Nghiên Cứu Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nghĩa Trang Huyện Từ Liêm, Hà Nội Với GIS và Viễn Thám

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang huyện từ liêm hà nội với sự trợ giúp của gis và, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ khoa học

2012

81
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NGHĨA TRANG, HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÍ (GIS) VÀ VIỄN THÁM

1.1. Tổng quan về đất nghĩa trang

1.2. Khái niệm về đất nghĩa trang

1.3. Phân loại nghĩa trang

1.4. Thực trạng sử dụng đất nghĩa trang tại các đô thị

1.5. Khái niệm quy hoạch xây dựng nghĩa trang

1.6. Một số hình thức táng trên Thế giới

1.7. Tổng quan về hệ thông tin Địa lí (GIS)

1.8. Định nghĩa về hệ thông tin Địa lí (GIS)

1.9. Các thành phần cơ bản của hệ thông tin Địa lí (GIS)

1.10. Dữ liệu trong GIS

1.11. Chức năng của GIS

1.12. Ứng dụng GIS

1.13. Tổng quan về viễn thám

1.14. Khái quát chung về viễn thám

1.15. Phản xạ của một số đối tượng tự nhiên

1.16. Các lĩnh vực ứng dụng của viễn thám

1.17. Ứng dụng GIS và viễn thám trong nghiên cứu đất nghĩa trang

2. CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG GIS VÀ VIỄN THÁM TRONG NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN TỪ LIÊM – HÀ NỘI

2.1. Điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội huyện Từ Liêm – Hà Nội

2.2. Điều kiện tự nhiên

2.3. Điều kiện kinh tế - xã hội

2.4. Phương pháp thực tế

2.5. Thu thập dữ liệu

2.6. Điều tra thực địa

2.7. Phân tích, xử lí số liệu

2.8. Ứng dụng hệ thông tin Địa lí (GIS) và viễn thám trong nghiên cứu đất nghĩa trang

2.9. Ứng dụng GIS và viễn thám thành lập bản đồ lớp phủ

2.10. Ứng dụng GIS trong nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang

3. CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG ĐẤT NGHĨA TRANG HUYỆN TỪ LIÊM – HÀ NỘI

3.1. Vị trí các nghĩa trang

3.2. Quy mô các nghĩa trang. Một số chỉ tiêu về kinh tế - kĩ thuật

3.3. Dự báo nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang của huyện Từ Liêm đến năm 2020

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang huyện Từ Liêm Hà Nội

Đất nghĩa trang là một phần quan trọng trong quy hoạch đô thị, đặc biệt tại huyện Từ Liêm, Hà Nội. Với sự gia tăng dân số và nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang ngày càng cao, việc nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang trở nên cấp thiết. Huyện Từ Liêm, với dân số đông đúc, đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý và quy hoạch đất nghĩa trang. Nghiên cứu này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hiện tại, từ đó đưa ra các giải pháp khả thi.

1.1. Khái niệm và vai trò của đất nghĩa trang

Đất nghĩa trang không chỉ là nơi an nghỉ của người đã khuất mà còn thể hiện văn hóa và truyền thống của cộng đồng. Việc quy hoạch đất nghĩa trang hợp lý sẽ giúp bảo vệ môi trường và đảm bảo cảnh quan đô thị.

1.2. Tình hình sử dụng đất nghĩa trang tại huyện Từ Liêm

Hiện nay, huyện Từ Liêm đang gặp khó khăn trong việc quản lý đất nghĩa trang. Nhiều nghĩa trang không được quy hoạch rõ ràng, dẫn đến tình trạng lấn chiếm và lãng phí tài nguyên đất.

II. Vấn đề và thách thức trong quản lý đất nghĩa trang huyện Từ Liêm

Quản lý đất nghĩa trang tại huyện Từ Liêm đang đối mặt với nhiều thách thức. Sự phát triển đô thị nhanh chóng đã làm gia tăng áp lực lên quỹ đất nghĩa trang. Nhiều nghĩa trang hiện tại không đáp ứng được yêu cầu về khoảng cách an toàn và vệ sinh môi trường.

2.1. Áp lực từ sự phát triển đô thị

Sự gia tăng dân số và tốc độ đô thị hóa nhanh chóng đã tạo ra áp lực lớn lên quỹ đất nghĩa trang. Nhiều nghĩa trang bị lấn chiếm, không còn đủ không gian cho việc an táng.

2.2. Thiếu hụt quy hoạch và quản lý

Việc thiếu quy hoạch rõ ràng và quản lý lỏng lẻo đã dẫn đến tình trạng lãng phí đất đai. Nhiều nghĩa trang không có hệ thống thoát nước và hạ tầng kỹ thuật cần thiết.

III. Phương pháp nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang huyện Từ Liêm được thực hiện thông qua các phương pháp như khảo sát thực địa, phân tích dữ liệu GIS và viễn thám. Những phương pháp này giúp xác định chính xác tình hình sử dụng đất và đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

3.1. Khảo sát thực địa và thu thập dữ liệu

Khảo sát thực địa giúp thu thập thông tin về tình trạng sử dụng đất nghĩa trang. Dữ liệu được ghi nhận sẽ được phân tích để đưa ra các nhận định chính xác.

3.2. Ứng dụng GIS và viễn thám trong nghiên cứu

Sử dụng GIS và viễn thám giúp tạo ra bản đồ lớp phủ, từ đó phân tích tình trạng sử dụng đất nghĩa trang một cách hiệu quả và chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy tình trạng sử dụng đất nghĩa trang tại huyện Từ Liêm còn nhiều bất cập. Việc ứng dụng các công nghệ hiện đại như GIS và viễn thám đã giúp cải thiện quy hoạch và quản lý đất nghĩa trang.

4.1. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang

Kết quả đánh giá cho thấy nhiều nghĩa trang không đáp ứng được tiêu chuẩn về diện tích và khoảng cách an toàn. Cần có các biện pháp khắc phục kịp thời.

4.2. Đề xuất giải pháp quản lý hiệu quả

Đề xuất các giải pháp quản lý đất nghĩa trang như quy hoạch rõ ràng, xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và tăng cường công tác quản lý.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang huyện Từ Liêm đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Việc quy hoạch và quản lý đất nghĩa trang cần được chú trọng hơn trong tương lai để đảm bảo nhu cầu sử dụng đất và bảo vệ môi trường.

5.1. Tầm quan trọng của quy hoạch đất nghĩa trang

Quy hoạch đất nghĩa trang không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đảm bảo cảnh quan đô thị. Cần có sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc thực hiện quy hoạch.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Huyện Từ Liêm cần xây dựng kế hoạch phát triển đất nghĩa trang bền vững, đáp ứng nhu cầu của cộng đồng và bảo vệ môi trường.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang huyện từ liêm hà nội với sự trợ giúp của gis và viễn thám luận văn ths địa lý tự nhiên 60 44 76

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đất nghĩa trang, hệ thông tin địa lý và viễn thám; Chương 2: Ứng dụng GIS và viễn thám nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang huyện Từ Liêm, Hà Nội; Chương 3: Hiện trạng sử dụng đất nghĩa trang huyện Từ Liêm, Hà Nội. - 10 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT NGHĨA TRANG, HỆ THÔNG TIN ĐỊA LÝ (GIS) VÀ VIỄN THÁM 1.1 Tổng quan về đất nghĩa trang 1.1 Khái niệm về đất nghĩa trang Nghĩa trang (nghĩa địa) là nơi mà thi thể người chết và di hài sau khi hỏa táng được chôn cất. Trong tiếng Anh, từ nghĩa trang là cemetery, xuất xứ từ tiếng Hy Lạp là κοιμητήριον: nơi an nghỉ) ngụ ý vùng đất đó dành riêng cho cho việc chôn cất (1).

Ở phương Tây, nghĩa trang là nơi mà các hoạt động tưởng nhớ người đã khuất được tiến hành. Các nghi lễ này được thực hiện tùy theo phong tục tập quán hay tôn giáo. Ở các nước phương Tây nói chung, tới thế kỷ 19, nghĩa trang dần thay thế cho bãi tha ma, vì nhiều lý do, như để đảm bảo vệ sinh, tiện cho việc uản lý, qui hoạch và vì đất đai trở nên chật chội, khan hiếm, thậm chí đắt đỏ. Theo quan niệm người Việt Nam thì đây là nơi nghỉ ngơi của người chết, có thể được gọi là nghĩa trang, nghĩa địa hay bãi tha ma.

Hiện nay vẫn chưa có khái niệm rõ ràng phân biệt các thuật ngữ này. Từ xa xưa, người Việt Nam – với đa số là người Kinh, đã chú trọng đến việc chôn cất người chết và xây dựng các nghĩa trang. Ngày nay, việc chôn cất và tổ chức các nghĩa trang cho người đã khuất đã trở nên phức tạp hơn so với trước kia, đồng thời vấn đề này cũng tạo ra sự quan tâm nhiều hơn của các cộng đồng, các dân tộc trên thế giới. Nghĩa trang là nơi thể hiện văn hóa, văn minh cộng đồng, dân tộc được tổ chức theo một trật tự xã hội nhất định, có kèm theo những quy định hoặc luật lệ về bố cục không gian, tôn giáo, tín ngưỡng hay phong tục tập quán.

Không chỉ là nơi đơn thuần an táng người đã khuất mà nó còn chứa đựng những ý nghĩa về mặt tâm linh, là nơi mà người sống bày tỏ những tình cảm, sự tiếc thương đối với người đã khuất. Thực tế đã có khá nhiều nghĩa trang chôn cất vĩnh viễn bị lọt vào giữa đô thị do tốc độ phát triển đô thị quá nhanh, do không dự đoán được khả năng mở rộng đô thị…. dẫn đến trình trạng các nghĩa trang gần như không đảm bảo khoảng cách ly (1) http://vi.org - 11 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đến các công trình xung quanh, không đảm bảo được cảnh quan đô thị, cản trở việc phát triển của các đô thị, khu vực phát triển kinh tế. Theo Nghị định 35/2008/NĐ – CP về Xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang: Quy hoạch xây dựng nghĩa trang là tổ chức không gian kiến trúc, phân khu chức năng và hệ thống hạ tầng kỹ thuật trong nghĩa trang nhằm khai thác, sử dụng cho hiệu quả về đất đai và đáp ứng yêu cầu về cảnh quan, bảo vệ môi trường, làm cơ sở pháp lý cho việc đầu tư xây dựng, cải tạo, sử dụng và quản lý nghĩa trang.

Trên thực tế, Nghị định này không được thực hiện đúng và đầy đủ ở hầu khắp các địa phương trong cả nước. Việc lấn chiếm đất lộn xộn như vậy dẫn đến tình trạng lãng phí quỹ đất rất lớn và khi phát triển đô thị và giao thông thường gặp phải những vấn đề rất nan giải là di chuyển và giải phóng mồ mả. Việc quy hoạch các khu nghĩa trang còn chưa được quan tâm đúng mức, phần lớn các nghĩa trang được chọn từ các nghĩa địa đã có sẵn và mở rộng thêm, không quy hoạch phân lô và quy định cụ thể hướng đặt mộ cũng như việc bố trí dải cây xanh cách ly. Hiện tại ở hầu hết các khu nghĩa trang, nghĩa địa, chưa có hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh, việc thoát nước hoàn toàn dựa vào độ dốc địa hình tự nhiên thoát nước ra các ao hồ, ruộng trũng xung quanh.

Chưa có hệ thống mương bao để thu gom nước thải ngấm từ xác chết phân hủy ra.2 Phân loại nghĩa trang Việc phân loại nghĩa trang phụ thuộc vào nhiều tiêu chí khác nhau. Sau đây tác giả đưa ra một số cách phân loại nghĩa trang như sau Phân loại theo công nghệ táng dân tộc: Nghĩa trang địa táng chôn thi hài theo tư thế nằm phổ biến ở hầu hết các dân tộc Việt Nam Nhà mồ phổ biến ở một số dân tộc ít người miền núi cao Trung Trung Bộ và Tây Nguyên. Nhà mồ là nơi lưu giữ hài cốt trên mặt đất sau khi bốc mộ. Nghĩa trang địa táng chôn thi hài theo tư thế ngồi của đồng bào Chăm.

Phân loại theo phương cách quản lý: - Loại hình nghĩa trang công cộng do chính quyền quản lý như: nghĩa trang nhân dân, nghĩa trang nhân dân đô thị, nghĩa trang liệt sỹ; - 12 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Loại hình nghĩa trang tôn giáo do các tổ chức tôn giáo thành lập và quản lý như: nghĩa trang của các chức sắc tôn giáo, nghĩa trang dành riêng cho các tín đồ tôn giáo. - Loại hình nghĩa trang hội đoàn do các tổ chức hội đoàn nghề nghiệp, hội đoàn đồng hương và các bang hội người Hoa thành lập và quản lý như: Nghĩa trang Chùa nghệ sĩ (TP. Hồ Chí Minh), nghĩa trang của các bang hội người Hoa (bang Triều Châu, Phúc Kiến, Quảng Đông. - Loại hình nghĩa trang thuộc sở hữu tư nhân do người dân tự thành lập và quản lý trên phần đất được giao quyền sử dụng như: các nghĩa trang gia đình, nghĩa trang dòng họ,.

Phân loại theo công nghệ táng: Nghĩa trang địa táng: nghĩa trang Yên Kỳ (Hà Tây); nghĩa trang Thanh Tước (Vĩnh Phúc),… Trong địa táng, lại được chia thành: - Nghĩa trang hung táng (nơi diễn ra quá trình phân hủy các tổ chức phần mềm cơ thể, xương cốt sau đó được bốc đưa đi nơi khác) như: nghĩa trang Hưng Lộc (Vinh), nghĩa trang Cầu Họ (Nam Định),. - Nghĩa trang chôn cất một lần (nghĩa trang hung táng nhưng không cải táng bốc xương cốt) như: nghĩa trang Đa Phước (thành phố Hồ Chí Minh), nghĩa trang Thủy An (Huế),… - Nghĩa trang cát táng (chỉ chôn cất xương cốt) như: nghĩa trang Yên Kỳ (Hà Tây), nghĩa trang Nghi Phú (Vinh),. - Nghĩa trang hung táng và chôn cất một lần, nghĩa trang hung táng và cát táng,. như: nghĩa trang Văn Điển (Hà Nội), nghĩa trang Truông Bồng Bông (Thủ Dầu Một),… Nghĩa trang địa táng và kết hợp hoả táng: nghĩa trang Văn Điển (Hà Nội), nghĩa trang Bình Hưng Hòa (thành phố Hồ Chí Minh),.

Phân theo vùng địa lý và theo phong tục tập quán truyền thống: - Từ vĩ tuyến 17 trở ra: nghĩa trang hung táng và nghĩa trang cát táng phân bố chủ yếu ở các khu vực người Kinh sinh sống. - Từ vĩ tuyến 17 trở vào: phổ biến là nghĩa trang chôn cất một lần. - 13 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trong tất cả các loại nghĩa trang trên, nghĩa trang hung táng là nghĩa trang tiềm ẩn khả năng tác động đến môi trường đất, nước ngầm lớn nhất, tiếp sau đến nghĩa trang chôn một lần và cuối cùng là nghĩa trang cát táng.3 Thực trạng sử dụng đất nghĩa trang tại các đô thị Theo các số liệu thống kê, hiện nay tỷ lệ diện tích đất nghĩa trang trong các đô thị khá lớn. Trong đó, đa phần chiếm 80% là các nghĩa trang nhân dân riêng của các phường, xã, làng, bản, cụm dân cư vẫn đang hoạt động không thuộc sự quản lý của chính quyền địa phương.

Trong các nghĩa trang nhân dân đô thị đã khảo sát, hiện tại tỷ lệ sử dụng diện tích đất dùng cho mai táng là khá cao, lên tới 60 – 90% tổng diện tích đất nghĩa trang. Diện tích đất dùng cho giao thông nội bộ hiện thường chiếm từ 9,35 – 20,07%, diện tích đất dành cho cây xanh là từ 0 – 16%. Diện tích sử dụng đất các mộ hung táng và chôn cất một lần thường chiếm từ 8 – 12m2 và có nơi là 16 m2, riêng tại thành phố Hà Nội diện tích này là 5,1 m2. Diện tích các mộ cát táng thông thường khoảng 3,7 – 4,6m2.

Khoảng cách giữa hai hàng mộ từ 0,5 – 1m, còn khoảng cách giữa hai mộ liên tiếp cùng hàng từ 0,4 – 0,6m. Thực trạng công nghệ táng Hiện tại công nghệ táng chủ yếu vẫn là địa táng theo hai hình thức là chôn 3 năm tiến hành cải táng phổ biến ở khu vực sinh sống của đồng bào dân tộc Kinh vĩ tuyến 17 trở ra phía Bắc và chôn cất một lần không cải táng từ khu vực vĩ tuyến 17 trở vào Nam. Ngoài địa táng, hỏa táng (thủ công hoặc các lò đơn giản) cũng là hình thức khá phổ biến tại các khu vực có đồng bào dân tộc Khơ – Me theo đạo Phật sinh sống, nhất là khu vực miền Tây Nam Bộ. Hiện nay tỷ lệ hỏa táng theo công nghệ hiện đại tại Hà Nội là 35% (năm 2009).

Thực trạng tổ chức không gian và hệ thống hạ tầng kỹ thuật Trong số 15 đô thị đã được tiến hành khảo sát thực tế, có tới 4 đô thị có các nghĩa trang nhân dân nằm xen kẽ giữa các điểm dân cư (Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Buôn Mê Thuột, Krông Pắc). Đặc biệt, trong tất cả các nghĩa trang đô thị đã - 14 - LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com được khảo sát đều không có hệ thống thoát nước mưa, hệ thống thu gom và xử lý nước thấm. Nhiều nghĩa trang hệ thống các tuyến giao thông nội bộ này gần như không có, thậm chí còn thiếu cả các công trình phụ trợ như: tường rào, nhà linh, nhà quản trang, bãi đỗ xe, hệ thống cấp nước. Việc quản lý các nghĩa trang nhân dân còn lỏng lẻo, lực lượng của đội quản trang quá mỏng vừa làm nhiệm vụ quản lý nghĩa trang vừa trông coi, bảo vệ nghĩa trang nên việc chăm sóc, vệ sinh nghĩa trang không được thường xuyên, dẫn tới cảnh quan khu vực nghĩa trang hiện khá lộn xộn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nghĩa Trang Huyện Từ Liêm, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình sử dụng đất tại các nghĩa trang trong khu vực này. Nghiên cứu không chỉ phân tích hiện trạng mà còn chỉ ra những thách thức và cơ hội trong việc quản lý và phát triển bền vững không gian nghĩa trang. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin hữu ích về cách thức quy hoạch và sử dụng đất, từ đó có thể áp dụng vào các dự án tương tự hoặc tham khảo cho các nghiên cứu khác.

Để mở rộng kiến thức về các ứng dụng công nghệ trong quản lý tài nguyên và môi trường, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận văn thạc sĩ hay ứng dụng gis và viễn thám trong xây dựng bản đồ dự báo dịch sâu róm thông tại huyện tĩnh gia tỉnh thanh hóa, nơi trình bày cách sử dụng GIS và viễn thám trong dự báo dịch bệnh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hay nghiên cứu sự thay đổi diện tích rừng phòng hộ làm cơ sở đề xuất giải pháp quản lý lưu vực bền vững trên địa bàn tỉnh vĩnh phúc cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quản lý bền vững tài nguyên rừng. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đánh giá nguy cơ tai biến lũ ống lũ quét huyện bắc yên tỉnh sơn la với sự hỗ trợ của công nghệ viễn thám và gis sẽ cung cấp thêm thông tin về việc ứng dụng công nghệ trong đánh giá rủi ro thiên tai. Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới cho bạn.