đánh giá tác động đa chiều của 3 nhóm nhân tố bên ngoài và 6 nhóm nhân tố bên trong đặc thù đối với doanh nghiệp thuộc ngành hàng Nhà nước quản lý hạn chế.
Về mặt thực tiễn:
- Phân tích và đánh giá đúng thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cùng HQKD của 100% doanh nghiệp trong ngành VLNCN ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015 thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, lao động, vốn và hiệu suất thiết bị.
- Đánh giá khách quan tác động tích cực và không tích cực của từng nhân tố, làm rõ các tồn tại như: hệ thống kho tàng phân tán, sự thiếu liên kết giữa khâu sản xuất và phân phối, hiệu suất sử dụng công suất dây chuyền chưa tối ưu và vấn đề quản lý công nợ giữa GAET, MICCO và các khách hàng tiêu thụ.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có căn cứ khoa học và khả thi: đề xuất sửa đổi quy hoạch số lượng dây chuyền sản xuất VLNCN quốc gia theo Quyết định 1834/QĐ-TTg, hoàn thiện cơ chế điều tiết vĩ mô của các Bộ ngành (Bộ Công thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), đồng thời đưa ra các giải pháp quản trị nội bộ nhằm phát huy tác động tích cực của các nguồn lực, nâng cao HQKD của các doanh nghiệp VLNCN Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Do đặc thù ngành VLNCN là lĩnh vực đặc biệt liên quan đến an ninh quốc gia và bí mật quân sự (chịu sự quản lý của Bộ Quốc phòng), việc tiếp cận một số tài liệu công nghệ chuyên sâu và dữ liệu quốc tế còn bị giới hạn.
- Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong ngành tại Việt Nam ít (toàn quốc chỉ có 8 doanh nghiệp sản xuất kinh doanh), dẫn đến quy mô mẫu thứ cấp mang tính tổng thể nhưng mẫu khảo sát định lượng bị giới hạn trong phạm vi ngành hẹp.
- Khung thời gian thu thập dữ liệu thực trạng của luận án dừng ở giai đoạn 2010 - 2015.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục theo dõi, cập nhật chuỗi số liệu thực tế giai đoạn sau năm 2015 để đánh giá sự biến động HQKD của các doanh nghiệp khi Quy hoạch ngành theo Quyết định 1834/QĐ-TTg được triển khai sâu rộng.
- Mở rộng phân tích tác động của các công nghệ nổ mới và sự biến động giá nguyên liệu Amoni Nitrat trên thị trường thế giới đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp trong nước.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công thương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an): Cung cấp căn cứ khoa học và thực tiễn để rà soát, điều chỉnh Quy hoạch phát triển ngành VLNCN đến năm 2020, định hướng đến năm 2030; hoàn thiện cơ chế cấp phép, quản lý thị trường và kiểm soát an toàn phòng chống cháy nổ.
- Đối với các doanh nghiệp sản xuất và phân phối VLNCN (GAET, MICCO, các công ty Z113, Z114, Z115, Z121, Z131, Viện Thuốc phóng thuốc nổ): Tham khảo hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, dây chuyền thiết bị, năng suất lao động; áp dụng các giải pháp về kiểm soát chi phí, xử lý công nợ và tái cơ cấu tổ chức sản xuất.
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp định tính và định lượng trong đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến HQKD tại một ngành công nghiệp có tính chất độc quyền nhóm và quản lý đặc thù.
Câu hỏi thường gặp
-
Hệ thống doanh nghiệp ngành VLNCN tại Việt Nam trong giai đoạn nghiên cứu gồm những đơn vị nào?
Hệ thống gồm 2 doanh nghiệp được phép kinh doanh phân phối cung ứng (Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật công nghiệp quốc phòng - GAET và Tổng công ty công nghiệp Hóa Chất mỏ - MICCO) cùng các đơn vị được cấp phép sản xuất gồm: Công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất 13 (Z113), Công ty TNHH MTV Cơ khí Hóa chất 14 (Z114), Công ty TNHH MTV Điện cơ hóa chất 15 (Z115), Công ty TNHH MTV Điện cơ và hóa chất 21 (Z121), Công ty TNHH MTV Điện cơ và vật liệu nổ 31 (Z131), Viện Thuốc phóng thuốc nổ (VTPTN) và MICCO.
-
Nhu cầu tiêu thụ VLNCN của nền kinh tế Việt Nam giai đoạn 2015 - 2030 được dự báo như thế nào trong văn bản?
Theo Quy hoạch phát triển ngành VLNCN Việt Nam đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 (phê duyệt theo Quyết định số 1834/QĐ-TTg ngày 28/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ), nhu cầu tiêu thụ VLNCN trên toàn quốc giai đoạn từ 2015 đến năm 2030 được dự báo sẽ tăng từ 180.000 tấn/năm lên khoảng 200.000 tấn/năm.
-
Mẫu điều tra khảo sát sơ cấp của luận án được thiết kế với quy mô và đối tượng cụ thể ra sao?
Quy mô mẫu điều tra là 120 đối tượng, bao gồm: 10 cán bộ quản lý thuộc GAET và MICCO; 40 cán bộ quản lý thuộc các doanh nghiệp sản xuất VLNCN; 20 cán bộ quản lý thuộc các doanh nghiệp sử dụng VLNCN; 25 chuyên gia và cán bộ quản lý nhà nước thuộc Bộ Công thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng; 25 lao động trực tiếp tại các doanh nghiệp VLNCN. Khảo sát sử dụng 3 mẫu phiếu điều tra tích hợp thang đo Likert 5 mức độ kết hợp phỏng vấn sâu từ 20 đến 30 phút.
-
Luận án phân tích những nhân tố chủ yếu nào ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh?
Luận án phân tích 9 nhân tố chủ yếu thuộc 2 nhóm:
- Nhóm nhân tố bên ngoài: Chính sách và cơ chế kinh tế; Cung - cầu sản phẩm trên thị trường; Tính chất và mức độ cạnh tranh của thị trường.
- Nhóm nhân tố bên trong: Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp; Mô hình tổ chức và quản lý của doanh nghiệp; Chất lượng nguồn nhân lực; Năng lực quản lý sản xuất kinh doanh của người lãnh đạo; Khả năng tài chính; Cơ sở vật chất và trình độ công nghệ của doanh nghiệp.
- Những chỉ tiêu tài chính và kỹ thuật chính nào được sử dụng để đánh giá HQKD của doanh nghiệp VLNCN trong chương 3?
Luận án sử dụng các chỉ tiêu: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận sau thuế; Tỷ suất doanh lợi theo vốn kinh doanh, vốn tự có, doanh thu, chi phí SXKD; Sức sản xuất và sức sinh lời của vốn cố định, vốn lưu động; Số vòng luân chuyển vốn lưu động; Năng suất lao động, sức sinh lời của lao động, hiệu suất tiền lương; và Hệ số sử dụng công suất dây chuyền sản xuất VLNCN năm 2015.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Hoàng Quốc Mậu đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về HQKD và phân loại chi tiết các nhân tố ảnh hưởng trong môi trường doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa đặc thù. Bằng việc kết hợp phương pháp thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian giai đoạn 2010 - 2015 và khảo sát 120 đối tượng quản lý, chuyên gia và người lao động, công trình đã làm rõ thực trạng tác động của 6 nhân tố bên trong cùng 3 nhân tố bên ngoài tới kết quả kinh doanh của 100% doanh nghiệp ngành VLNCN Việt Nam. Các giải pháp và kiến nghị điều chỉnh quy hoạch dây chuyền sản xuất được đề xuất bám sát Quy hoạch ngành theo Quyết định 1834/QĐ-TTg, cung cấp tài liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và nâng cao hiệu quả quản trị tại các doanh nghiệp VLNCN đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.