CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ XE TOYOTA VIOS 1.1 Giới thiệu về xe Toyota Vios _ Toyota Vios là phiên bản Sedan cỡ nhỏ ra đời năm 2003 để thay thế cho dòng Soluna ở thị trường Đông Nam Á và Trung Quốc. Thế hệ Vios đầu tiên là một phần trong dự án hợp tác giữa các kĩ sư Thái Lan và những nhà thiết kế Nhật của Toyota được sản xuất tại nhà máy Toyota Gateway, tỉnh Chachoengsao, Thái Lan. Với sự ra đời của Vios thế hệ thứ 2 năm 2007, Toyota bắt đầu cho dòng xe này tiến quân sang các thị trường khác ngoài châu Á, thay thế chiếc Toyota Soluna, một mẫu subcompact bình dân hơn Toyota Corolla và Toyota Camry trong khu vực Đông Nam Á.1/ Xe Toyota Vios Thế hệ đầu tiên : 2003-2007 _ Kiểu thiết kế 4 chỗ, động cơ ( 1. _ Phần lớn xe Toyota Vios ở khu vực Đông Nam Á là phiên bản 1.5L trừ ở đất nước Philippines sử dụng phiên bản 1.
_ Phiên bản đầu tiên của Vios được chế tạo dựa trên mẫu Toyota Platz. Nhờ một số cải tiến về ngoại thất, những chiếc Vios mang một dáng vẻ khác biệt, đặc biệt là với phiên bản 2006. Phiên bản này được chỉnh sửa đáng kể với lưới tản nhiệt, đèn pha, đèn hậu được làm mới cùng vành đúc và nội thất mới. Thế hệ thứ 2 : từ 2007 đến nay Trang 7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẠM TIẾN ĐẠT _ Kiểu thiết kế 4 chỗ, động cơ chỉ còn phiên bản 1.5L _ Chiếc Toyota Vios mới là sự tái hiện lại mẫu Toyota Belta sedan trình làng tháng 11/2005.
Toyota Belta còn có tên gọi khác là Toyota Yaris (tên này chỉ có ở Mỹ, Nhật và Australia), Toyota Echo (tên gọi tại Canada) và Toyota Vitz. Nếu Vios chỉ có phiên bản sedan thì Belta có thêm phiên bản hachtback. _ Xe Vios 2007 có kích thước lớn hơn xe đời cũ. Trang bị an toàn và tiện nghi có nhiều cải tiến.
Về ngoại thất, thay đổi lớn nhất là lưới tản nhiệt có cấu trúc hình chữ V, cụm đèn hậu nhô ra ngoài, đèn xi-nhan tích hợp trên gương (gương có thể gập lại khi không sử dụng), vành hợp kim thiết kế mới. Tên thông số Đơn vị Giá trị Toyota Vios Toyota Vios 1.5L ( 1NZ-FE ) Hộp số 4 số tự động 5 số tay Kích thước tổng thể ( mm 4300 x 1700 x 1460 dài x cao x rộng ) Kích thước nội thất mm 1965 x 1390 x 1200 Chiều dài cơ sở mm 250 Chiều rộng cơ sở ( mm 1470/1460 trước, sau ) Khoảng sáng gầm xe mm 150 Trọng lượng không tải kg 1055-1110 1030-1085 Trang 8 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẠM TIẾN ĐẠT Trọng lượng toàn tải kg 1520 1495 Hệ thống phanh Trước Đĩa thông gió sau Đĩa Vỏ và mâm xe 185/60R15 Mâm đúc Trang 9 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẠM TIẾN ĐẠT 1.2 Thông số kĩ thuật 1.1 Động cơ 1NZ-FE (DOHC 16 xúp páp với VVT-i) _ Động cơ sử dụng trên xe Toyota Vios là loại động cơ xăng 4 kỳ, với 4 xy lanh đặt thẳng hàng, thứ tự làm việc 1- 3- 2- 4. Động cơ sử dụng trục cam q1(VVT- i), giúp cho xe tiết kiệm nhiên liệu và bảo vệ môi trường. _ Công suất tối đa: 107 HP / 6000 rpm.
_ Mô men xoắn tối đa: 144 Nm / 4200 rpm. _ Tỉ số nén: 10,5:1. _ Mức tiêu hao nhiên liệu: 5,5L/100 Km (trong điều kiện thử nghiệm). _ Hệ thống cung cấp nhiên liệu: xe Toyota Vios sử dụng hệ thống phun xăng điện tử đa điểm (MPI) với các loại xăng có chỉ số octan là RON 95, 92, 87, 83.
Dung tích bình xăng là 42 lít. _ Hệ thống làm mát: hệ thống làm mát bằng nước theo phương pháp tuần hoàn cưỡng bức nhờ bơm nước. _ Hệ thống bôi trơn: theo nguyên lý hoạt động hỗn hợp bao gồm bôi trơn cưỡng bức kết hợp với vung té. Xe sử dụng các loại dầu bôi trơn như: SAE 5W30, SAE 10W30, SAE 15W40.2 Hệ thống truyền lực _ Ly hợp: Loại 1 đĩa ma sát khô, thường đóng , có lò xo ép hình đĩa, dẫn động cơ khí kiểu cáp.
Ở loại ly hợp này sử dụng lò xo dạng đĩa hình côn từ đó có thể tận dụng kết cấu này để đóng mở ly hợp mà không cần phải có đòn mở riêng. Mặt đáy của lò xo được tì trực tiếp vào đĩa ép, phần giữa của lò xo được liên kết với vỏ. Mặt đỉnh của lò xo sẽ được sử dụng để mở ly hợp khi bạc mở ép lên nó. Trang 10 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẠM TIẾN ĐẠT _ Hộp số: + Đối với phiên bản 1.5G là tự động 4 cấp.
+ Đối với phiên bản 1.5E là hộp số thường 5 cấp. _ Truyền lực chính và vi sai: Đây là loại xe du lịch động cơ và hộp số đặt ngang, cầu trước chủ động nên cặp bánh răng truyền lực chính và vi sai cũng được bố trí luôn trong cụm hộp số. Xe Toyota Vios sử dụng truyền lực chính một cấp, bánh răng trụ răng nghiêng.3 Hệ thống phanh _ Hệ thống phanh xe Toyota Vios bao gồm hệ thống phanh chân và phanh dừng (phanh tay). _ Hệ thống phanh chân có dẫn dộng phanh thuỷ lực trợ lực chân không hai dòng chéo nhau, sử dụng cơ cấu phanh đĩa ở cả bánh trước và bánh sau.
_ Bộ trợ lực phanh và xi lanh chính được ghép với nhau thành một khối. Ty đẩy của bàn đạp phanh trước khi tác dụng vào pittông trong xi lanh chính có liên hệ với van phân phối của bộ cường hoá nên khi phanh lực tác dụng lên pittông xi lanh chính bao gồm cả lực của người lái và lực của bộ trợ lực phanh. _ Xe Toyota Vios còn được trang bị hệ thống chống bó cứng phanh ABS, với cơ chế phân bố lực phanh điện tử EBD, giúp bánh xe không bị bó cứng và ổn định ngay cả khi phanh gấp trên đường trơn trượt.4 Hệ thống lái _ Hệ thống lái trên xe Toyota Vios là hệ thống lái cơ khí với tay lái trợ lực thủy lực, giúp tay lái nhẹ hơn khi chạy xe ở tốc độ thấp và trở lại mức bình thường khi xe chạy ở tốc độ cao. _ Hệ thống lái xe Toyota Vios bao gồm cơ cấu lái, dẫn động lái, và trợ lực lái.
Trang 11 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẠM TIẾN ĐẠT _ Cơ cấu lái loại bánh răng trụ thanh răng, trong đó thanh răng làm luôn chức năng của thanh lái ngang trong hình thang lái. _ Dẫn động lái gồm có: vành tay lái, vỏ trục lái, trục lái, truyền động các đăng, thanh lái ngang, cam quay và các khớp nối. _ Trợ lực lái gồm các bộ phận cơ bản: bơm dầu, van phân phối và xi lanh lực. _ Bán kính quay vòng: Bán kính quay vòng tối thiểu 4,9 m.5 Phần vận hành Hệ thống treo trên xe bao gồm treo trước và treo sau _ Treo trước là hệ thống treo độc lập kiểu nến (mcpherson), kích thước đòn treo trên của hệ thống treo này giảm về bằng 0.
Còn đầu trong của đòn treo dưới được liên kết bản lề với dầm ôtô, đầu ngoài liên kết với trục khớp nối dẫn hướng mà điểm liên kết nằm trên đường tâm của trụ xoay đứng. Đầu trên của giảm chấn ống thuỷ lực được liên kết với gối tựa trên vỏ ôtô. Phần tử đàn hồi là lò xo được đặt một đầu tì vào tấm chặn trên vỏ giảm chấn còn một đầu tì vào gối tựa trên vỏ ôtô. Trên xe Toyota Vios vì đòn treo dưới chỉ gồm một thanh nén nên có bố trí thêm một thanh giằng ổn định.
Ngoài ra đây là bánh xe dẫn hướng nên trụ đứng là vỏ giảm chấn có thể quay quanh trục của nó khi xe quay vòng. _ Treo sau là hệ thống treo phụ thuộc phần tử đàn hồi lò xo trụ, vì lò xo trụ chỉ có khả năng chịu lực theo phương thẳng đứng nên ngoài lò xo trụ phải bố trí các phần tử hướng. _ Lốp xe gồm 4 lốp chính và 1 lốp dự phòng, kích thước lốp xe 185/60R15. _ Các bộ phận chính đều được lắp đặt trên vỏ xe nên đặc điểm chịu lực của xe là vỏ chịu lực.
Trang 12 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẠM TIẾN ĐẠT 1.6 Hệ thống điện _ Điện áp mạng: 12 V. _ Động cơ khởi động: kiểu SD 80, công suất 0,8 KW. _ Ắc quy(mf): 12V- 35Ah. _ Hệ thống đánh lửa trực tiếp (DIS).
_ Hệ thống đèn chiếu sáng và đèn báo hiệu bao gồm: đèn pha, đèn si nhan, đèn phanh, đèn sương mù, đèn soi biển số, đèn trần trong xe, đèn báo áp suất dầu, đèn báo nạp ắc quy, đèn báo mức xăng thấp. _ Hệ thống thông gió, sưởi ấm, điều hoà nhiệt độ, bộ gạt nước, rửa kính. _ Hệ thống âm thanh gồm có radio, cassette và dàn loa. Trang 13 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẠM TIẾN ĐẠT 1.3 Tổng quan về hệ thống treo trên xe Toyota Vios Hình 1.2/ Cấu tạo hệ thống treo _ Trong ôtô thông thường sử dụng chủ yếu hai hệ thống treo phụ thuộc và độc lập, hầu hết ở các hệ thống treo phụ thuộc đầu trước nhíp nối với khung bằng khớp cố định, nhíp đặt dọc thường làm bộ phận dẫn hướng truyền lực đẩy hoặc lực phanh lên khung.
Hệ thống treo phụ thuộc được sử dụng rộng rãi ở các ôtô vận tải, hành khách và một số ôtô du lịch. Còn hệ thống treo độc lập sử dụng khá nhiều ở ôtô du lịch và một số loạ ôtô vận tải đời mới. _ Ưu điểm của hệ thống treo phụ thuộc là đơn giản về kết cấu, trong khi đó vẫn đảm bảo được yêu cầu êm dịu cần thiết của ôtô nhất là những ôtô có tốc độ chuyển động không lớn. Còn hệ thống treo độc lập có ưu điểm chủ yếu là tăng được khá nhiều tính êm dịu của ôtô khi chuyển động ở các điều kiện đường xá khác nhau, nhưng nó có kết cấu phức tạp nên gía thành cao nó được áp dụng cho các loại xe có vận tốc lớn, hiện đại.
_ Hệ thống treo nao đi nữa thì cũng bao gồm có 3 bộ phận chính dưới đây: + Bộ phận đàn hồi. + Bộ phận giảm chấn. + Bộ phận ổn định và thanh dẫn hướng. Trang 14 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHẠM TIẾN ĐẠT 1.1 Sự dao động và độ êm khi chạy xe : _ Khối lượng được treo và không được treo Thân xe được đỡ bằng các lò xo, khối lượng của than,… Đặt trên lò xo là “khối lượng được treo”.
Và tổng quan với khối lượng được treo càng lớn thì xe chạy càng êm, vì với khối lượng càng lớn xe càng ít khả năng bị xóc nảy. Ngược lại với khối lượng không được treo càng lớn thì càng dễ làm cho xe bị xóc nảy lên.