Luận án tiến sĩ về hạn hán ở khu vực Nam Trung Bộ và giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu

Luận án tiến sĩ phân tích hạn hán ở Nam Trung Bộ dưới tác động biến đổi khí hậu, đưa ra kết quả dự tính và giải pháp ứng phó hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Khoa học môi trường

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

150
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1. Khái niệm chung

1.2. Định nghĩa hạn hán

1.3. Phân loại hạn hán

1.4. Tình hình hạn hán và các nghiên cứu về hạn hán trên thế giới

1.4.1. Tình hình hạn hán trên thế giới

1.4.2. Các nghiên cứu về hạn hán trên thế giới

1.5. Tình hình hạn hán và các nghiên cứu về hạn hán ở Việt Nam

1.5.1. Tình hình hạn hán ở Việt Nam

1.5.2. Các nghiên cứu về hạn hán ở Việt Nam

1.6. Tổng quan khu vực nghiên cứu

1.6.1. Điều kiện tự nhiên

1.6.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Phương pháp

2.2.1. Phương pháp đánh giá sai số số liệu quan trắc

2.2.2. Phương pháp xác định xu thế nhiệt độ, lượng mưa, hạn hán

2.2.3. Phương pháp hiệu chỉnh kết quả mô hình

2.2.3.1. Đánh giá sai số
2.2.3.2. Hiệu chỉnh kết quả mô hình

2.2.4. Phương pháp dự tính nhiệt độ và lượng mưa

2.2.4.1. Mô hình khí hậu toàn cầu
2.2.4.2. Mô hình khí hậu khu vực
2.2.4.3. Kịch bản nồng độ khí nhà kính

2.2.5. Phương pháp đánh giá hạn hán

2.2.5.1. Chỉ số SPI
2.2.5.2. Chỉ số Ped
2.2.5.3. Chỉ số Palmer

2.2.6. Số liệu sử dụng

2.2.6.1. Số liệu quan trắc
2.2.6.2. Số liệu mô hình
2.2.6.3. Số liệu khác

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đánh giá hạn hán trong quá khứ

3.1.1. Lựa chọn chỉ số hạn

3.1.2. Số tháng hạn theo mùa và năm

3.1.3. Số đợt hạn và thời gian kéo dài

3.1.4. Mức độ khắc nghiệt của hạn hán

3.2. Dự tính biến đổi hạn hán theo kịch bản nồng độ khí nhà kính

3.2.1. Đánh giá khả năng mô phỏng hạn hán

3.2.2. Dự tính sự biến đổi của nhiệt độ và lượng mưa

3.2.2.1. Dự tính biến đổi của nhiệt độ
3.2.2.2. Dự tính biến đổi của lượng mưa
3.2.2.3. Dự tính biến đổi của hạn hán
3.2.2.3.1. Số tháng hạn theo mùa và năm
3.2.2.3.2. Số đợt hạn và thời gian kéo dài
3.2.2.3.3. Mức độ khắc nghiệt của hạn hán

3.3. Giải pháp ứng phó với hạn hán

3.3.1. Giải pháp tổng thể

3.3.2. Giải pháp ứng phó gắn với quy hoạch sử dụng đất lúa đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tình hình hạn hán ở Nam Trung Bộ

Khu vực Nam Trung Bộ là một trong những vùng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của hạn hán tại Việt Nam. Theo các nghiên cứu, hạn hán ở đây thường xảy ra trong các tháng mùa hè và có thể kéo dài đến mùa đông. Tình hình hạn hán đã gây ra nhiều thiệt hại cho nông nghiệp, đặc biệt là trong sản xuất lúa. Các đợt hạn hán điển hình như năm 1993, 1998, và 2005 đã để lại hậu quả nghiêm trọng, làm giảm sản lượng lúa và ảnh hưởng đến đời sống của hàng triệu người dân. Đặc biệt, trong bối cảnh biến đổi khí hậu, tần suất và mức độ hạn hán có xu hướng gia tăng, đe dọa đến an ninh lương thực và phát triển bền vững của khu vực.

1.1. Tác động của hạn hán

Hạn hán không chỉ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp mà còn tác động đến hệ sinh thái và nguồn nước. Nhiều hồ chứa nước đã cạn kiệt, dẫn đến tình trạng thiếu nước sinh hoạt cho người dân. Theo báo cáo, hạn hán năm 2004-2005 đã làm cho hơn 1 triệu người thiếu nước sinh hoạt. Hơn nữa, hạn hán còn gây ra tình trạng xâm nhập mặn, làm giảm chất lượng nước ngọt, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng và sinh kế của người dân. Việc quản lý nguồn nước và phát triển nông nghiệp bền vững trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

II. Biến đổi khí hậu và hạn hán

Biến đổi khí hậu đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng, ảnh hưởng đến hạn hán ở Nam Trung Bộ. Nhiệt độ trung bình tăng, lượng mưa phân bố không đều và biến đổi thời tiết cực đoan là những yếu tố chính dẫn đến tình trạng hạn hán gia tăng. Các kịch bản dự báo cho thấy, nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời, tình trạng hạn hán sẽ trở nên nghiêm trọng hơn trong tương lai. Việc nghiên cứu và đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hạn hán là rất cần thiết để đưa ra các giải pháp hiệu quả.

2.1. Dự báo hạn hán trong tương lai

Các mô hình khí hậu cho thấy, trong giai đoạn giữa và cuối thế kỷ 21, hạn hán ở Nam Trung Bộ có thể gia tăng cả về tần suất và mức độ. Nghiên cứu cho thấy, số tháng hạn có thể tăng lên từ 20-30% so với hiện tại. Điều này sẽ gây áp lực lớn lên sản xuất nông nghiệp và quản lý nguồn nước. Các nhà khoa học khuyến cáo cần có các chính sách và biện pháp ứng phó kịp thời để giảm thiểu tác động của hạn hán trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

III. Giải pháp ứng phó với hạn hán

Để ứng phó với tình trạng hạn hán gia tăng, cần có một chiến lược tổng thể và đồng bộ. Các giải pháp bao gồm cải thiện quản lý nguồn nước, phát triển nông nghiệp bền vững và áp dụng công nghệ mới trong sản xuất. Việc quy hoạch sử dụng đất hợp lý cũng là một yếu tố quan trọng để giảm thiểu tác động của hạn hán. Chính sách môi trường cần được thực hiện đồng bộ với các biện pháp phát triển kinh tế để đảm bảo an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.

3.1. Các biện pháp cụ thể

Các biện pháp cụ thể bao gồm xây dựng hệ thống tưới tiêu hiệu quả, khuyến khích sử dụng giống cây trồng chịu hạn, và nâng cao nhận thức cộng đồng về quản lý nước. Ngoài ra, cần có sự phối hợp giữa các cấp chính quyền và cộng đồng trong việc giám sát và cảnh báo sớm về tình trạng hạn hán. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài nguyên nước cũng sẽ giúp nâng cao hiệu quả ứng phó với hạn hán.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị, nội dung chính của Luận án bao gồm 03 Chƣơng, trong đó: Chƣơng 1. Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu.1 Khái niệm chung 1.1 Định nghĩa hạn hán Hạn hán là một hiện tƣợng khí hậu bình thƣờng, mang tính quy luật. Nhƣng nhiều khi hạn hán đƣợc hiểu lầm là sự kiện hiếm thấy và ngẫu nhiên.

Hạn hán xuất hiện ở tất cả các vùng khí hậu với các đặc trƣng hạn rất khác nhau. Hạn hán là một dị thƣờng tạm thời, khác với sự khô cằn ở vùng có lƣợng mƣa thấp và là đặc tính thƣờng xuyên của khí hậu khô và sự khan hiếm nƣớc [99]. Hạn hán rất khác với các hiện tƣợng khác, bởi nó diễn ra từ từ song có thể kéo dài vài tháng đến vài năm, và hạn hán xảy ra ảnh hƣởng đáng kể đến nhiều lĩnh vực. Hơn nữa hạn hán lại mang tính đặc trƣng theo vùng, các đặc trƣng của nó biến đổi đáng kể từ vùng này sang vùng khác.

Chính sự phức tạp của hiện tƣợng này mà cho đến nay vẫn chƣa có một sự thống nhất về định nghĩa hạn và phƣơng pháp xác định hạn hán. Từ thập kỷ 80 của thế kỷ 20 đã có hơn 150 định nghĩa khác nhau về hạn [99]. Gần đây, một số tác giả cũng đƣa ra các định nghĩa hạn nhƣ sau: Theo Kramer P. Hạn hán là khoảng thời gian kéo dài của lƣợng mƣa thiếu hụt dẫn đến thiệt hại về cây trồng và mất năng suất.

Hạn là sự thiếu hụt lƣợng mƣa trong một thời kỳ dài thƣờng là một mùa hoặc lâu hơn, dẫn đến sự thiếu hụt nƣớc cho các hoạt động, nhóm hoặc các lĩnh vực môi trƣờng. Hạn hán là một đặc trƣng thƣờng xuyên của khí hậu, liên quan đến sự thiếu hụt lƣợng mƣa trong một thời kỳ dài, dẫn đến giảm nguồn nƣớc trong các hoạt động, các cộng đồng hoặc các hệ sinh thái dƣới nƣớc [95]. Nhìn chung, các định nghĩa đều chỉ ra nhân tố ảnh hƣởng chính đến hạn hán là lƣợng mƣa. Do vậy, hạn hán thƣờng liên quan đến thời điểm mƣa (sự bắt đầu đầu muộn hoặc kết thúc sớm của mùa mƣa, sự xuất hiện mƣa trong mối liên hệ với các 15 z giai đoạn phát triển chính của mùa màng) và hiệu quả của mƣa (bao gồm cƣờng độ mƣa, số lần mƣa).

Bên cạnh đó, các nhân nhân tố khí hậu khác nhƣ nhiệt độ cao, gió mạnh, và độ ẩm tƣơng đối thấp cũng là nguyên nhân gây ra hạn hán ở nhiều khu vực trên thế giới, làm tăng tính khốc liệt của hạn hán một cách đáng kể.2 Phân loại hạn hán Theo tác giả Nguyễn Đức Ngữ (2002), Tổ chức Khí tƣợng Thế giới (WMO, 1975) đã phân định hạn hán gồm các loại sau [13, 103]: - Hạn khí tƣợng là sự thiếu hụt nƣớc trong cán cân lƣợng mƣa - lƣợng bốc hơi. Lƣợng mƣa đặc trƣng cho phần thu và lƣợng bốc hơi đặc trƣng cho phần chi của cán cân nƣớc. Do lƣợng bốc hơi đồng biến với cƣờng độ bức xạ, nhiệt độ, tốc độ gió và nghịch biến với độ ẩm nên hạn hán gia tăng khi nắng nhiều, nhiệt độ cao, gió mạnh, thời tiết khô ráo. - Hạn nông nghiệp là sự thiếu hụt mƣa dẫn tới mất cân bằng giữa hàm lƣợng nƣớc thực tế trong đất và nhu cầu nƣớc của cây trồng.

Hạn nông nghiệp thực chất là hạn sinh lý đƣợc xác định bởi điều kiện nƣớc thích nghi hoặc không thích nghi của cây trồng, hệ canh tác nông nghiệp, thảm thực vật tự nhiên,… Ngoài lƣợng mƣa, hạn nông nghiệp chịu ảnh hƣởng bởi điều kiện tự nhiên và điều kiện xã hội. - Hạn thuỷ văn là sự thiếu hụt dòng chảy sông suối so với trung bình nhiều năm và sự hạ thấp mực nƣớc ở các tầng chứa nƣớc dƣới đất. Ngoài lƣợng mƣa, hạn thủy văn chịu ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố khác nhƣ dòng chảy mặt, nƣớc ngầm tầng nông, nƣớc ngầm tầng sâu,… - Hạn kinh tế - xã hội là nƣớc không đủ cung cấp cho nhu cầu của các hoạt động kinh tế - xã hội. Về mối quan hệ giữa các loại hạn [96], hạn khí tƣợng xảy ra trƣớc tiên do không mƣa hoặc mƣa không đáng kể trong thời gian đủ dài, kết hợp với sự thay đổi của các đặc trƣng khí hậu nhƣ số giờ nắng nhiều, nhiệt độ cao, tốc độ gió lớn, độ ẩm tƣơng đối thấp,… dẫn đến bốc thoát hơi nƣớc gia tăng.

Sự thiếu hụt mƣa và gia tăng bốc hơi sẽ dẫn đến sự suy giảm/suy kiệt độ ẩm đất, xảy ra hạn nông nghiệp. Sự suy kiệt độ ẩm đất cũng đồng thời dẫn đến sự suy giảm nƣớc ngầm làm giảm lƣu lƣợng và hạ thấp mực nƣớc ngầm. Sự suy giảm đồng thời cả dòng chảy mặt và dòng chảy ngầm dẫn đến hạn thủy văn (Hình 1.1 Mối quan hệ giữa các loại hạn (ISDR, 2009) 1.2 Tình hình hạn hán và các nghiên cứu về hạn hán trên thế giới 1.1 Tình hình hạn hán trên thế giới Hạn hán đƣợc coi là thiên tai tự nhiên ảnh hƣởng nhiều và trực tiếp đến nhân loại. Theo thống kê, kể từ năm 1900 - 2010, hạn hán trên thế giới đã làm cho hơn 11 triệu ngƣời thiệt mạng và hơn 2 tỷ ngƣời bị ảnh hƣởng [96].

Ở Châu Phi, hạn hán năm 1974 đã dẫn đến đói kém và suy dinh dƣỡng của 150 triệu ngƣời, làm chết trên 300. Đợt hạn ở Sudan trong năm 1984 - 1985 làm chết khoảng 500. Lƣợng mƣa mùa mƣa không đáng kể trong các năm 2004, 2005 ở các nƣớc nhƣ Sômali, Kênia, Êtiôpi, Đông Bắc Tandania và Djibôti gây thiệt hại đáng kể về sản lƣợng ngũ cốc ở các quốc gia này. Những đợt hạn khủng khiếp xảy ra vào năm 2009 và 2011, bao trùm phần phía Bắc Châu Phi và Kenya, sản lƣợng lúa mì giảm nghiêm trọng nhất trong lịch sử chỉ đạt 45% so với năm có điều kiện tốt nhất.

Trong khoảng thời gian 2000 - 2010, hạn xảy ra liên tiếp ở nhiều nƣớc, trong đó tại Bunrađi, Djibôti, Êtiôpi, Kenya, Xômali và Cộng hòa Tandania có khoảng 11 triệu ngƣời bị thiếu lƣơng thực [96]. Ở Châu Mỹ, nhiều quốc gia thƣờng xuyên phải đối mặt với hạn hán. Hạn hán năm 1988 - 1989 ở Uruguay đã làm giảm khả năng sản xuất điện do sự phụ thuộc vào dòng chảy. Ở phía Nam của Braxin, hạn hán năm 2004 - 2005 làm thiệt hại 17 z nghiêm trọng đến sản lƣợng ngũ cốc và đậu tƣơng, đặc biệt là ở vùng Riô Đờ Gian Nê Rô, nơi sản xuất lƣơng thực lớn nhất của nƣớc này; năm 2006 hạn hán ở khu vực này đã làm thiệt hại 11% diện tích đậu tƣơng; đợt hạn hán đầu năm 2012 xảy ra ở vùng Đông Bắc Braxin đƣợc xem là đợt hạn hán nghiêm trọng nhất trong vòng nửa thế kỷ qua, hạn hán đã tác động đến cuộc sống ngƣời dân tại trên 1.000 thị trấn ở quốc gia lớn nhất Nam Mỹ này.

Tại Mỹ, quốc gia có nền sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ phát triển hàng đầu thế giới, song trong những năm bị hạn hán, thiệt hại về kinh tế ở nƣớc này cũng rất nghiêm trọng. Theo thống kê, mức thiệt hại bình quân hàng năm do hạn hán gây ra là lớn nhất, ƣớc tính từ 6 - 8 tỷ USD [77]. Đặc biệt, thiệt hại về kinh tế do hạn hán năm 1988 ƣớc tính khoảng 40 tỷ USD. Tính trong 10 năm (1980 -1989), hạn hán tại quốc gia này đã làm chết hàng ngàn ngƣời.

Tại Bang Texas, hạn năm 1996 đã gây thiệt hại khoảng 5 tỉ USD trong lĩnh vực nông nghiệp. Đợt nắng nóng năm 2006 gây hạn hán ở nhiều nơi, riêng tại bang California làm chết 140 ngƣời. Hạn hán năm 2011 bao phủ các bang ở phía Nam, trong đó các khu vực nhƣ Texas, Oklahoma và New Mexico bị ảnh hƣởng nặng nề nhất. Năm 2012 và 2013, hạn hán tiếp tục xảy ra trên quy mô lớn, đã đẩy giá lƣơng thực tăng cao, ƣớc tính giá bán lẻ thực phẩm tăng khoảng 4%, Trong đó đợt hạn xảy ra trong 6 tháng đầu năm 2012 bao trùm 55% diện tích nƣớc Mỹ là đợt hạn hán tồi tệ nhất kể từ năm 1956 [24].

Tại Châu Âu, đợt hạn năm 2004 - 2005, lƣợng mƣa chỉ đạt một nửa so với trung bình nhiều năm, đặc biệt ở các quốc gia nhƣ Anh, Pháp, Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha. Tại nƣớc Nga, hạn hán năm 2010 xảy ra trên quy mô lớn, gây thiệt hại nghiêm trọng đến môi trƣờng, kinh tế và sức khỏe con ngƣời. Ở Moldova, trong những năm gần đây, đặc biệt là năm 2012, hạn hán và các hiện tƣợng thời tiết cực đoan đã trở nên phổ biến hơn gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến trồng trọt, chăn nuôi và sinh kế của ngƣời dân [84]. Tại Úc, hạn hán xảy ra liên tục từ giữa 2002 đến 2010, chỉ tính riêng năm 2006, sản lƣợng lúa mì tại quốc gia này chỉ đạt 46% so với trung bình thời kỳ 1961- 2010 [60].

Châu Á là một trong những khu vực thƣờng xuyên chịu ảnh hƣởng của hạn hán trên thế giới. Tại Ấn Độ, năm 1987 xảy ra hạn hán thảm khốc dẫn đến nạn đói 18 z lan rộng, Chính phủ Ấn Độ đã ban hành quy chế quản lý hạn hán và Luật phòng chống, giảm nhẹ thiên tai hạn hán. Tại Nhật Bản, năm 1994 hạn nặng xảy ra trên 1/3 lãnh thổ, nhiều vùng phải vận chuyển nƣớc từ xa đến. Tại Inđônêsia, hạn hán năm 1982 - 1983 xảy ra đồng thời với hiện tƣợng El Nino đã làm cho 420.000 ha lúa bị thiếu nƣớc, trong đó khoảng 158.000 ha lúa bị mất trắng và 3,7 ha rừng bị cháy trụi.

Trong các năm 1997 - 1998, nhiều nƣớc ở khu vực Đông Nam Á hầu nhƣ không có mƣa, nhiệt độ tăng cao gây cháy rừng ở nhiều nơi, điển hình là Inđônêsia và Malaysia. Đặc biệt vào năm 1991, nắng nóng kéo dài kết hợp với hiện tƣợng El Nino đã làm 483.000 ha lúa bị thiếu nƣớc, trong đó có 190.000 ha lúa bị mất trắng, trên 88.000 ha rừng bị cháy tại Kalimantan [24]. Tại Trung Quốc, hạn hán tác động nghiêm trọng đến cuộc sống hàng ngày và các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là tại các khu vực đông dân nghèo. Hạn hán là nguyên nhân gây tổn thất đến 48% tổng thiệt hại kinh tế trực tiếp của Trung Quốc.

Trong đợt hạn năm 1994 - 1995, mỗi năm bị tổn thất 25 triệu tấn lƣơng thực; hạn hán năm 2000 - 2001 đã làm 61 triệu ngƣời bị thiếu nƣớc sinh hoạt. Đợt hạn năm 2006 gây thiếu nƣớc cho khoảng 36 triệu ngƣời và tổn thất khoảng 42 triệu tấn lƣơng thực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Luận án tiến sĩ về hạn hán ở khu vực Nam Trung Bộ và giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu" của tác giả Trương Đức Trí, dưới sự hướng dẫn của PGS. Trần Quang Đức và PGS. Lê Văn Thiện, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2016. Bài luận án này tập trung vào nghiên cứu tình hình hạn hán tại khu vực Nam Trung Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu, đồng thời đề xuất các giải pháp ứng phó hiệu quả. Nội dung của luận án không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về nguyên nhân và tác động của hạn hán mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực cho các nhà quản lý và cộng đồng địa phương trong việc thích ứng với biến đổi khí hậu.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe cộng đồng và quản lý y tế, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Thực Trạng Tự Kỳ Thị và Yếu Tố Liên Quan ở Bệnh Nhân HIV/AIDS Tại Phòng Khám Đông Anh Hà Nội (2017), nơi nghiên cứu về các yếu tố xã hội ảnh hưởng đến sức khỏe; Thực trạng chăm sóc đường truyền tĩnh mạch ngoại vi của điều dưỡng tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Giang, cung cấp thông tin về chăm sóc sức khỏe trong bối cảnh y tế; và Thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu tại huyện Yên Dũng, Bắc Giang, nghiên cứu về công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và quản lý y tế trong bối cảnh hiện nay.