Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hcm

Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán TP HCM, phân tích và đánh giá tác động đến thị trường.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Kinh Tế

2015

109
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.3. Nhận xét

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN VÀ HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA NHÀ QUẢN TRỊ

2.1. Cơ sở lý thuyết về lợi nhuận

2.1.1. Khái niệm về lợi nhuận

2.1.2. Nội dung của lợi nhuận

2.1.3. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.4. Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính

2.1.5. Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường)

2.1.6. Vai trò của lợi nhuận

2.1.6.1. Đối với doanh nghiệp
2.1.6.2. Đối với xã hội

2.2. Một số vấn đề cơ bản về công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán

2.2.1. Khái niệm công ty cổ phần

2.2.2. Phân loại công ty cổ phần

2.2.3. Mục đích niêm yết của các công ty cổ phần

2.2.4. Sơ lược vài nét về lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh

2.3. Những vấn đề cơ bản về hành vi điều chỉnh lợi nhuận

2.3.1. Khái niệm hành vi điều chỉnh lợi nhuận

2.3.2. Động cơ điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp

2.3.2.1. Hợp đồng thù lao
2.3.2.2. Phát hành cổ phiếu ra công chúng
2.3.2.3. Mối quan hệ giữa các bên lợi ích liên quan khác
2.3.2.4. San bằng lợi nhuận giữa các kỳ kế toán để đảm bảo xu hướng lợi nhuận bền vững trong dài hạn
2.3.2.5. Thay đổi nhà quản trị
2.3.2.6. Che giấu thông tin

2.3.3. Cơ sở dồn tích, cơ sở tiền của kế toán và nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận

2.3.4. Thủ thuật dùng để điều chỉnh lợi nhuận

2.3.4.1. Điều chỉnh lợi nhuận thông qua lựa chọn phương pháp kế toán
2.3.4.2. Điều chỉnh lợi nhuận thông qua lựa chọn thời điểm vận dụng các phương pháp kế toán và thực hiện các ước tính kế toán
2.3.4.3. Điều chỉnh lợi nhuận thông qua các quyết định kinh doanh về thời điểm thực hiện nghiệp vụ kinh doanh

2.3.5. Một số mô hình đo lường lợi nhuận được điều chỉnh

2.3.5.1. The Healy Model (1985)
2.3.5.2. The DeAngelo Model (1986)
2.3.5.3. The Jones Model (1991)
2.3.5.4. The Modified Jones (1994)

2.3.6. Hậu quả của hành vi điều chỉnh lợi nhuận

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phát triển giả thuyết nghiên cứu

3.2. Điều chỉnh lợi nhuận

3.3. Quy mô công ty

3.4. Ngành nghề kinh doanh

3.5. Quy mô và chất lượng kiểm toán

3.6. Điều kiện kinh tế

3.7. Thời gian hoạt động của công ty niêm yết

3.8. Thu thập dữ liệu nghiên cứu

3.9. Xử lý dữ liệu

3.10. Mô hình nghiên cứu

3.10.1. Mô hình đo lường hành vi quản trị lợi nhuận

3.10.2. Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận

3.11. Phương pháp nghiên cứu

3.11.1. Phân tích thống kê mô tả

3.11.2. Phân tích tương quan

3.11.3. Phân tích hồi quy

3.12. Quy trình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Kết quả nghiên cứu

4.1.1. Kết quả nghiên cứu mô hình đo lường hành vi điều chỉnh lợi nhuận

4.1.2. Kết quả nghiên cứu mô hình mối quan hệ giữa các biến độc lập và hành vi điều chỉnh lợi nhuận

4.2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình

4.3. Phân tích hồi quy

4.3.1. Mô hình OLS

4.4. Bàn luận về các biến nghiên cứu đối chiếu theo thực tế

4.4.1. Đối với biến phụ thuộc hành vi điều chỉnh lợi nhuận

4.4.2. Các biến độc lập X1, X2, X3, X4, X5

4.5. Gợi ý giải pháp đánh giá hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty cổ phần niêm yết thông qua kết quả kiểm định mô hình các biến

4.6. Gợi ý giải pháp đánh giá hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty cổ phần niêm yết thông qua nhân tố quy mô công ty

4.7. Gợi ý giải pháp đánh giá hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty cổ phần niêm yết thông qua nhân tố công ty kiểm toán

4.8. Gợi ý giải pháp đánh giá hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty cổ phần niêm yết thông qua nhân tố điều kiện kinh tế

4.9. Gợi ý giải pháp đánh giá hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty cổ phần niêm yết thông qua nhân tố thời gian hoạt động của công ty

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT

5.1. Một số kiến nghị nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết

5.1.1. Kiến nghị đối với Bộ tài chính

5.1.2. Kiến nghị đối với các công ty kiểm toán và Hiệp hội kiểm toán

5.1.3. Đối với các công ty cổ phần niêm yết

5.1.4. Đối với nhà đầu tư

5.1.5. Đối với các tổ chức tín dụng

5.2. Hạn chế của đề tài

5.3. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận công ty niêm yết

Nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh đã trở thành một chủ đề quan trọng trong lĩnh vực tài chính. Hành vi này không chỉ ảnh hưởng đến sự minh bạch của thông tin tài chính mà còn tác động đến quyết định đầu tư của các nhà đầu tư. Việc hiểu rõ về hành vi điều chỉnh lợi nhuận giúp các bên liên quan có cái nhìn tổng quát hơn về tình hình tài chính của công ty.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của lợi nhuận công ty

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Nó không chỉ là yếu tố quyết định đến giá trị cổ phiếu mà còn là cơ sở để các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư. Việc điều chỉnh lợi nhuận có thể dẫn đến những hiểu lầm về tình hình tài chính thực sự của công ty.

1.2. Tình hình nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới. Các nghiên cứu này chỉ ra rằng, nhiều công ty có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận để thu hút sự chú ý của nhà đầu tư, đặc biệt trong giai đoạn niêm yết. Điều này đặt ra câu hỏi về tính trung thực của thông tin tài chính.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Hành vi điều chỉnh lợi nhuận không chỉ là một vấn đề pháp lý mà còn là một thách thức lớn đối với các nhà đầu tư và cơ quan quản lý. Việc phát hiện và đánh giá hành vi này là rất khó khăn, đặc biệt trong bối cảnh thị trường chứng khoán đang phát triển nhanh chóng.

2.1. Những khó khăn trong việc phát hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Việc phát hiện hành vi điều chỉnh lợi nhuận thường gặp khó khăn do các công ty có thể sử dụng nhiều kỹ thuật khác nhau để điều chỉnh lợi nhuận mà không bị phát hiện. Điều này đòi hỏi các nhà đầu tư và cơ quan quản lý phải có những công cụ và phương pháp phân tích hiệu quả.

2.2. Tác động của hành vi điều chỉnh lợi nhuận đến thị trường

Hành vi điều chỉnh lợi nhuận có thể dẫn đến sự mất niềm tin của nhà đầu tư vào thị trường chứng khoán. Khi các nhà đầu tư phát hiện ra rằng thông tin tài chính không chính xác, họ có thể rút lui khỏi thị trường, gây ra sự biến động lớn trong giá cổ phiếu.

III. Phương pháp nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận hiệu quả

Để nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận, cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính. Việc kết hợp các phương pháp này sẽ giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết.

3.1. Phương pháp định lượng trong nghiên cứu

Phương pháp định lượng cho phép thu thập và phân tích dữ liệu tài chính từ các báo cáo tài chính của công ty. Các mô hình thống kê như mô hình OLS có thể được sử dụng để đo lường mức độ điều chỉnh lợi nhuận.

3.2. Phương pháp định tính trong nghiên cứu

Phương pháp định tính giúp hiểu rõ hơn về động cơ và lý do phía sau hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Phỏng vấn các nhà quản lý và nhà đầu tư có thể cung cấp thông tin quý giá về cách thức và lý do điều chỉnh lợi nhuận.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Kết quả nghiên cứu về hành vi điều chỉnh lợi nhuận có thể được ứng dụng trong việc cải thiện chất lượng thông tin tài chính của các công ty niêm yết. Các nhà đầu tư có thể sử dụng thông tin này để đưa ra quyết định đầu tư chính xác hơn.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các công ty niêm yết

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều công ty niêm yết có hành vi điều chỉnh lợi nhuận trong những năm trước và sau khi niêm yết. Điều này cho thấy sự cần thiết phải có các biện pháp kiểm soát chặt chẽ hơn đối với thông tin tài chính.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Các kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và quy định nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Điều này không chỉ giúp bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư mà còn nâng cao tính minh bạch của thị trường chứng khoán.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai về hành vi điều chỉnh lợi nhuận

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy hành vi điều chỉnh lợi nhuận là một vấn đề phức tạp và cần được nghiên cứu sâu hơn. Hướng nghiên cứu tương lai có thể tập trung vào việc phát triển các công cụ và phương pháp mới để phát hiện và đánh giá hành vi này.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hành vi điều chỉnh lợi nhuận là phổ biến trong các công ty niêm yết. Các nhà quản lý cần phải nhận thức rõ về trách nhiệm của mình trong việc cung cấp thông tin tài chính chính xác.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể tập trung vào việc phát triển các mô hình dự đoán hành vi điều chỉnh lợi nhuận dựa trên các yếu tố kinh tế và xã hội. Điều này sẽ giúp các nhà đầu tư có cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình tài chính của công ty.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hành vi điều chỉnh lợi nhuận các công ty niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1, tác giả đã trình bày tổng quan các nghiên cứu có liên quan trong nước và quốc tế. Các công trình nghiên cứu trong nước được trình bày đã nghiên cứu về các mô hình nhận diện hành vi điều chỉnh lợi nhuận, kỹ thuật điều chỉnh lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định điều chỉnh lợi nhuận của công ty cổ phần niêm yết. Còn các công trình nghiên cứu nước ngoài đều là các công trình nghiên cứu về mối quan hệ giữa các biến độc lập và hành vi điều chỉnh lợi nhuậnở các quốc gia khác nhau, trong các thời điểm khác nhau. Dựa trên cơ sở tổng quan các nghiên cứu này, tác giả sẽ tiếp tục kế thừa nhận diện và kiểm định một vài nhân tố để xem xét mức độ ảnh hưởng của chúng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận.

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 13 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ LỢI NHUẬN VÀ HÀNH VI ĐIỀU CHỈNH LỢI NHUẬN CỦA NHÀ QUẢN TRỊ Trong chương 2, tác giả sẽ tiếp tục trình bày phần cơ sở lý thuyết về lợi nhuận, hành vi điều chỉnh lợi nhuận, công ty cổ phần niêm yết và các khái niệm liên quan khác. Ngoài ra, tác giả cũng sẽ trình bày những mô hình quản trị lợi nhuận trên thế giới hiện nay để làm căn cứ xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết. Cơ sở lý thuyết về lợi nhuận 2. Khái niệm về lợi nhuận Mục tiêu cuối cùng và quan trọng của một công ty theo lý thuyết là đạt tối đa lợi nhuận.

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận: Nhà kinh tế học hiện đại P.A Samuelson định nghĩa rằng: “ Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số đã chi” hoặc cụ thể hơn là “lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệch giữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí”. Theo VAS 17 thì: “lợi nhuận kế toán là lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ, trước khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp, được xác định theo quy định của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”. Lợi nhuận đối với kế toán tài chính thường được công bố rộng rãi ra bên ngoài, đặc biệt là đối với công ty cổ phần niêm yết, các công bố này là tài liệu nghiên cứu cho cơ quan thuế, nhà đầu tư và một số ngân hàng thương mại. Lợi nhuận đối với kế toán quản trị chủ yếu phục vụ cho ban lãnh đạo, hội đồng quản trị và nội bộ doanh nghiệp.

Từ các quan điểm trên, theo góc độ của nhà quản trị tài chính doanh nghiệp có thể thấy rằng: Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động đưa lại, là TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 14 kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh và là chỉ tiêu chất lượng để đánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp. Tóm lại, theo mục tiêu nghiên cứu của đề tài, đề tài định hướng nghiên cứu lợi nhuận thuộc phạm vi kế toán tài chính, nghĩa là lợi nhuận của công ty đã được kiểm toán và công bố rộng rãi. Vì như vậy mới có căn cứ để xác định có hay không hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị. Nội dung của lợi nhuận Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển thì sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải hiệu quả.

Tuy nhiên, do hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp rất đa dạng và phong phú, nên hiệu quả kinh doanh có thể đạt được từ nhiều nguồn khác nhau. Do đó, lợi nhuận của doanh nghiệp cũng bao gồm nhiều loại, trong đó chủ yếu là: 2. Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Là khoản chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ sản phẩm và chi phí đã bỏ ra của khối lượng sản phẩm hàng hóa dịch vụ, lao vụ của các hoạt động kinh doanh chính và phụ của doanh nghiệp. Lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính Là khoản chênh lệch giữa các khoản thu và chi có tính chất nghiệp vụ tài chính trong quá trình doanh nghiệp thực hiện việc kinh doanh.

Các hoạt động nghiệp vụ tài chính gồm: - Hoạt động cho thuê tài chính - Hoạt động mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ - Lãi tiền gửi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh của doanh nghiệp - Lãi cho vay vốn - Lợi tức cổ phần và hoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán - Lợi nhuận thu được từ việc phân chia kết quả hoạt động liên doanh, liên kết của doanh nghiệp với đơn vị khác… 2. Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác (hoạt động bất thường) TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 15 Là khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của các hoạt động khác ngoài các hoạt động nêu trên. Như vậy lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác bao gồm: - Khoản phải trả nhưng không trả được do chủ nợ tuyên bố phá sản hay khoản nợ khó đòi đã duyệt nay thu hồi được - Lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản - Khoản chênh lệch giữa thu nhập và chi phí của hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản cố định - Lợi nhuận của năm trước phát hiện năm nay - Hoàn nhập số dư các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu khó đòi, tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa sau khi hết hạn bảo hành… 2. Vai trò của lợi nhuận 2.

Đối với doanh nghiệp Lợi nhuận giữ vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh vì trong điều kiện hạch toán kinh doanh độc lập theo cơ chế thị trường, doanh nghiệp có tồn tại và phát triển hay không thì điều quyết định là doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Chuỗi lợi nhuận của doanh nghiệp trong tương lai sẽ phát triển như thế nào? Vì thế, lợi nhuận được coi là một trong những đòn bẩy quan trọng đồng thời là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh.Lợi nhuận tác động đến tất cả các mặt hoạt động của doanh nghiệp, việc thực hiện chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp được ổn định, vững chắc. Đối với xã hội Ngoài vai trò đối với doanh nghiệp, lợi nhuận còn là nguồn tích lũy cơ bản, là nguồn để mở rộng tái sản xuất xã hội. Sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải hạch toán lợi nhuận lãi (hoặc lỗ) rồi từ đó nộp một khoản tiền vào ngân sách nhà nước.

Sự tham gia đóng góp này của các doanh nghiệp được phản ánh ở số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp. Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sự điều tiết của nhà nước đối với lợi nhuận thu được của các đơn vị sản xuất kinh doanh, để góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và động viên một phần lợi TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 16 nhuận của cơ sở kinh doanh cho ngân sách nhà nước, đảm bảo sự đóng góp công bằng, hợp lý giữa các thành phần kinh tế, kết hợp hài hòa giữa lợi ích của nhà nước và lợi ích người lao động. Một số vấn đề cơ bản về công ty cổ phần niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán 2. Khái niệm công ty cổ phần Theo Luật công ty Thụy Điển: Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp được thành lập do nhiều cá nhân, tổ chức góp vốn kinh doanh trên nguyên tắc lời ăn, lổ chịu.

Tiền vốn được chia thành các phần bằng nhau, người góp vốn với tư cách các cổ đông sẽ mua một số cổ phần đó. Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn góp của mình và cổ đông được quyền sang nhượng lại cổ phần thông qua việc mua bán các cổ phiếu. Theo Luật doanh nghiệp Việt Nam: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: - Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. - Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế tối đa.

- Cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. - Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp đó là cổ phần ưu đãi biểu quyết và cồ phần của cổ đông sáng lập. - Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. - Công ty cổ phần có quyền phát hành các loại chứng khoán các loại để huy động vốn.

Phân loại công ty cổ phần  Công ty cổ phần nội bộ (Private company) Là công ty cổ phần chỉ phát hành cổ phiếu trong số những người sáng lập ra công ty, nhân viên và người lao động trong công ty và các pháp nhân là đơn vị sáng lập. Đây là loại cổ phiếu ký danh không được chuyển nhượng hoặc chỉ được chuyển TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 17 nhượng theo một số điều kiện nhất định trong nội bộ công ty. Việc tăng vốn của công ty rất hạn chế. Công ty chỉ được vay vốn từ các tổ chức tín dụng hoặc tích lũy từ trong nội bộ công ty.

Công ty cổ phần đại chúng (Public company) Là công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, ngoài những đối tượng nội bộ như công ty cổ phần nội bộ. Phần lớn những công ty cổ phần mới thành lập đã bắt đầu như những công ty cổ phần nội bộ. Đến khi công ty phát triển, tiếng tăm đã lan rộng, hội đủ điều kiện, họ có thể phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, trở thành một công ty cổ phần đại chúng. Khi một công ty cổ phần lần đầu phát hành cỏ phiếu rộng rãi ra công chúng, người ta gọi đó “ trở thành đại chúng” ( Go public).

Đợt phát hành đó được gọi là đợt phát hành lần đầu cho công chúng ( Initial Public offering – IPO). Công ty cổ phần niêm yết (Listed company) Các công ty cổ phần đại chúng tiếp tục con đường phấn đấu để có đủ điều kiện được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán sẽ trở thành công ty niêm yết. Chứng khoán của họ sẽ được giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ