Chương 1: GIỚI THIỆU CHUNG. Giới thiệu chung về dòng xe Toyota Corolla, động cơ 1ZZ – FE và lý do chọn chọn đề tài. Giới thiệu về dòng xe Toyota Corolla và xe Toyota Corolla Altis 2004. Giới thiệu dòng xe Toyota Corolla.
Toyota Corolla là một dòng xe ô tô được sản xuất bởi hãng xe Toyota từ năm 1966. Tính đến nay, đã có hơn 12 thế hệ và 50 triệu chiếc xe Toyota Corolla được bán ra trên toàn thế giới, làm cho Corolla trở thành một trong những dòng xe bán chạy nhất trên thế giới. Các phiên bản Toyota Corolla được sản xuất cho thị trường toàn cầu bao gồm sedan, hatchback và wagon. Xe được thiết kế để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng ở nhiều độ tuổi và nhu cầu khác nhau, từ những người trẻ tuổi mới lấy bằng lái đến những người có gia đình và những người đang tìm kiếm một chiếc xe tiết kiệm nhiên liệu và đáng tin cậy.
Bên cạnh đó, Toyota Corolla cũng được đánh giá là một trong những mẫu xe tiết kiệm nhiên liệu và có độ bền cao. Chính vì vậy, Toyota Corolla đã trở thành một sự lựa chọn phổ biến cho những người tìm kiếm một chiếc xe ô tô đáng tin cậy và tiết kiệm. Hình ảnh bên ngoài xe Toyota Corolla. Giới thiệu xe Toyota Corolla Altis 2004.
Toyota Corolla Altis 2004 là một phiên bản của dòng xe Corolla được sản xuất từ năm 2001 đến năm 2007. Đây là một trong những mẫu xe bán chạy nhất của Toyota và được yêu thích bởi sự tiện ích, độ bền và giá cả hợp lý. Trang 1 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trương Duy Khả Thiết kế bên ngoài của Toyota Corolla Altis 2004 có kiểu dáng thể thao và thanh lịch, với đèn pha hình bầu dục và lưới tản nhiệt trapezoid giúp tạo nên phong cách đầy mạnh mẽ. Ngoài ra, xe còn được trang bị đèn sương mù, gương chiếu hậu điều chỉnh điện và mâm đúc hợp kim nhôm 15 inch.
Hình ảnh xe Toyota Corolla Altis 2004. Toyota Corolla Altis 2004 được trang bị động cơ xăng 1ZZ – FE với dung tích 1.8L, 4 xy – lanh, DOHC 16 van, công suất tối đa 132 mã lực và mô – men xoắn cực đại 170 Nm. Đây là một động cơ đáng tin cậy và tiết kiệm nhiên liệu, được trang bị công nghệ VVT–i (Variable Valve Timing with intelligence) giúp tăng hiệu suất động cơ và giảm khí thải. Về cấu trúc, động cơ của Toyota Corolla Altis 2004 có thiết kế đơn giản và bền bỉ, với các bộ phận chất lượng cao và được lắp ráp chặt chẽ.
Hệ thống đánh lửa điện tử giúp tăng hiệu suất động cơ và giảm tiêu hao nhiên liệu, trong khi hệ thống làm mát bằng nước giúp giảm nhiệt độ động cơ. Giới thiệu về động cơ 1ZZ – FE. Ý nghĩa của tên động cơ 1ZZ – FE: 1 : Thế hệ động cơ thứ nhất. ZZ : Họ động cơ.
F : Kiểm soát chặt chẽ góc mở cam DOHC. E : Phun nhiên liệu điện tử. Trang 2 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trương Duy Khả Động cơ Toyota 1ZZ – FE được sản xuất từ 1997 đến năm 2009 và được lắp trên các mẫu xe như Corolla, Matrix và Avensis, có dung tích xy lanh khá ấn tượng 1794cc sinh ra công suất 105 kW ở mức 6400 vòng/phút và momen xoắn cực đại 171 N. 1ZZ – FE sử dụng hệ thống phun xăng điện tử EFI, hệ thống điều khiển van nạp biến thiên với vị trí thông minh VVT–i, đời 1998 – 1999 không sử dụng hệ thống VVTi.
Đối với động cơ 1ZZ – FE đời 1997 và 1998 sử dụng hệ thống đánh lửa trực tiếp DIS–2 không phân phối (một cuộn dây cho hai bugi) và tất cả động cơ từ 2000 trở đi đều trang bị hệ thống đánh lửa trực tiếp DIS–4 với cuộn dây đánh lửa riêng biệt cho mỗi bugi. Hình ảnh động cơ 1ZZ – FE. Thông số cơ bản của động cơ 1ZZ – FE. Thông số cơ bản động cơ 1ZZ – FE.
Số xy lanh 4 Đường kính xy lanh 79 mm Hành trình piston 91.5 mm Bố trí xy lanh Thẳng hàng Dung tích xy lanh 1794 cc Trang 3 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trương Duy Khả Hệ thống nhiên liệu Phun xăng điện tử EFI Loại nhiên liệu Xăng Tỷ số nén 10 Số vòng quay 6.000 vòng Mô – men xoắn cực đại 170 N/m ở 4.200 vòng/phút Công suất cực đại 132 HP ở 6.400 vòng/phút Góc mở sớm xuppap nạp 2 – 43 Độ Góc đóng muộn xuppap nạp 50 – 9 Độ Góc mở sớm xuppap xả 42 Độ Góc đóng muộn xuppap xả 1 Độ Thứ tự nổ 1–3–4–2 Nhiên liệu Xăng Tiêu chẩn khí thải EURO 3/4 1. Lý do chọn động cơ 1ZZ – FE làm đề tài nghiên cứu. Động cơ 1ZZ – FE được sử dụng rộng rãi trên các mẫu xe của Toyota như Corolla, Matrix và Potiac Vibe, do đó đây là một động cơ phổ biến và có ảnh hưởng lớn đến ngành công nghiệp ô tô. Động cơ 1ZZ – FE được trang bị nhiều công nghệ tiên tiến như phun xăng điện tử, điều khiển van nạp biến thiên VVT–i qua việc bảo dưỡng, sửa chữa giúp chúng ta nắm rõ về các công nghệ này và thực hiện được một số công việc liên quan đến bảo dưỡng sửa chữa.
Ngoài ra động cơ này còn được thiết kế để tối ưu hóa hiệu suất nhiên liệu và độ bền, việc bảo dưỡng và sửa chữa đúng cách sẽ giúp kéo dài tuổi thọ động cơ, tăng hiệu suất nhiên liệu và giảm chi phí bảo dưỡng và sửa chữa. Trang 4 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trương Duy Khả 1. Kết cấu của động cơ 1ZZ – FE. Động cơ 1ZZ – FE được bố trí phía trước xe, động cơ cùng hệ thống truyền lực tạo ra mô–men chuyển động tại cầu trước.
Vị trí bố trí của động cơ. Kết cấu thân máy. Thân máy là nơi chứa và lắp đặt các cơ cấu và hệ thống của động cơ. Kết cấu phức tạp được đúc bằng hợp kim nhôm bên trong có các lỗ xy lanh (lỗ lắp ống lót xy lanh), các đường nước làm mát, đường dẫn dầu bôi trơn và các vị trí lắp đặt các bộ phận khác.
Ống lót xy lanh được làm bằng gang đúc mỏng, được gia công với độ chính xác cao và không lắp chặt. Chức năng: Thân máy là thành phần chính của động cơ, là giá đỡ để bắt các chi tiết, bộ phận của động cơ. Là bộ phận chịu lực của động cơ. Bố trí tương quan các bộ phận, chi tiết của động cơ: trục khuỷu, trục cam, xy lanh… Trang 5 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trương Duy Khả 1.
Được bố trí trên thân máy, là phần chịu áp lực và nhiệt độ cao trong suốt quá trình sử dụng. Piston và nắp máy tạp thành 1 góc vát hình côn làm tăng tốc độ lan truyền trong quá trình cháy và giảm tiếng gõ. Đặc điểm của nắp máy. Nắp máy được đúc liền khối với động cơ xy lanh thẳng hàng.
Trang 6 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trương Duy Khả Nắp máy có cấu tạo tương đối phức tạp vì trong nó có rất nhiều đường ống dẫn khí, dẫn nước, dẫn dầu và là nơi chứa nhiều bộ phận khác của động cơ. Giữa nắp máy và thân máy có lắp gioăng làm kín và được lắp chặt với thân máy bằng các budong cấy và các bulong. Cùng với xy lanh tạo thành buồng đốt của động cơ. Chịu lức và làm giá đỡ để bắt các bộ phận khác.
Bố trí tương quan các chi tiết như trục cam, xupap, bugi … Hình 1. Các chi tiết bố trí trên nắp máy. Các – te được nối bên dưới hộp trục khuỷu qua gioăng đệm làm kín. Nó dùng để chứa nhớt bôi trơn và che kín các chi tiết bên trong hộp trục khuỷu.
Được làm bằng tôn. Trang 7 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trương Duy Khả Bên dưới được bố trí nút xả nhớt, bên trong có bố trí vách ngăn làm giảm dao động của dầu khi xe di chuyển đồng thời giữ cho nhớt luôn ngập lưới lọc khi xe di chuyển ở mặt đường nghiêng. Gioăng làm kín. Gioăng nắp đậy nắp máy và gioăng bugi được chế tạo liền khối, chế tạo bằng cao su tổng hợp chịu được nhiệt độ cao.
Gioăng nắp đậy nắp máy. Gioăng nắp máy được chế gồm 1 lớp thép mỏng đặt ở giữa hai bề mặt của tấm thép được phủ một lớp cacbon và một lớp bột chỉ để ngăn cản gioăng dính với bề mặt nắp máy và thân máy. Gioăng nắp máy. Cơ cấu piston – trục khuỷu – thanh truyền – bánh đà.
Cơ cấu bao gồm piston cùng với chốt piston, các xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu và bánh đà. Nó có nhiệm vụ tiếp nhận năng lượng của khí cháy và biến nó thành cơ năng làm quay trục khuỷu. Trang 8 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trương Duy Khả Hình 1. Cơ cấu piston – trục khuỷu – thanh truyền – bánh đà.
1 – Piston; 2 – Chốt piston; 3 – Thanh truyền; 4 – Trục khuỷu; 5 – Bánh đà. Piston là một trong những chi tiết quan trọng nhất của động cơ đốt trong phải chịu điều kiện làm việc nặng: áp lực của khí cháy, nhiệt độ cao của buồng đốt và ma sát liên tục với thành xy lanh. Piston được đúc bằng hợp kim nhôm cùng tính chịu nhiệt và cơ cao. Trên đỉnh piston có vùng lõm để tránh va đập với xuppap, tăng diện tích buồng đốt và tăng khả năng hòa trộn nhiên liệu … Hình 1.
Cấu tạo của piston. Xéc măng hay còn gọi là vòng găng, được làm bằng gang có độ đàn hồi cao, có dạng vòng tròn không khép kín, đoạn hở được gọi là miệng xéc măng. Xéc măng có công dụng là làm kín xy lanh và truyền nhiệt ra thân máy. Trang 9 Luận Văn Tốt Nghiệp SVTH: Trương Duy Khả Xéc măng có 2 loại là xéc măng dầu và xéc măng khí.
Vị trí xéc măng. 1 – Xéc măng khí số 1; 2 – Xéc măng khí số 2; 3 – Xéc măng dầu. Xéc măng khí có nhiệm vụ làm kín buồng đốt không cho khí lọt xuống các – te và dẫn nhiệt từ piston sang xy lanh. ( Chú ý: Khi lắp xéc măng khí cần lưu ý không để miệng các xéc măng trùng nhau mà phải đặt lệch nhau khoảng 90 – 120 độ.
Xéc măng thứ nhất được làm bằng thép, xéc măng thứ 2 được làm bằng gang). Xéc măng dầu có nhiệm ngăn không cho dầu bôi trơn lên buồng đốt trong quá trình bôi trơn cưỡng bức. Xéc măng dầu có có một cái là loại có 2 vòng thép mỏng và ở giữa là vòng lò xo. Chốt piston có dạng hình trụ rỗng, chế tạo bằng thép.
Bề mặt ngoài của chốt piston được gia công chính xác và tôi thấm để có độ bền và khả năng chịu mài mòn cao.