Chương 1: Cơ sở lý thuyết Nội dung của chương này trình bày một cách tổng quát lý thuyết và thực tiễn. Chương 2: Phương pháp nghiên cứu Chương này đ`êcập đến: Mô hình nghiên cứu, tiếp cận nghiên cứu, xử lý và phân tích dữ liệu Chương 3: Dự kiến kết quả nghiên cứu Chương này bao øg n các nội dung: kết quả phân tích theo mẫu, kết quả phân tích thang đo, phân tích độ tin cậy của thang đo qua hệ số cronbach”s alpha, phân tích nhân tố khám phá EEFA, phân tích h' quy xl Chương 4: Bàn luận kết quả nghiên cứu và một số hàm ý Cuối cùng là kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục. Xil CHUONG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Các khái niệm cơ bản 1.
Lựa chọn Thuật ngữ “lựa chọn” được dùng để nhấn mạnh việc phải cân nhấc, tính toán để quyết định sử dụng loại phương thức hay cách thức tối ưu trong số những đi âi kiện hay cách thực hiện có để được mục tiêu trong các đi âi kiện khan hiếm ngu ồn lực. Động cơ Bản chất của động cơ là sự phản ánh tâm lý v`ê đối tượng còn khả năng thoả mãn nhu ci của chủ thế. Nhu c`âi bao giở cũng nhằm vào một đối tượng nhất định. Nó hối thúc con người hành động nhằm đáp ứng thỏa mãn và chỉ khi gặp được đối tượng có khả năng thỏa mãn thì nó mới có thể trở thành động cơ thúc đẩy, định hướng hoạt động của chủ thể, thôi thúc con người hoạt động nhằm thỏa mãn nhu ci.
Ở đây cả mối quan hệ chặt chẽ giữa động cơ và nhu c`âi, nhỉ êi khi dan xen và khó tách rơi nhau. Động cơ tác động đến hành động hướng đích, khi động cơ cao con người sẵn sàng làm mọi việc nhằm đạt được mục đích. Động cơ không chỉ định hướng cho hành vi tương thích với mục đích mà còn đem lại sự sẵn sàng tiêu tốn thởi gian và năng lượng để thực hiện hành động. Động cơ cũng ảnh hưởng đến cách thức của chúng ta xử lý thông tin và ra quyết định.
Khi người tiêu dùng có động cơ cao để đạt được mục đích, họ sẽ chú ý tới nó và cẩn thận hơn, nghĩ v`ênó nhỉ ân hơn, cố gắng hiểu thông tin v`ềnó, đánh giá thông tin kỹ lưỡng và cố gắng lưu trữ thông tin cho Lần sử dụng sau Nhân tố then chốt của động cơ là sự thích ứng cá nhân. Người tiêu dùng coi một sản phẩm thương hiệu là thích ứng với cá nhân khi có sự liên kết nhận thức giữa kiến thức v`êbản thân - đó là nhu câu, mục đích, giá trị và bản ngã cái tôi với kiến thức v`êsản phẩm/thương hiệu, đồng thời sản phẩm thương hiệu có mức độ rủi ro được nhận thức cao, và thông tin v`Êsản phẩm/thương hiệu là không tương thích vửa phải với thái độ có trước của người tiêu dùng. Các nhân tố ảnh hưởng của động cơ ^“ Nhu c3: Một nhân tố ảnh hưởng mạnh đến sự thích ứng cá nhân và động cơ. Người tiêu dùng coi một sản phẩm/thương hiệu là thích ứng với cá nhân khi có sự liên kết nhân thức giữa kiến thức v`êbản thân — đó chính là nhu c`âi.
Nhu c Âu là một sự thiếu hụt cảm nhận tạo ra bởi sự mất cân bằng giữa trạng thái tâm sinh lý thực tại và mong muốn. Tình trạng mất cân bằng này dẫn đến sự căng thẳng khiến cá nhân có động lực tìm cách giải tỏa căng thẳng, tức thỏa mãn nhu c 3i. 1 Theo Thuyết phân cấp nhu c`âi của Maslow, nhu c`âi của con người được phân chia thành năm loại: Nhu câi sinh lý (các nhu c3ầi khác chỉ được kích hoạt khi nhu cÄi này được đáp ứng); Nhu cần an toàn (được kích hoạt khi nhu câi thể chất được thỏa mãn và xảy ra trước các nhu cẦi khác): Nhu c`âi xã hội; Nhu c âi được tôn trọng: và Nhu cÂi tự khẳng định mình. Theo Abraham Maslow, nhu cầi được phân chia theo các nhóm cấu trúc có đẳng cấp từ thấp đến cao, mà tính nhất quán logic của các nhu c 3i chứng tỏ một trật tự xuất hiện các nhu c3 trong quá trình phát triển của cá thể, cũng như chứng tỏ sự phát triển của hệ thống động cơ.
Nhu cầu thể hiện bản thân Self-actualization Nhu cầu được kính trọng Nhu cầu mối quan hệ, tình cảm Love/Belonging Nhu cầu an |. v4 Nhu cầu sinh lý — Physiological Hình 1.1: Mô hình phân cấp nhu câi của Maslow Lý thuyết của A. Maslow gitip cho những người làm Marketing hiểu được các sản phẩm khác nhau phù hợp như thế nào với ý muốn, mục đích và cuộc sống của những người tiêu dùng ti ân năng. AL Mục đích: Nhân tố tiếp theo ảnh hưởng đến sự thích ứng cá nhân và động cơ là mục đích, một mục đích là một trạng thái cuối cùng hay một kết quả cụ thể mà một cá nhân mong muốn đạt được.
Giá trị: Giá trị là những ni ân tin b`ân bi v €mét hành vi hay kết quả có trước là đảng mong muốn hay là tốt. Giá trị có tính lâu dài theo thởi gian, không gắn li& với một tình huống cụ thể, định hướng cho cá nhân lựa chọn và đánh giá hành vi, được sắp xếp theo thứ tự tần quan trọng tương đối. Cá nhân thể hiện những giá trị mình đặt ra thông qua lời nói và hành động của họ. Nguoi tiêu dùng có động cơ xử lý thông tin và ra quyết định khi họ thấy nó tương thích với giá trị của mình — bởi đó là những ni ân tin giúp người tiêu dùng biết đi âu gì là quan trọng hay tốt nhất.
Bản ngã cái tôi: Bản ngã cải tội là toàn bộ những suy nghĩ và tình cảm nhìn nhận v`êbản thân cá nhân và cách cá nhân nghỉ người khác nhìn nhận mình như thế nào. Đó chính là nhận thức v`ê đặc điểm thể chất và tính cách, năng lực vì giá trị của bản thân, là hình ảnh mà cá nhân nghĩ vê bản thân mình, AL Rui ro nhận thức cũng được xem là nhân tố khác ảnh hưởng đến sự thích ứng cá nhân vì động cơ, Rủi ro nhận thức là mức độ nhận thức của người tiêu dùng v`ềtỉnh tiêu cực tổng thể của một hành động dựa trên việc đánh giá các kết quả tiêu cực vì xác suất xảy ra các kết quả này. Khi đó, người tiêu dùng sẽ chú ý nhi `âi hơn, thu thập, xử lý và đánh giá thông tin đầy đủ và kỹ lưỡng hơn. Rủi ro nhận thức có thể liên kết đến bất kỳ sản phẩm hoặc dịch vụ nào có xu hướng là mới, ít thông tin, có giá trị cao hoặc có sự khác biệt v`êchất lượng giữa các thương hiệu.
Để giảm rủi ro người tiêu dùng có thể trung thành với một hoặc một số thương hiệu, duy trì sự hài lòng đã trải nghiệm trong quá khứ. Nhân tổ cuối cùng ảnh hưởng đến động cơ là mức độ mà ở đó thông tin mới tương thích với kiến thức hay thái độ có trước của ngươi tiêu dùng. Chúng ta thưởng có động cơ mạnh để xử lý các thông điệp không tương thích một cách vừa phải với kiến thức hay thái độ hiện tại bởi chúng được nhận thức có tính đe dọa vì bất tiện ở mức độ vừa phải. Do đó, họ sẽ cố gắng loại bỏ hay ít nhất tìm hiểu sự không tương thích này.3 Động cơ học tập Động cơ được hiểu là một biểu hiện tâm lý hoạt động liên quan đến nhu câ¡ và sự hứng thú.
Nhu cầu là sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy c3n phải thỏa mãn trong những đi âi kiện nhất định để tồn tại và phát triển. Hứng thú là thái độ đặc biệt của một cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa trong cuộc sống, vừa đem lại cho cá nhân sự hấp dẫn v`êmặt tình cảm. Trong tâm lý học có nhi `âi quan niệm khác nhau v `êđộng cơ hoạt động của con người, song điểm chung thống nhất trong các cách nhìn nhận v `êhiện tượng tâm lý này là xem động cơ là sự định hướng, kích thích, thúc đẩy và duy trì hành vi của con người 1.4 Các dạng thức của động cơ học tập 1. Động cơ học mang tính phương tiện và để hòa nhập vào cộng đ Ông.
Hai khái niệm vêđộng cơ học tập này được Gardner và Lambert đưa ra trong công trình nghiên cứu của mình vào năm 1970. Động cơ học tập để hòa nhập được hiểu là người học muốn trở thành thành viên của cộng đ ng ngôn ngữ đó, ví dụ học ngoại ngữ để có thể dễ dàng hòa nhập vào thế giới đang mở cửa. Động cơ học mang tính phương tiện được hiểu là ngươi học sử dụng ngôn ngữ được học vào công việc, mục đích của mình. Động cơ học tập nội vi và ngoại vi ở người học.
Người học có động cơ học tập nội vi, ví dụ như học ngoại ngữ phải xuất phát từ ni ân đam mê, yêu thích, có ni ân vui và có nhu c`âi thực sự học ngay cả khi người học không cẦn dùng ngôn ngữ đó cho công việc hay mục đích nào khác. Đối lập với động cơ học tập nội vi là động cơ học tập ngoại vi. Ngươi có động cơ học tập ngoại vi chịu tác động của ngoại cảnh, ví dụ việc khen thưởng của th, cô, bố mẹ, học để nhận quà tặng hay học vì lấy điểm tốt, lấy chứng chỉ,. (Schiefele 1996) cho rằng, động cơ học tập nội vii có vai trò quyết định đối với việc học ngoại ngữ.
Trên cơ sở của ni ân đam mê, quan tâm thực sự đến việc học mà người học sẽ đạt được kết quả học tập cao. Đó cũng chính là mục đích đạt được của các giáo viên giảng dạy nói chung và giáo viên ngoại ngữ nói riêng.2 Các thuyết v`ềđộng cơ học ngoại ngữ 1.1 Thuyết v`êđộng cơ học tập của Robert Gardner Thuyết động cơ học v ngoại ngữ của Robert Gardner được đánh giá là thuyết thành công nhất và có ảnh hưởng nhất đối với việc dạy và học ngoại ngữ hiện nay. Ngay tử đầi những năm 70, Gardner đã cùng đông nghiệp của mình nghiên cứu một công thức để đo động cơ học ngoại ngữ Attitude/Motivation Test Battery (AMTE). Để đo thành công động cơ học ngoại ngữ, thái độ và yếu tố sọ học ngoại ngữ, ban đầu, Gardner đã tiến hành nghiên cứu một nhóm học sinh tiếng Pháp từ lớp 7 đến lớp I1 tại Canada (tiếng mẹ đẻ của những học sinh này là Tiếng anh), sau đó ông đã tiến hành nghiên cứu ở nhỉ 'âi nơi khác như London, Ontario và 7 vùng khác ở Canada.
Trong việc đo AMTB.