CHƯƠNG I TỔNG QUAN CHUNG VỀ SẢN XUẤT XI MĂNG 1. CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT XI MĂNG POOC LĂNG. Các khái niệm về sản phẩm xi măng pooclăng : Xi măng là chất kết dính thuỷ lực cứng trong nước và không khí, được tạo ra bởi việc nghiền chung clinke với thạch cao và một số phụ gia khác. Clinke là thành phần quan trọng nhất của xi măng, quyết định tính chất của xi măng.
Nguyên liệu chính để sản xuất clinke là đá vôi (CaO) và đá sét (SiO2, Fe2O3, Al2O 3). Chất lượng của clinke phụ thuộc vào thành phần hoá học và thành phần khoáng của nó. Thành phần hoá học của clinke được biểu diễn bằng tỉ lệ thành phần các ôxít trong phối liệu và là chỉ tiêu quan trọng để kiểm tra chất lượng clinke. Tổng hàm lượng 4 ôxít cơ bản: CaO, SiO2 , Fe2O3, Al2O3 trong clinke chiếm tỉ lệ từ (95 – 98)%, tính chất của clinke và xi măng phụ thuộc chủ yếu vào tỉ lệ của các ôxít cơ bản này.
Tỉ lệ hàm lượng các ôxít trong clinke thông thường như sau: CaO (63 – 67)% SiO2 (21 - 24)% Fe2O3 (2 – 4) % Al 2O3 (4 – 7)% Bằng việc thay đổi tỷ lệ hàm lượng các ôxít cơ bản này khi cấp vào máy nghiền ta có thể thay đổi tính chất của xi măng. Ngoài các ôxít cơ bản đó trong clinke còn có các ôxít khác như : MgO, Na2O, P2O 5,MnO2 … Trong quá trình nung luyện clinke bốn ôxít cơ bản trên sẽ tác dụng với nhau để tạo thành các khoáng xác định tính chất của xi măng. Trong xi măng có các khoáng chính như sau : Silicat 3 Canxi (Alit) 3 CaO.SiO2 HVTH: Nguyễn Văn Hòa 6 Lớp:10BĐKTĐ-KH Luận văn Thạc sỹ Khoa học Silicat 2 Canxi (Bezit) 2 CaO.SiO2 Aluminat 3 Canxi 3 CaO.Al2O3 Alumoferit 4 Canxi 4 CaO.Fe2O3 Hàm lượng các khoáng cơ bản trong clinke nằm trong các khoảng sau : Silicat 3 Canxi (Alit) (42 - 60)% Silicat 2 Canxi (Bezit) (15 - 50)% Aluminat 3 Canxi (2 - 15)% Alumoferit 4 Canxi (10 - 25)% Ngoài các phối liệu cơ bản trên còn có các phụ gia được đưa vào phối liệu nung hoặc nghiền cùng clinke nhằm tăng cường hoặc hạn chế một số tính chất nào đó của xi măng: - Phụ gia khoáng làm xúc tác cho những phản ứng hóa học, sau khi hoàn thành sẽ nằm lại luôn trong sản phẩm. - Phụ gia điều chỉnh dùng để điều chỉnh sự kết dính và độ đóng rắn của xi măng, thường dùng thạch cao.
- Phụ gia thủy làm tăng tính bền nước của xi măng. Có 2 loại: + Dạng tự nhiên: Tro núi lửa, đá bọt. + Dạng nhân tạo: Xỉ của nhà máy luyện kim, xỉ lò cao…vv - Phụ gia điền đầy: Nhằm tăng sản lượng xi măng, giảm gía thành sản phẩm. - Phụ gia bảo quản: Có tác dụng tạo màng ngăn ẩm bao bọc các hạt xi măng, ngăn không cho chúng hút ẩm, thường dùng dầu thực vật dầu lạc có độ phân tán cao.
Xi măng là chất kết dính xây dựng, các thành phần hoá học của nó gồm các hợp chất có độ bazơ cao. Trên quan điểm hoá học người ta phân chia như sau : HVTH: Nguyễn Văn Hòa 7 Lớp:10BĐKTĐ-KH Luận văn Thạc sỹ Khoa học - Nhóm xi măng Silíc – Môi trường nước. - Nhóm xi măng Alumin – Môi trường nhiệt độ cao. - Nhóm xi măng khác – Môi trường đặc biệt.
Xi măng Pooclăng là chất kết dính thuỷ lực được sản xuất bằng cách nghiền mịn clinke xi măng với thạch cao (3 – 5%) và phụ gia (nếu có). Xi măng Pooclăng hỗn hợp là sản phẩm nghiền mịn của hỗn hợp clinke, thạch cao (3 – 5%) với phụ gia hỗn hợp (tổng lượng không lớn hơn 40%, trong đó phụ gia đầy không lớn hơn 20%). Khi thành phần trọng lượng phụ gia thêm vào > 15% thì xi măng được gọi theo tên gốc cùng với tên phụ gia như xi măng Pooclăng xỉ, xi măng Pooclăng pudơlan… Clinke xi măng là sản phẩm nung đến kết khối của hỗn hợp nguyên liệu đá vôi, đất sét theo các môđul hệ số phù hợp để tạo được các thành phần khoáng theo mong muốn. Hệ số bão hoà vôi : 100.
F Đối với xi măng Pooclăng thường (LSF = 95 – 100%). Môđul Silíc : S SIM = A+ F Đối với xi măng Pooclăng (MS = 1,7 – 3,5). Môđul nhôm : A ALM = F Đối với xi măng Pooclăng (MA = 1 – 3). HVTH: Nguyễn Văn Hòa 8 Lớp:10BĐKTĐ-KH Luận văn Thạc sỹ Khoa học Trong đó : (C, S, A, F) là % các ôxít CaO, SiO2, Al2O3, Fe2O3 trong clinke.
Thành phần khoáng (% khối lượng) xi măng Pooclăng thường : Khoáng Alit C3S hàm lượng (45 – 60)%. Khoáng Bêlit C2 S hàm lượng (20 – 30)%. Khoáng Alumin canxi C3A hàm lượng (5 – 15)%. Khoáng Alumôferit canxi C4AF hàm lượng (10 – 18)%.
Pha thuỷ tinh, hàm lượng từ (15 – 30)%. Thành phần hoá học : Các ôxít chính gồm : CaO, SiO2, Fe2O3, Al2O 3 chiếm từ (95 – 97)%, còn lại từ (3 – 5)% là các ôxít khác (Na2O, K2O, MgO, Mn2O3, SO3, TiO2). Xi măng Pooclăng thường các ôxít nằm trong giới hạn : - CaO = 63 – 67%.2 Nguyên liệu sản xuất xi măng : Thành phần phối liệu sản xuất ra clinke gồm bốn ôxít chính là CaO, SiO2, Al2O3, Fe2O 3. + Ôxít CaO do nhóm nguyên liệu cacbonat canxi cung cấp.
+ Ôxít SiO2, Al2 O3, Fe2O3 nằm trong các khoáng sét do đất sét cung cấp. HVTH: Nguyễn Văn Hòa 9 Lớp:10BĐKTĐ-KH Luận văn Thạc sỹ Khoa học + Để điều chỉnh các môđul cho hợp lý ta phải thêm vào một số phụ gia điều chỉnh như Diantomit, quặng sắt, bôxít.Nhóm nguyên liệu chứa CaO : Để tạo ra CaO : o o 700 C ÷1000 C CaCO3 → CaO + CO2 Ca(OH) 2 → CaO + H2O Trong đó Ca(OH)2 là tốt nhất vì có độ phân tán cao, hoạt tính. Khi chọn nguyên liệu nếu có đá vôi sét mà hàm lượng sét > 20% là tốt nhất. Cho clinke tốt, công nghệ đơn giản, ít tốn năng lượng.Nhóm nguyên liệu chứa SiO2, Al2O3, Fe 2O 3 : Đất sét chứa các thành phần sau : - Khoáng sét.
- Muối khoáng. - Tạp chất hữu cơ. - Đá, sỏi, cát, trường thạch. Trong đó khoáng sét là chủ yếu.
Để sản xuất xi măng thì đất sét phải có hàm lượng khoáng sét > 70 – 75%. Trong đó khoáng caolinit là chủ yếu. Khi tỉ lệ môđul, hệ số chưa hợp lý ta phải dùng các cấu tử phụ gia giầu SiO2, Al2 O3, Fe2 O3 để điều chỉnh. Nhiên liệu để nung clinke xi măng : Quá trình tạo khoáng clinke xi măng thu nhiệt và chỉ xảy ra hoàn toàn ở nhiệt độ cao 1400 – 15000 C trong thời gian nhất định.
Vì vậy, phải cung cấp nhiên liệu để nung chín được clinke. HVTH: Nguyễn Văn Hòa 10 Lớp:10BĐKTĐ-KH Luận văn Thạc sỹ Khoa học Trong công nghệ sản xuất xi măng hiện đang sử dụng 3 loại nhiên liệu chính sau : - Nhiên liệu rắn (Than) - Nhiên liệu lỏng (Dầu MFO) - Nhiên liệu khí (Khí thiên nhiên) a. Nhiên liệu rắn : Hiện nay các nhà máy xi măng chủ yếu dùng loại than đá lửa dài, nhiều chất bốc để pha hỗn hợp than bụi hoặc than Atraxit phân loại theo số cám 1, 2, 3, 4, 5 làm nhiên liệu. Yêu cầu của than dùng trong lò quay : - Nhiệt trị : Q H ≥ 5500 Kcal/kg than.
Yêu cầu kỹ thuật của than dùng trong lò đứng : - Nhiệt trị : Q H ≥ 5500 Kcal/kg than. Nhiên liệu lỏng : Dầu MFO nhiệt năng cao, ít tro, dễ điều chỉnh khi nung nhưng giá thành cao gấp 2 – 3 lần than và phải gia nhiệt trước khi phun vào lò (90 – 100 0C). Dầu MFO sử dụng làm nhiên liệu cho sản xuất xi măng phải thoả mãn những yêu cầu kỹ thuật sau : - Nhiệt lượng ≥ 9200 Kcal/Kg dầu. - Lượng nước lẫn ≤ 1%.
- Tỷ trọng ở 200C ≤ 0,98 Tấn/m3. - Hàm lượng lưu huỳnh ≤ 2,1%. HVTH: Nguyễn Văn Hòa 11 Lớp:10BĐKTĐ-KH Luận văn Thạc sỹ Khoa học c. Nhiên liệu khí : Dùng khí thiên nhiên rất sạch, dễ điều chỉnh, không có tro, dùng để sản xuất xi măng trắng rất tốt.
Sử dụng không phải gia công. Các phương pháp sản xuất xi măng : Các yêu cầu kỹ thuật của phối liệu : - Đảm bảo thành phần hoá. - Đảm bảo độ mịn (≤ 15% trên sàng R 008). - Đảm bảo độ ẩm.
- Đảm bảo độ đồng nhất. Phân loại các phương pháp sản xuất xi măng : • Theo chuẩn bị phối liệu : 1- Phương pháp ướt : phối liệu vào lò dạng bùn có độ ẩm W = 36 – 42% 2- Phương pháp khô : phối liệu vào lò dạng bột có độ ẩm W = 1 – 2% 3- Phương pháp bán khô : phối liệu vào lò dạng viên có độ ẩm W = 12 – 14%. Ba phương pháp này chỉ khác nhau cơ bản ở khâu gia công và chuẩn bị phối liệu nung. • Theo hệ thống lò : 1.
Hệ thống lò đứng. Hệ thống lò quay (lò quay phương pháp ướt hoặc lò quay phương pháp khô). Để lựa chọn phương pháp sản xuất hợp lý, nhà sản xuất phải dựa vào một số điều kiện sau : HVTH: Nguyễn Văn Hòa 12 Lớp:10BĐKTĐ-KH Luận văn Thạc sỹ Khoa học - Vốn đầu tư. - Quy mô sản xuất.
- Mặt bằng sản xuất. - Nguồn nguyên, nhiên liệu. - Trình độ trang thiết bị sản xuất. Từ những điều kiện thực tế mà người ta lựa chọn phương pháp sản xuất hợp lý.
Hiện nay, các nhà máy xi măng hiện đại chủ yếu sử dụng lò quay phương pháp khô. Quá trình hoá lý xảy ra khi nung clinke trong lò quay : Quá trình diễn biến khi nung trải qua 8 giai đoạn diễn biến theo sơ đồ sau. Theo chiều mũi tên thì quá trình xảy ra đi từ đầu lò, nơi nguyên vật liệu vào đến cuối lò clinke ra lò. (Giai đoạn viết tắt là GĐ) GĐ1 – Mất nước lý học, t0 ≈ 1000 C.
GĐ2 – Mất nước hoá học phân huỷ khoáng caolinit (khoáng sét), t0 = 600 – 9000C. GĐ3 – Phân huỷ magiê cacbonat (MgCO3 ) , t0 = 7000C. GĐ4 – Phân huỷ canxi cacbonat (CaCO3), t0 = (9000C – 10000C). GĐ5 – Phản ứng pha rắn xảy ra quá trình khuyếch tán bề mặt, khuyếch tán thể tích.
Tạo các khoáng clinke ở nhiệt độ thấp và các khoáng trung gian, t0 > 6000C. GĐ6 – Xuất hiện pha lỏng do các khoáng dễ nóng chảy. Quá trình khuyếch tán hoà tan CaOtd, C 2S quá bão hoà kết tinh ra C3S do tương tác của CaOtd và C 2S. GĐ7 – Làm lạnh clinke từ 14500 C xuống 11000C.
GĐ8 – Clinke ra khỏi giàn làm lạnh nhiệt độ từ 11000C xuống 80 0C.