Tổng quan luận án

Biến đổi khí hậu toàn cầu đang tác động sâu sắc đến các thành phần tự nhiên và các hoạt động kinh tế - xã hội, trong đó sự gia tăng nhiệt độ cùng với phân bố mưa bất thường đã làm thay đổi quy mô, tần suất và cường độ của hạn hán. Tại Việt Nam, trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình đã tăng từ 0,5 đến 0,7°C, mực nước biển dâng khoảng 20 cm, các hiện tượng cực đoan như El Nino và La Nina xuất hiện với tần suất và cường độ mạnh mẽ hơn. Thống kê giai đoạn 1961 - 2010 cho thấy có tới 36 năm xảy ra hạn hán (chiếm tỷ lệ 73,5%), xuất hiện ở cả vụ đông xuân, vụ hè thu và vụ mùa. Khu vực Nam Trung Bộ là nơi có lượng mưa trung bình năm thấp nhất cả nước, mùa khô kéo dài liên tục từ 6 đến 9 tháng, khiến hạn hán thường xuyên diễn ra khốc liệt, điển hình là các đợt hạn nghiêm trọng vào các năm 1993, 1998, 2005 và 2015. Đợt hạn đông xuân 2014 - 2015 đã khiến hơn 6.100 ha đất lúa tại tỉnh Ninh Thuận không có nước sản xuất, 571 ha đất canh tác tại tỉnh Khánh Hòa phải dừng canh tác và hàng chục nghìn người dân thiếu nước sinh hoạt.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là các công trình trước đây tại Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ phần lớn chỉ sử dụng các chỉ số hạn đơn lẻ để đánh giá từng khía cạnh riêng biệt (như thiếu hụt lượng mưa, thiếu hụt độ ẩm, hoặc cân bằng nước khí hậu thuần túy), mà chưa đánh giá một cách toàn diện khả năng giữ ẩm của đất cũng như quá trình tích lũy ẩm/hạn theo thời gian. Đồng thời, chưa có công trình nào đánh giá tổng thể mối quan hệ giữa xu thế hạn hán với biến đổi khí hậu trong quá khứ kết hợp với việc ứng dụng hệ thống mô hình khí hậu khu vực độ phân giải cao để dự tính định lượng hạn hán trong tương lai theo các kịch bản nồng độ khí nhà kính mới của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC). Ngoài ra, các đề xuất giải pháp ứng phó trước đây chưa được lồng ghép chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương.

Luận án xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ được sự biến đổi của hạn hán ở khu vực Nam Trung Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu những thập niên gần đây.
  2. Chỉ ra được sự biến đổi của hạn hán khu vực Nam Trung Bộ trong tương lai, trong mối quan hệ với biến đổi khí hậu toàn cầu.
  3. Đề xuất được các giải pháp ứng phó với sự biến đổi của hạn hán cho khu vực Nam Trung Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hạn khí tượng, mức độ khắc nghiệt của hạn hán ở khu vực Nam Trung Bộ trong các thập niên gần đây và trong tương lai theo các kịch bản biến đổi khí hậu; các giải pháp ứng phó với hạn hán trong sản xuất nông nghiệp, trọng tâm là cơ cấu sử dụng đất trồng lúa.
  • Phạm vi không gian: Khu vực Nam Trung Bộ bao gồm 4 tỉnh: Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận, với diện tích tự nhiên khoảng 21.500 km², tọa độ địa lý từ 10°33' đến 13°40' vĩ độ Bắc và từ 107°23' đến 109°30' kinh độ Đông.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn quan trắc quá khứ 1961 - 2010 (thời kỳ cơ sở đối chứng là 1986 - 2005); các giai đoạn dự tính tương lai trong thế kỷ 21 gồm: đầu thế kỷ 21 (2016 - 2035), giữa thế kỷ 21 (2046 - 2065), cuối thế kỷ 21 (2080 - 2099); tầm nhìn giải pháp ứng phó gắn với quy hoạch đất đai đến năm 2020 và 2030.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các hướng nghiên cứu về hạn hán trên thế giới và ở Việt Nam:

1. Các nghiên cứu trên thế giới:

  • Khái niệm và phân loại hạn: ISDR (2009) và WMO (1975, 2012) phân chia hạn thành 4 loại: hạn khí tượng, hạn nông nghiệp, hạn thủy văn và hạn kinh tế - xã hội. Kramer P. (1983), Wilhite và Glantz (1985), Mishra và Singh (2010) chuẩn hóa các khái niệm liên quan đến sự thiếu hụt giáng thủy kéo dài và mất cân bằng ẩm.
  • Nghiên cứu ứng dụng các chỉ số hạn: Loukas A. và cộng sự (2004) tại Hy Lạp so sánh các chỉ số hạn trên các thang thời gian ngắn và dài. Heim R. (2002), Dai A. và cộng sự (2004a) phân tích tính ưu việt của chỉ số hạn tích lũy Palmer (PDSI) khi kết hợp lượng mưa, nhiệt độ và các biến số bốc hơi, độ ẩm đất. Koleva E. (2008) tại Bungari sử dụng các chỉ số PAI, Martone và Ped. Potop V. (2008) tại Moldova kết hợp SPI, CHT, Si và P. Các tác giả Bari A. (Iran), Onyango OA (2014, Kenya), Qiang Zhang và cộng sự (2009, Trung Quốc) ứng dụng chỉ số SPI và kiểm định Mann-Kendall để phân tích chu kỳ và xu thế hạn.
  • Dự tính hạn hán tương lai từ mô hình khí hậu: Rind và cộng sự (1990), Wetherald và Manabe (1999), Burke và cộng sự (2006), Sheffield và Wood (2008), Loukas A. và cộng sự (2008), Do Woo Kim và cộng sự (2009), Kenneth Strzepek và cộng sự (2010), Burak Sen và cộng sự (2012), Dash B. và cộng sự (2012), Benjamin I Cook và cộng sự (2013), Taylor H. và cộng sự (2013), Liu Lu và cộng sự (2013) đã sử dụng kết quả mô phỏng từ các mô hình hoàn lưu chung khí quyển - đại dương (GCMs) như HadCM3, CMIP5 và các mô hình khí hậu khu vực (RCMs) như RegCM3, PRECIS để dự tính sự gia tăng tần suất và mức độ hạn hán toàn cầu và khu vực.

2. Các nghiên cứu tại Việt Nam và khu vực Nam Trung Bộ:

  • Nguyễn Đức Ngữ và cộng sự (2002, 2004) nghiên cứu đặc điểm và phân vùng hạn hán trên phạm vi cả nước. Mai Trọng Thông (2006) dùng chỉ số K và Sa.I đánh giá hạn hán ở Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ. Phan Văn Tân và cộng sự (2010), Nguyễn Văn Thắng và cộng sự (2010, 2014, 2015), Vũ Thanh Hằng và cộng sự (2013) nghiên cứu tính cực đoan của khí hậu, đánh giá và dự báo hạn mùa bằng các chỉ số SPI, CZI, EDI, PN, Palmer và mô hình hồi quy tuyến tính.
  • Tại khu vực Nam Trung Bộ và phụ cận: Nguyễn Trọng Hiệu (2000) nghiên cứu nguyên nhân và giải pháp phòng chống hoang mạc hóa; Nguyễn Văn Cư và cộng sự (2001) đề xuất mô hình môi trường - kinh tế sinh thái; Đào Xuân Học (2001) đề xuất giải pháp công trình và phi công trình giảm nhẹ hạn hán miền Trung; Nguyễn Quang Kim và cộng sự (2005) nghiên cứu dự báo hạn tại Ninh Thuận; Nguyễn Đức Hậu (2007) áp dụng chỉ số Sa.I; Trần Thục và cộng sự (2008) xây dựng bản đồ hạn bằng các chỉ số K, D, SPI, PDSI và khuyến nghị khảo sát thông số đất; Nguyễn Lập Dân và cộng sự (2010) dùng chỉ số K và H dự tính độ dài mùa hạn; Trương Đức Trí và cộng sự (2013, 2014) sử dụng các chỉ số J, K, SPI, Ped, kết hợp mô hình PRECIS.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết: Luận án tập trung giải quyết bài toán cân bằng ẩm đất toàn diện bằng cách tính toán và hiệu chỉnh chỉ số Palmer (PDSI và chỉ số Z) trên cơ sở số liệu sức giữ ẩm cực đại của đất (AWC) thực tế tại Nam Trung Bộ; thực hiện chi tiết hóa động lực từ nhiều mô hình toàn cầu (GCMs) thông qua các mô hình khu vực (RCMs) kết hợp phương pháp hiệu chỉnh sai số thống kê cho nhiệt độ và lượng mưa; xây dựng kịch bản hạn hán chi tiết cho 3 giai đoạn của thế kỷ 21 theo các kịch bản RCP4.5 và RCP8.5; đề xuất giải pháp thích ứng gắn trực tiếp với quy hoạch chuyển đổi đất lúa và các mô hình thủy lâm theo địa hình.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

1. Cơ sở lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Phân loại hạn hán và cơ chế hình thành: Luận án dựa trên cơ sở lý thuyết về cân bằng nước khí hậu và chu trình thủy văn. Hạn khí tượng xuất hiện do sự thiếu hụt giáng thủy kéo dài kết hợp bốc thoát hơi nước tăng cao, dẫn tới suy giảm ẩm tầng đất mặt gây hạn nông nghiệp, sau đó làm suy giảm dòng chảy mặt và mực nước ngầm dẫn tới hạn thủy văn, cuối cùng tác động đến các ngành kinh tế - xã hội.
  • Các chỉ số hạn hán:
    • Chỉ số chuẩn hóa lượng mưa (SPI): Đánh giá mức độ thiếu hụt lượng mưa trên các quy mô thời gian khác nhau thông qua việc làm khớp hàm phân bố xác suất Gamma.
    • Chỉ số Ped: Đánh giá hạn khí tượng dựa trên mối tương quan giữa độ lệch chuẩn sai của nhiệt độ và lượng mưa trung bình tháng.
    • Chỉ số hạn tích lũy Palmer (PDSI) và chỉ số dị thường độ ẩm (Z): Dựa trên phương trình cân bằng nước đất hai tầng (tầng trên $S_s$ và tầng dưới $S_u$). Các thành phần cân bằng nước gồm: lượng bốc thoát hơi tiềm năng ($PET$), bốc thoát hơi thực tế ($ET$), lượng nước nạp lại cho đất ($R$), lượng nước nạp lại tiềm năng ($PR$), lượng nước chảy tràn thực tế ($RO$), lượng nước chảy tràn tiềm năng ($PRO$), lượng nước thực tế mất đi từ đất ($L$), tiềm năng lượng nước mất đi từ đất ($PL$), cùng hệ số kinh nghiệm $K$ của Palmer và sức giữ ẩm cực đại của đất ($AWC$).

2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

  • Phương pháp đánh giá sai số quan trắc: Kiểm tra tính đồng nhất và sai số chuỗi số liệu quan trắc khí tượng thông qua chuẩn sai và ngưỡng 3 lần độ lệch tiêu chuẩn ($3\sigma$).
  • Phương pháp xác định xu thế biến đổi: Sử dụng phương trình hồi quy tuyến tính một biến: $$y = ax + b$$ Trong đó, hệ số góc $a > 0$ thể hiện xu thế tăng, $a < 0$ thể hiện xu thế giảm theo thời gian.
  • Phương pháp đánh giá sai số mô hình khí hậu: Sử dụng 3 chỉ số thống kê gồm sai số trung bình ($ME$), sai số tuyệt đối trung bình ($MAE$) và sai số căn bình phương trung bình ($RMSE$): $$ME = \frac{1}{N} \sum_{i=1}^{N} (F_i - O_i)$$ $$MAE = \frac{1}{N} \sum_{i=1}^{N} |F_i - O_i|$$ $$RMSE = \sqrt{\frac{1}{N} \sum_{i=1}^{N} (F_i - O_i)^2}$$ (với $F_i$ là giá trị mô phỏng từ mô hình, $O_i$ là giá trị quan trắc thực tế, $N$ là dung lượng mẫu).
  • Phương pháp hiệu chỉnh kết quả mô hình:
    • Hiệu chỉnh nhiệt độ: Sử dụng phương pháp hiệu chỉnh theo giá trị trung bình và phương sai của các khối 5 ngày: $$T^* = \overline{T_o} + \frac{\sigma_o}{\sigma_u} (T_u - \overline{T_u})$$ (với $T^$ là nhiệt độ đã hiệu chỉnh, $T_u$ là nhiệt độ mô hình chưa hiệu chỉnh, $\overline{T_o}$ và $\sigma_o$ là trung bình và độ lệch chuẩn của chuỗi quan trắc, $\overline{T_u}$ và $\sigma_u$ là trung bình và độ lệch chuẩn của mô hình).*
    • Hiệu chỉnh lượng mưa: Áp dụng phương pháp phân vị tích lũy Quantile - Quantile, sử dụng chuỗi 15 năm đầu (1986 - 2000) để thiết lập hàm ánh xạ thống kê $P_o = F_o^{-1}(F_m(P_m))$ và kiểm chứng trên chuỗi 5 năm sau (2001 - 2005).
  • Phương pháp dự tính khí hậu tương lai:
    • Chi tiết hóa động lực từ các mô hình hoàn lưu chung khí quyển toàn cầu (GCMs): ACCESS1-0, CCSM4, CNRM-CM5, GFDL-CM3, HadCM3, MPI-ESM-LR, NorESM1-M.
    • Sử dụng các mô hình khí hậu khu vực (RCMs): PRECIS (Hadley Centre), CCAM (CSIRO), clWRF (NCAR).
    • Áp dụng 2 kịch bản nồng độ khí nhà kính đại diện theo Báo cáo AR5 của IPCC: Kịch bản phát thải trung bình (RCP4.5) và kịch bản phát thải cao (RCP8.5).

3. Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu khí tượng quan trắc: Chuỗi số liệu nhiệt độ tối cao, nhiệt độ tối thấp, nhiệt độ trung bình, lượng mưa tháng tại các trạm khí tượng thuộc 4 tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận giai đoạn 1961 - 2010.
  • Dữ liệu thổ nhưỡng: Thông số sức giữ ẩm cực đại của đất ($AWC$) tại các tiểu vùng nghiên cứu được xây dựng từ bản đồ đất và các nghiên cứu thổ nhưỡng.
  • Dữ liệu kinh tế - xã hội và quy hoạch nông nghiệp: Số liệu diện tích gieo trồng lúa giai đoạn 2005 - 2014 từ Tổng cục Thống kê; số liệu quy hoạch sử dụng đất lúa, số liệu thiệt hại do thiên tai hạn hán từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh Nam Trung Bộ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tập trung tổng kết các vấn đề lý luận về hạn hán, tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, đồng thời phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực Nam Trung Bộ:

  • Đặc điểm tự nhiên: Diện tích 21.500 km², gồm 3 dạng địa hình chính: núi cao trung bình (400 - 600 m, đỉnh Chư Mư cao 2.021 m), núi thấp (50 - 350 m) và đồng bằng, cồn cát ven biển (< 50 m). Khí hậu phân thành hai mùa mưa - khô rõ rệt: mùa mưa từ tháng IX đến tháng XII (riêng Bình Thuận từ tháng V đến tháng X), chiếm khoảng 80% tổng lượng mưa năm; mùa khô kéo dài từ tháng I đến tháng VIII (riêng Bình Thuận từ tháng XI đến tháng IV năm sau), trong đó các tháng I và II tại Ninh Thuận và Bình Thuận hầu như không có mưa. Nhiệt độ cao quanh năm, có tới 9 tháng đạt nhiệt độ trung bình trên 25°C. Hệ thống sông suối ngắn, độ dốc lớn (sông Ba, sông Kỳ Lộ, sông Dinh, sông Cái Nha Trang, sông Cái Phan Rang, sông Lũy, sông La Ngà...). Thổ nhưỡng gồm 11 nhóm đất chính: đất cát, đất phù sa, đất xám, đất bạc màu, đất đen, đất đỏ vàng, đất mùn trên núi, đất mặn, đất dốc tụ, đất xói mòn trơ sỏi đá và đất lầy.
  • Đặc điểm kinh tế - xã hội và áp lực nguồn nước: Dân số toàn vùng khoảng 3,1 triệu người, mật độ 183 người/km², chủ yếu sống ở nông thôn và làm nông nghiệp. Diện tích trồng lúa có xu hướng tăng nhanh ở Ninh Thuận và Bình Thuận trong giai đoạn 2005 - 2014, gây gia tăng nhu cầu sử dụng nước tưới:
Tỉnh 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
Phú Yên 58,3 57,9 56,6 56,7 56,7 56,5 57,4 57,1 57,8 57,1
Khánh Hòa 34,8 47,0 41,1 45,7 45,9 44,2 45,2 47,1 46,6 45,6
Ninh Thuận 17,0 34,2 33,4 37,9 39,2 37,8 38,8 41,5 43,6 42,8
Bình Thuận 81,5 96,4 96,4 101,0 103,3 107,2 111,3 113,2 115,3 119,4

(Đơn vị: ngàn ha. Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2015)

  • Định hướng phát triển nông nghiệp đến 2020 của các tỉnh: Phú Yên duy trì ổn định 24.000 ha đất lúa; Khánh Hòa chủ trương giảm diện tích lúa xuống 21.000 ha; Ninh Thuận chuyển đổi đất lúa kém hiệu quả sang cây trồng cạn (giảm 1.700 ha lúa so với 2010); Bình Thuận cơ cấu lại cây trồng, ưu tiên cây thanh long, cao su, trôm và lúa chất lượng cao.

Chương 2. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình tính toán, phương pháp luận xử lý số liệu quan trắc và mô hình:

  • Trình bày thuật toán kiểm tra chất lượng dữ liệu trạm bằng phương pháp chuẩn sai $3\sigma$.
  • Xác lập phương pháp hồi quy tuyến tính một biến để phân tích xu thế biến đổi của các yếu tố khí hậu và các cấp hạn hán.
  • Thiết lập quy trình đánh giá sai số mô hình khí hậu qua các tham số $ME$, $MAE$, $RMSE$ trên lưới thời kỳ cơ sở 1986 - 2005. Áp dụng kỹ thuật hiệu chỉnh trung bình - phương sai 5 ngày cho nhiệt độ và kỹ thuật phân vị Quantile - Quantile cho lượng mưa.
  • Trình bày cấu trúc chi tiết hóa động lực từ các mô hình toàn cầu (ACCESS1-0, CCSM4, CNRM-CM5, GFDL-CM3, HadCM3, MPI-ESM-LR, NorESM1-M) qua các mô hình khu vực (PRECIS, CCAM, clWRF) theo các kịch bản RCP4.5 và RCP8.5.
  • Thiết lập các bảng phân cấp hạn hán theo các chỉ số: chỉ số SPI, chỉ số Ped, chỉ số dị thường độ ẩm Z và chỉ số hạn tích lũy Palmer (PDSI). Tính toán tham số sức giữ ẩm cực đại của đất ($AWC$) cho từng loại đất tại khu vực nghiên cứu.

Chương 3. Kết quả nghiên cứu

Chương 3 trình bày các phát hiện định lượng và đề xuất giải pháp ứng phó:

  • Đánh giá hạn hán thời kỳ quá khứ (1961 - 2010):
    • So sánh đối chứng các chỉ số SPI, Ped, Z và PDSI qua các đợt hạn điển hình (năm 1993, đợt hạn kéo dài 2003 - 2005 và thời kỳ không hạn 1999 - 2001). Kết quả khẳng định chỉ số Palmer (PDSI và Z) có độ phù hợp cao nhất với thực tế diễn biến thiên tai tại Nam Trung Bộ nhờ tích hợp đầy đủ lượng mưa, nhiệt độ, bốc hơi và khả năng trữ ẩm đất ($AWC$).
    • Phân tích số tháng hạn, số đợt hạn và thời gian kéo dài: Tỷ lệ số tháng hạn tập trung cao nhất vào các tháng mùa khô. Xu thế biến đổi hạn nhẹ, hạn nặng và hạn rất nặng cho thấy hạn nặng và rất nặng có xu hướng tăng rõ rệt tại Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Đánh giá hiệu chỉnh và dự tính khí hậu, hạn hán trong thế kỷ 21:
    • Kết quả sau hiệu chỉnh số liệu mô hình đã làm giảm đáng kể các sai số $ME$, $MAE$, $RMSE$, tái hiện sát diễn biến nhiệt độ và lượng mưa thực tế thời kỳ 1986 - 2005.
    • Dự tính nhiệt độ và lượng mưa: Nhiệt độ trung bình năm tăng liên tục qua các giai đoạn đầu (2016 - 2035), giữa (2046 - 2065) và cuối thế kỷ 21 (2080 - 2099) ở cả hai kịch bản RCP4.5 và RCP8.5. Lượng mưa có xu hướng biến động mạnh, tăng vào mùa mưa và suy giảm vào một số tháng mùa khô.
    • Dự tính hạn hán: Theo kịch bản phát thải cao RCP8.5, mức độ khắc nghiệt của hạn hán tăng nhanh; số tháng hạn nặng và rất nặng, số đợt hạn kéo dài có xu thế gia tăng ở cả 4 tỉnh, trong đó tâm hạn khốc liệt nhất tiếp tục tập trung ở Ninh Thuận và Bình Thuận.
  • Giải pháp ứng phó với hạn hán:
    • Nhóm giải pháp tổng thể: Quản lý, khai thác và bảo vệ nguồn nước mặt và nước dưới đất; xây dựng, nâng cấp hệ thống hồ chứa và công trình thủy lợi liên tỉnh; phát triển công nghệ tưới tiết kiệm nước; tăng cường công tác dự báo, cảnh báo hạn hán hạn mùa.
    • Giải pháp gắn với quy hoạch đất trồng lúa đến 2020, tầm nhìn 2030: Điều chỉnh giảm diện tích lúa nước tại các vùng thường xuyên thiếu nước sang cây trồng cạn có giá trị kinh tế và nhu cầu nước thấp (thanh long, mía, cỏ chăn nuôi, cây họ đậu...); bố trí thời vụ gieo trồng tránh các tháng hạn đỉnh điểm.
    • Mô hình thủy lâm phòng chống hạn theo dạng địa hình:
      1. Mô hình thủy lâm trên vùng đất dốc lớn và đồi núi trọc (trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, đắp bờ đập giữ nước).
      2. Mô hình thủy lâm trên sườn đất dốc 5% - 20% (canh tác nông lâm kết hợp theo đường đồng mức, xây dựng hào giữ ẩm).
      3. Mô hình thủy lâm trên vùng đồng bằng đồi cát, cồn cát ven biển (trồng đai rừng chắn gió cát kết hợp hệ thống mương trữ nước ngầm nông).

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  1. Về mặt khoa học: Luận án đã đánh giá định lượng tính chất, mức độ và xu thế biến đổi của hạn hán khu vực Nam Trung Bộ trong các thập niên gần đây trong mối quan hệ với biến đổi khí hậu; chỉ ra tính ưu việt của chỉ số Palmer khi tích hợp tham số sức giữ ẩm của đất ($AWC$) trong việc phản ánh hạn hán tại khu vực; nhận diện và dự tính chi tiết sự biến đổi của hạn hán theo các giai đoạn đầu, giữa và cuối thế kỷ 21 dựa trên các kịch bản nồng độ khí nhà kính mới (RCP4.5 và RCP8.5) thông qua phương pháp chi tiết hóa động lực và hiệu chỉnh sai số thống kê.
  2. Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu dự tính biến đổi nhiệt độ, lượng mưa và các cấp độ hạn hán cho 4 tỉnh Nam Trung Bộ; đề xuất hệ thống giải pháp thích ứng đồng bộ, lồng ghép trực tiếp với quy hoạch sử dụng đất trồng lúa đến năm 2020, tầm nhìn 2030 và thiết lập 3 mô hình thủy lâm thích ứng theo từng dạng địa hình đặc trưng.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Các địa phương (Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận) cần chủ động rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất lúa theo hướng giảm dần diện tích lúa 3 vụ kém hiệu quả tại các vùng thiếu nước sang canh tác cây trồng cạn chịu hạn.
  • Đẩy mạnh áp dụng công nghệ tưới tiết kiệm nước (tưới phun mưa, tưới nhỏ giọt) và xây dựng mạng lưới quan trắc, dự báo sớm hạn hán phục vụ chỉ đạo sản xuất nông nghiệp.
  • Ứng dụng các mô hình thủy lâm trên đất dốc và đới cồn cát ven biển để duy trì độ ẩm đất và bảo vệ nguồn nước ngầm.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào nghiên cứu hạn khí tượng và tác động đến canh tác nông nghiệp (đặc biệt là đất lúa); chưa có điều kiện khảo sát sâu các thông số vật lý đất vi mô cho toàn bộ mạng lưới ô lưới chi tiết mà phải dựa vào giá trị $AWC$ trung bình theo các nhóm đất chính; chưa lượng hóa chi tiết mức độ suy giảm dòng chảy ngầm trong mối quan hệ với hạn thủy văn sâu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu quan trắc khí tượng mới; mở rộng nghiên cứu đánh giá liên hoàn từ hạn khí tượng, hạn nông nghiệp đến hạn thủy văn và hạn kinh tế - xã hội; chi tiết hóa các tham số thổ nhưỡng ở tỷ lệ bản đồ lớn hơn phục vụ quản lý vi vùng.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Luận án là tài liệu tham khảo trong các chuyên ngành Khoa học môi trường, Khí tượng học, Thủy văn học và Biến đổi khí hậu, đặc biệt là quy trình kỹ thuật hiệu chỉnh số liệu mô hình khí hậu (phương pháp trung bình - phương sai và phương pháp Quantile - Quantile), phương pháp tính toán chỉ số Palmer và quy trình chi tiết hóa động lực từ mô hình GCM xuống RCM.
  • Đối với các nhà quản lý và hoạch định chính sách: Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng cho Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng Ủy ban nhân dân và các Sở, ngành của 4 tỉnh Nam Trung Bộ trong việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó biến đổi khí hậu, quy hoạch thủy lợi, điều chỉnh cơ cấu mùa vụ và chuyển đổi đất lúa thích ứng với tình trạng thiếu nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao luận án lại lựa chọn chỉ số Palmer (PDSI và Z) làm công cụ chính để đánh giá hạn hán tại Nam Trung Bộ?
Trả lời: Vì các chỉ số đơn lẻ như SPI chỉ xét đến lượng mưa, không phản ánh được tác động của nền nhiệt độ cao và bốc hơi mạnh tại Nam Trung Bộ. Chỉ số Palmer tích hợp đồng thời lượng mưa, nhiệt độ, bốc thoát hơi nước tiềm năng ($PET$), bốc thoát hơi nước thực tế ($ET$), dòng chảy tràn ($RO$) và đặc biệt là sức giữ ẩm cực đại của đất ($AWC$), giúp mô tả chính xác cả mức độ khô hạn tức thời (chỉ số Z) lẫn quá trình tích lũy khô hạn kéo dài (chỉ số PDSI).

2. Luận án đã sử dụng những mô hình khí hậu nào để dự tính nhiệt độ và lượng mưa trong tương lai?
Trả lời: Luận án đã chi tiết hóa động lực từ các mô hình khí hậu toàn cầu (GCMs) gồm ACCESS1-0, CCSM4, CNRM-CM5, GFDL-CM3, HadCM3, MPI-ESM-LR, NorESM1-M thông qua 3 mô hình khí hậu khu vực (RCMs) là PRECIS, CCAM và clWRF, dưới hai kịch bản nồng độ khí nhà kính RCP4.5 và RCP8.5.

3. Phương pháp hiệu chỉnh sai số cho kết quả mô hình được thực hiện như thế nào?
Trả lời: Luận án đánh giá sai số qua $ME$, $MAE$, $RMSE$ thời kỳ 1986 - 2005. Nhiệt độ được hiệu chỉnh theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các khối 5 ngày; lượng mưa được hiệu chỉnh theo phương pháp phân vị tích lũy Quantile - Quantile (dùng 15 năm đầu 1986 - 2000 để lập hàm ánh xạ và kiểm chứng trên 5 năm 2001 - 2005).

4. Xu thế biến động diện tích trồng lúa tại 4 tỉnh Nam Trung Bộ trong giai đoạn 2005 - 2014 diễn ra ra sao?
Trả lời: Diện tích trồng lúa duy trì ổn định tại Phú Yên (58,3 ngàn ha năm 2005 xuống 57,1 ngàn ha năm 2014) và Khánh Hòa (34,8 ngàn ha năm 2005 lên 45,6 ngàn ha năm 2014); trong khi tăng mạnh tại Ninh Thuận (từ 17,0 ngàn ha lên 42,8 ngàn ha) và Bình Thuận (từ 81,5 ngàn ha lên 119,4 ngàn ha), làm gia tăng sức ép về nhu cầu nước tưới trong mùa khô.

5. Luận án đề xuất những mô hình thủy lâm cụ thể nào theo địa hình để ứng phó hạn hán?
Trả lời: Luận án đề xuất 3 mô hình thủy lâm: (1) Mô hình trên vùng đất dốc lớn và đồi núi trọc (trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, đắp đập giữ nước); (2) Mô hình trên sườn dốc 5% - 20% (nông lâm kết hợp theo đường đồng mức, đào hào giữ ẩm); (3) Mô hình trên vùng đồng bằng đồi cát, cồn cát ven biển (rừng chắn gió cát kết hợp mương trữ nước).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trương Đức Trí đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá định lượng hạn hán quá khứ và dự tính xu thế hạn hán tương lai tại khu vực Nam Trung Bộ dưới tác động của biến đổi khí hậu. Bằng việc kết hợp phương pháp chi tiết hóa động lực từ hệ thống mô hình khí hậu toàn cầu và khu vực với các kỹ thuật hiệu chỉnh thống kê và chỉ số hạn tích lũy Palmer, công trình đã xác lập bức tranh khoa học về sự gia tăng mức độ khốc liệt của hạn hán theo các kịch bản phát thải RCP4.5 và RCP8.5. Các giải pháp ứng phó được luận án đề xuất có tính thực tiễn cao khi gắn kết chặt chẽ giữa quy hoạch chuyển đổi cơ cấu đất trồng lúa với các mô hình thủy lâm thích ứng theo từng dạng địa hình đặc thù của vùng nghiên cứu.