Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng đất trống đồi núi trọc tỉnh thái nguyên và đề xuất các mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc hợp lý

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu nghiên cứu hiện trạng đất trống đồi núi trọc tỉnh thái nguyên và đề xuất các mô hình phủ xanh đất, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Sinh thái học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

187
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Một số khái niệm liên quan đến luận án

1.1.1. Khái niệm về đất

1.1.2. Khái niệm về đất rừng

1.1.3. Khái niệm về đất trống đồi núi trọc

1.1.4. Khái niệm về thảm thực vật và thảm thực vật thứ sinh

1.1.5. Khái niệm phủ xanh đất trống đồi núi trọc

1.1.6. Những nghiên cứu về thảm thực vật

1.1.6.1. Đơn vị cơ bản trong hệ thống phân loại thảm thực vật
1.1.6.2. Nguyên tắc phân loại thảm thực vật
1.1.6.3. Thành phần loài
1.1.6.4. Dạng sống thực vật
1.1.6.5. Tái sinh tự nhiên
1.1.6.6. Khoanh nuôi phục hồi rừng

1.1.7. Những nghiên cứu về hiện trạng đất trống đồi núi trọc

1.1.7.1. Trên thế giới

1.1.8. Những nghiên cứu về mối quan hệ giữa đất và thảm thực vật

1.1.8.1. Quan hệ giữa đất và thảm thực vật
1.1.8.2. Ảnh hưởng của thảm thực vật đến môi trường đất

1.2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.2.1. Đối tượng nghiên cứu

1.2.2. Nội dung nghiên cứu

1.2.3. Hiện trạng đất trống đồi núi trọc

1.2.4. Tính đa dạng thực vật ở Thái Nguyên

1.2.5. Tổng kết hiệu quả các mô hình phủ xanh đã triển khai ở tỉnh Thái Nguyên

1.2.6. Xây dựng mô hình thử nghiệm và đề xuất các giải pháp phủ xanh

1.2.7. Tuyển chọn và xác định cơ cấu cây trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở tỉnh Thái Nguyên

1.2.8. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu

1.2.8.1. Nghiên cứu thực vật và thảm thực vật
1.2.8.2. Nghiên cứu tính chất đất
1.2.8.3. Nghiên cứu vi sinh vật đất
1.2.8.4. Nghiên cứu động vật đất

1.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

1.3.1. Điều kiện tự nhiên

1.3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
1.3.1.2. Khí hậu - Thủy văn
1.3.1.3. Đá mẹ, thổ nhưỡng

1.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.2.1. Dân số, dân tộc
1.3.2.2. Hoạt động kinh tế

1.4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

1.4.1. Hiện trạng đất trống đồi núi trọc

1.4.2. Phân loại đất trống đồi núi trọc

1.4.3. Những đặc trưng cơ bản của đất trống đồi núi trọc ở Thái Nguyên

1.4.4. Tính đa dạng thực vật ở Thái Nguyên

1.4.5. Thảm thực vật

1.4.6. Hệ thực vật

1.4.7. Tổng kết hiệu quả các mô hình đã triển khai ở Thái Nguyên

1.4.8. Các mô hình phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở tỉnh Thái Nguyên

1.4.9. Phân tích nguyên nhân kém hiệu quả của phủ xanh đất trống đồi núi trọc

1.4.10. Xây dựng mô hình thử nghiệm và đề xuất các giải pháp phủ xanh

1.4.10.1. Xây dựng mô hình thử nghiệm
1.4.10.2. Xây dựng quy trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc

1.4.11. Đề xuất các giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi trọc

1.4.12. Tuyển chọn và xác định cơ cấu cây trồng phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở tỉnh Thái Nguyên

1.4.13. Tập đoàn cây trồng phục hồi rừng phủ xanh ở vùng núi đất

1.4.14. Tập đoàn cây trồng cho mô hình phục hồi rừng phủ xanh vùng núi đá

2. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hiện trạng đất trống đồi núi trọc tại Thái Nguyên

Nghiên cứu đã xác định hiện trạng đất trống đồi núi trọc tại tỉnh Thái Nguyên, một khu vực có diện tích lớn đất bị thoái hóa do khai thác quá mức và thiếu biện pháp bảo vệ. Đất trống được phân loại thành ba nhóm dựa trên mức độ thoái hóa và thành phần thực vật. Nhóm I là đất bị khai thác kiệt, nhóm II là đất bị xói mòn nghiêm trọng, và nhóm III là đất trơ sỏi đá. Thái Nguyên có tỷ lệ đất trống cao, ảnh hưởng đến khả năng phòng hộ và bảo vệ môi trường.

1.1. Phân loại đất trống đồi núi trọc

Nghiên cứu phân loại đất trống đồi núi trọc thành ba nhóm chính. Nhóm I bao gồm đất bị khai thác kiệt sau 2-3 vụ canh tác. Nhóm II là đất bị xói mòn do canh tác lặp đi lặp lại mà không có biện pháp bảo vệ. Nhóm III là đất trơ sỏi đá với lớp đất mặt mỏng. Sự phân loại này giúp xác định các biện pháp phủ xanh phù hợp cho từng loại đất.

1.2. Đặc trưng cơ bản của đất trống

Các đặc trưng cơ bản của đất trống đồi núi trọc tại Thái Nguyên bao gồm độ phì nhiêu thấp, xói mòn nghiêm trọng, và thành phần thực vật nghèo nàn. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc khôi phục đất trống đòi hỏi các biện pháp cải thiện chất lượng đất và tái sinh thảm thực vật.

II. Mô hình phủ xanh đất trống đồi núi trọc

Nghiên cứu đề xuất các mô hình phủ xanh phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của Thái Nguyên. Các mô hình bao gồm trồng rừng phòng hộ, nông lâm kết hợp, và trồng cây ăn quả, cây công nghiệp. Các mô hình này không chỉ giúp phủ xanh mà còn góp phần bảo vệ môi trườngphát triển bền vững.

2.1. Mô hình trồng rừng phòng hộ

Mô hình trồng rừng phòng hộ được đề xuất để phủ xanh các khu vực đất trống có nguy cơ xói mòn cao. Mô hình này giúp cải thiện chất lượng đất, tăng độ che phủ rừng, và giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

2.2. Mô hình nông lâm kết hợp

Mô hình nông lâm kết hợp kết hợp trồng cây lâm nghiệp với cây nông nghiệp, giúp tăng thu nhập cho người dân đồng thời phủ xanh đất trống. Mô hình này phù hợp với các khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, góp phần cải thiện chất lượng đấtkhôi phục sinh thái.

III. Đề xuất giải pháp phủ xanh

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi trọc tại Thái Nguyên, bao gồm xây dựng quy trình phủ xanh, tuyển chọn cây trồng phù hợp, và áp dụng các biện pháp kỹ thuật tiên tiến. Các giải pháp này nhằm mục tiêu bảo vệ môi trường, cải thiện chất lượng đất, và phát triển bền vững.

3.1. Xây dựng quy trình phủ xanh

Quy trình phủ xanh được xây dựng dựa trên các bước từ khảo sát hiện trạng, lựa chọn cây trồng, đến triển khai và giám sát. Quy trình này đảm bảo tính hiệu quả và bền vững trong việc phủ xanh đất trống.

3.2. Tuyển chọn cây trồng

Nghiên cứu đề xuất các loại cây trồng phù hợp với điều kiện đất đai và khí hậu của Thái Nguyên, bao gồm cây lâm nghiệp, cây ăn quả, và cây công nghiệp. Việc tuyển chọn cây trồng đúng đắn giúp tăng hiệu quả phủ xanhcải thiện chất lượng đất.

02/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Một số khái niệm liên quan ñến luận án 1. Khái niệm về ñất Đất là một vật thể tự nhiên ñộc lập, có những quy luật phát sinh, phát triển riêng theo không gian và thời gian như các thể tự nhiên khác. Theo Đô-cu-chaev (1879) cho rằng: ñất là một vật thể tự nhiên, ñược hình thành lâu ñời do kết quả tác ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành ñất, bao gồm: ñá mẹ, sinh vật (thực vật, ñộng vật và vi sinh vật), khí hậu, ñịa hình và thời gian.

Tuy nhiên, sau khi loài người xuất hiện thì ñất không chỉ là ñối tượng lao ñộng, tư liệu sản xuất mà còn là sản phẩm lao ñộng của con người. Vì vậy, con người cũng là một nhân tố quan trọng trong quá trình hình thành ñất. Khái niệm về ñất rừng Nghiên cứu về ñất rừng là một phần của khoa học ñất, khi nghiên cứu về ñất rừng là nghiên cứu về quá trình hình thành và biến ñổi của ñất dưới các quần xã thực vật rừng, và coi ñất là môi trường sống của cây rừng. Đất rừng cũng ñược coi là một thành phần quan trọng trong sinh ñịa quần lạc theo khái niệm của Viện sĩ Su- ka-sép (1964) (dẫn theo Nguyễn Ngọc Bình, 1996) [7].

Khái niệm về ĐTĐNT Trần Đình Lý (1993-1997) [35] ñưa ra ñịnh nghĩa “ĐTĐNT là những vùng ñất chưa có TTV gỗ là chủ yếu hoặc ñã có nhưng ñã bị tàn phá mà trên ñó chỉ còn là những trảng cỏ, trảng cây bụi hoặc các loại cây ăn quả, cây nông nghiệp hay ñồng cỏ chăn nuôi bị thoái hoá, năng suất thấp, không ổn ñịnh”. Đây là ñịnh nghĩa ñầu tiên về ĐTĐNT ở nước ta. Tác giả cũng ñã căn cứ vào thành phần thực vật, cấu trúc phẫu diện và ñộ phì của ñất, phân chia ĐTĐNT ở nước ta thành 3 nhóm như sau: - Nhóm I: Gồm những diện tích do rừng khai thác kiệt, hoặc do bị ñốt chặt phá rừng ñể trồng cây nông nghiệp sau 2-3 vụ (ñôi khi hơn) rồi bỏ hoá. e 5 - Nhóm II: Là các loại ĐTĐNT ñược hình thành do rừng bị chặt, ñốt ñể lấy ñất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày lặp ñi lặp lại nhiều lần nhưng không có biện pháp bảo vệ và giữ gìn ñộ phì của ñất, làm cho ñất bị xói mòn rửa trôi thoái hoá mạnh.

- Nhóm III: Gồm các bãi cát ven biển và nội ñồng, các loại núi trọc trơ sỏi ñá mà lớp ñất mặt còn rất mỏng hoặc ñất phát sinh chưa hoàn chỉnh. Khái niệm về TTV và TTV thứ sinh Trong lịch sử của nhân loại, con người ñã phân biệt ñược các loài cây với nhau. Loài cỏ này với loài cây, ñồng thời nhận thức ñược khu hệ thực vật bao gồm các loại cây cỏ phân bố ở phạm vi ñịa phương nào ñó. TTV là gì? Đã có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước của các nhà khoa học về TTV và ñưa ra các khái niệm khác nhau.

TTV là lớp thực bì của trái ñất và các bộ phận hợp thành khác nhau của nó. Thái Văn Trừng (1978) [67] , cho rằng TTV là quần thể thực vật phủ trên mặt ñất như một tấm thảm xanh. Trần Đình Lý (1998) [37] , TTV là toàn bộ lớp thực vật ở vùng cụ thể hay toàn bộ lớp phủ thực vật ở trên toàn bộ bề mặt của trái ñất. Như vậy, TTV là một khái niệm chung, chưa rõ ñối tượng cụ thể nào.

Nó chỉ có giá trị và ý nghĩa cụ thể khi có ñịnh nghĩa kèm theo: TTV cây cỏ, TTV cây bụi, TTV tái sinh, TTV trên ñất cát ven biển, TTV rừng ngập mặn … Theo Trần Đình Lý (1998) [37] , TTV thứ sinh là các trạng thái TTV xuất hiện sau khi TTV nguyên sinh bị tác ñộng ñã thay ñổi hoặc bị phá hoại. Các trạng thái TTV thứ sinh thường là thảm cỏ, thảm cây bụi, rừng TSTN ở các giai ñoạn khác nhau, rừng bị tác ñộng mạnh. TTV thứ sinh khác biệt so với TTV nguyên sinh ở thành phần thực vật, cấu trúc tầng tán, năng lực phát triển, sinh khối, hoàn cảnh rừng và nhiều yếu tố khác. Sự khác nhau giữa các TTV và rừng dựa trên sự có mặt của một lượng cây gỗ có chiều dài và ñường kính nhất ñịnh.

Các thông số này ñược khái quát bằng tỷ lệ ñộ tán che của cây gỗ có chiều cao từ 5m trở lên so với ñất rừng (ñộ tán che: k) (k = 0,3 chưa có rừng; 0,3 → 0,6 rừng thưa; k > 0,6 rừng kín). Khái niệm phủ xanh ĐTĐNT Trước ñây quan niệm phủ xanh là trồng rừng trên ñất trống ñã bị mất hoặc chưa có rừng. Nhưng ñến ñầu những năm 1980, cùng với trồng rừng, các biện pháp khác như nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ñều ñược coi là phủ xanh ĐTĐNT. Trong Quyết ñịnh số 661/QĐ/TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ với mục tiêu, chính sách và tổ chức thực hiện chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng ñã nêu rõ: Nhiệm vụ ñầu năm 2010 phải ñạt ñược các chỉ tiêu trồng mới 5 triệu ha.

Trong ñó, rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng 1 triệu ha, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả 1 triệu ha. Như vậy, phủ xanh ĐTĐNT không chỉ có trồng rừng, mà nó còn có giải pháp khác ñó là thực hiện canh tác theo mô hình nông lâm kết hợp trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, xây dựng vườn rừng, ñồng cỏ chăn nuôi… Có quan niệm có rằng phủ xanh ĐTĐNT là quá trình tạo ra thảm cây xanh trên vùng ñất chưa có rừng, chưa có TTV hoặc trên vùng ñất ñã mất rừng. Định nghĩa như vậy về phủ xanh ĐTĐNT là không sai, nhưng nó chưa bao hàm hết nội dung của vấn ñề ĐTĐNT. Nó mới chỉ chú ý ñến hay nhận mạnh về mặt môi trường và cảnh quan sinh thái mà không hàm ý các nội dung khác như kinh tế, xã hội.

Bởi lẽ trong thời ñại ngày nay mọi hoạt ñộng ñều hướng tới phục vụ lợi ích toàn diện của con người. Các lợi ích ñó thể hiện ở cả 3 nội dung: kinh tế, xã hội, môi trường. Trước ñây quan niệm phủ xanh là trồng rừng trên ñất trống ñã bị mất hoặc chưa có rừng. Nhưng ñến ñầu những năm 1980, cùng với trồng rừng, các biện pháp khác như nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp ñều ñược coi là phủ xanh ĐTĐNT.

e 7 Rừng bị khai thác kiệt Rừng TTV ñáp Thảm cây bụi tự nhiên ứng yêu TTV phòng hộ cầu kinh tế môi Đất trống không có TTV trường Thảm cây nông nghiệp có năng suất cao Các quần xã cây ăn quả, công Đồng cỏ chăn nuôi nông nghiệp năng suất thấp, ñồng cỏ thoái hoá Hình 1. Sơ ñồ quá trình phủ xanh ĐTĐNT Phủ xanh ĐTĐNT là quá trình vận dụng quy luật diễn thế tự nhiên ñi lên của TTV và quá trình nhân tác tích cực ñể biến ñổi vùng ñất trống hoang hoá, chưa có TTV rừng hoặc ñã có nhưng bị suy thoái ở những mức ñộ khác nhau mà trên ñó hiện chỉ còn trơ sỏi ñá, thảm cỏ, thảm cây bụi tự nhiên hoặc các thảm cây bụi nhân tạo ñã thoái hoá, năng suất thấp, không ổn ñịnh thành các quần xã thực vật rừng, thảm cây ăn quả, cây công nghiệp, ñồng cỏ chăn nuôi ñáp ứng ñược yêu cầu bảo vệ, cải tạo ñất và môi trường, ñồng thời có năng suất và hiệu quả kinh tế cao hơn. Quá trình ñó thể hiện ở hình 1. Trong Quyết ñịnh số 661/QĐ/TTg, ngày 29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ ñã nêu rõ: Nhiệm vụ ñến năm 2010 phải ñạt ñược các chỉ tiêu trồng mới 5 triệu ha.

Trong ñó rừng phòng hộ và rừng ñặc dụng 1 triệu ha, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả 1 triệu ha. Như vậy, phủ xanh ĐTĐNT không chỉ có trồng rừng, mà nó còn có giải pháp khác ñó là thực hiện canh tác theo mô hình nông lâm kết hợp trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, xây dựng vườn rừng, ñồng cỏ chăn nuôi… 1. Những nghiên cứu về TTV 1. Đơn vị cơ bản trong hệ thống phân loại TTV Để phân loại chuẩn xác TTV, các nhà khoa học dựa vào yếu tố cơ bản là: Đơn vị phân loại TTV.

Thành phần của yếu tố trong TTV là các cá thể của các loài cây cỏ nhưng ñối tượng nghiên cứu của TTV là những tập thể cây cối ñược hình e 8 thành từ số lượng lớn hay nhỏ của các cá thể của các loài thực vật. Hay nói một cách khác, ñây là một tổ hợp có tính quy luật dưới một quần xã các khoảnh của quần xã thực vật, nó quyết ñịnh ñặc tính ngoại mạo, cảnh quan ñịa lý và chịu ảnh hưởng, tác ñộng lẫn nhau trong quá trình tồn tại và phát triển. Trong hệ thống phân loại thực vật thì loài (Species) là ñơn vị phân loại cơ bản. Vậy ñối với TTV thì ñối tượng nào là ñơn vị phân loại cơ sở? Trên thế giới Hiện nay vẫn tồn tại 2 trường phái nghiên cứu khác nhau về quan ñiểm chọn ñối tượng làm tiêu chuẩn trọng tâm.

Trường phái thứ nhất lấy thành phần loài thực vật làm tiêu chuẩn chủ yếu ñể phân loại TTV và coi quần hợp (Association) là ñơn vị cơ sở cho phân loại TTV. Đây là một loại hình TTV che phủ trên một vùng ñất rộng lớn. Đại diện cho trường phái này J. Mueller và nhiều học giả Tây Âu.

Trường phái thứ hai lấy hình thái ngoại mạo và cấu trúc làm tiêu chuẩn chủ yếu ñể phân loại TTV thì coi quần thể (Population) hay kiểu thảm TTV (Vegetationtype) là ñơn vị phân loại cơ bản của TTV. Đây là những tập thể cây cỏ lớn ñem lại một hình dáng ñặc biệt cho phong cảnh do sự tập hợp của những cây cỏ khác loài, nhưng cùng chung một dạng sống ưu thế (Hội nghị Quốc tế ngành Thực vật học lần II tại Paris, 1945). Đại diện cho trường phái này A. Quan ñiểm này cũng ñược Xukatsev, Thái Văn Trừng (1998) [68] áp dụng.

Ở Việt Nam Nguyễn Nghĩa Thìn (1997) [58] áp dụng khung phân loại TTV thế giới của UNESCO (1973) [84] ñã xây dựng bảng phân loại TTV Việt Nam. Bảng này có 4 quần hệ: rừng rậm, rừng thưa, trảng cây bụi và trảng cỏ. Vũ Đình Huề (1982) [21] ñưa ra phương pháp phân loại rừng phục vụ mục ñích kinh doanh. Ông cho rằng kiểu rừng là một loạt các xã hợp thực vật thuộc một kiểu trạng thái trong phạm vi một kiểu thực bì và tương ứng có các biện pháp lâm sinh phù hợp.

e 9 Trần Ngũ Phương (1970) [45] ñã xây dưng bảng phân loại rừng miền Bắc Việt Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất mô hình phủ xanh đất trống đồi núi trọc tại Thái Nguyên" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại của các khu vực đất trống và đồi núi trọc tại Thái Nguyên, đồng thời đề xuất các mô hình phủ xanh hiệu quả. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện chất lượng đất và đa dạng sinh học. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các mô hình này, như tăng cường khả năng chống xói mòn, cải thiện môi trường sống cho động thực vật, và góp phần vào phát triển bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý tài nguyên và môi trường đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của rừng trồng keo và bạch đàn trên địa bàn huyện Ba Vì và huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội, nơi phân tích hiệu quả của các loại rừng trồng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường bãi chôn lấp chất thải rắn Ngọc Sơn, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An cũng sẽ cung cấp thông tin hữu ích về quản lý chất thải và bảo vệ môi trường. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý tài nguyên và môi trường tăng cường công tác quản lý rừng sản xuất trên địa bàn huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên, để có cái nhìn tổng quát hơn về quản lý rừng và tài nguyên thiên nhiên tại khu vực này. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến môi trường và tài nguyên thiên nhiên.