HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ HƯƠNG NGHIÊN CỨU, TUYỂN CHỌN GIỐNG HỒNG HOA NHẬP NỘI (CARTHAMUS TINCTORIUS L.) THÍCH HỢP VỚI CÁC TỈNH MIỀN BẮC Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 60 62 01 11 Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Khiêm NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hương i LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ về mọi mặt của các thầy cô cá nhân, tập thể.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Văn Khiêm, người hướng dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ và có những ý kiến góp ý vô cùng quý báu để tôi thực hiện và hoàn thiện tốt luận văn của mình. Tôi xin trân trọng cảm ơn ý kiến đóng góp, định hướng quý báu của các thầy cô trong Ban Đào tạo – Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam trong quá trình học tập, thực hiện đề tài, hoàn thành luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo cơ quan, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình tôi tham gia khóa học và thực hiện luận văn của mình.
Cuối cùng, tôi xin được bày lòng biết tới người thân trong gia đình đã luôn động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn. Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 2016 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Hương ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG.
vi DANH MỤC HÌNH. vii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN. viii THESIS ABSTRACT. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa thực tiễn.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu của đề tài. CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI. ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT HỌC CỦA HỒNG HOA. Đặc điểm thực vật cây hồng hoa. Hệ thống sinh sản của hồng hoa.
Phân loại hồng hoa. NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ TRÊN THẾ GIỚI VÀ TÌNH HÌNH SẢN XUẤT HỒNG HOA. THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ CÔNG DỤNG. SÂU BỆNH HẠI VÀ CÔNG TÁC CHỌN GIỐNG CHỐNG CHỊU SÂU BỆNH.
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG HỒNG HOA. Nhập nội và chọn lọc dòng thuần. Lai tạo giống. Chọn giống lai.
CÔNG TÁC BẢO TỒN, KHAI THÁC VÀ PHÁT TRIỂN HỒNG HOA TẠI VIỆT NAM. 20 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. VẬT LIỆU VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU.
Vật liệu nghiên cứu. Địa điểm và thời gian nghiên cứu. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đánh giá khả năng thích nghi của các mẫu giống hồng hoa trồng tại Hà Nội. Chọn lọc giống hồng hoa có tiềm năng năng suất, đạt chất lượng theo dược điển và thích hợp với điều kiện sinh thái miền Bắc. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI CỦA CÁC MẪU GIỐNG HỒNG HOA TRỒNG TẠI THANH TRÌ - HÀ NỘI. Kết quả đánh giá khả năng sinh trưởng và phát triển của các mẫu giống hồng hoa nhập nội trồng tại Thanh Trì – Hà Nội (vụ 2013-2014). Nghiên cứu đánh giá tình hình sâu bệnh hại trên các giống hồng hoa nhập nội trồng tại Thanh Trì – Hà Nội (vụ 2013-2014). Nghiên cứu đánh giá chất lượng dược liệu các mẫu giống hồng hoa nhập nội trồng tại Thanh Trì – Hà Nội.
NGHIÊN CỨU CHỌN LỌC GIỐNG HỒNG HOA CÓ TIỀM NĂNG NĂNG SUẤT, ĐẠT CHẤT LƯỢNG THEO DƯỢC ĐIỂN VÀ THÍCH HỢP VỚI ĐIỀU KIỆN SINH THÁI MIỀN BẮC. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 66 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt BVTV Bảo vệ thực vật CV Coefficient of Variation (hệ số biến thiên) DĐTQ Dược điển Trung Quốc DĐVN Dược điển Việt Nam HH Hồng hoa HPLC High-performance thin – layer chromatography (sắc ký lỏng hiệu năng cao) HSFA Hydroxysafflor yellow A KLCT Khối lượng cá thể LSD Least-Significant Difference (Sai số nhỏ nhất có ý nghĩa) NS Năng suất NSLT Năng suất lý thuyết PDA Potato Dextro Agar v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4.
Khả năng nảy mầm của các mẫu hạt giống. Thời gian sinh trưởng và phát triển của các giống hồng hoa. Động thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống. Động thái ra nhánh của các mẫu giống.
Động thái ra lá của các mẫu giống. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất dược liệu của các giống hồng hoa. Các yếu tố cấu thành năng suất và chất lượng hạt giống hồng hoa. Thành phần sâu hại trên hồng hoa.
Thành phần bệnh hại chính trên hồng hoa. Kết quả phân tích độ ẩm và tro toàn phần của các mẫu dược liệu hồng hoa. Hàm lượng HSFA và Kaemferol trong mẫu dược liệu. Một số chỉ tiêu sinh trưởng của HH1 trong các năm chọn lọc.
Một số chỉ tiêu về năng suất của HH1. Thành phần sâu bệnh hại chính trên HH1 trong các vụ chọn lọc tiếp theo. Mô tả hình thái của mẫu HH1. Tỷ lệ cây khác dạng qua 2 vụ theo dõi trên đồng ruộng.
59 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 4. Tỷ lệ nảy mầm của hạt hồng hoa. Động thái tăng trưởng chiều cao của các mẫu giống. Động thái tăng trưởng số nhánh của các mẫu giống.
Động thái ra lá của các mẫu giống. Hình thái lá của các mẫu hồng hoa: a. Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của 3 giống hồng hoa. Hạt giống của các mẫu hồng hoa: a.
Sâu róm hại hồng hoa: a. Biểu hiện gây hại; b. Sâu khoang hại hồng hoa: a. Biểu hiện gây hại trên hồng hoa.
Bệnh héo xanh: a. mẫu bệnh hại; b. Triệu chứng gây hại trên đồng ruộng. Sợi nấm Rhizoctonia solani Kuhn soi dưới kính hiển vi.
Triệu chứng gây hại; c. Hình ảnh sợi nấm chụp dưới kính hiển vi. Sắc ký đồ TLC định tính mẫu dược liệu hồng hoa. Sắc ký đồ HPLC phân tích HSFA trong mẫu dược liệu hồng hoa.
Phương trình đường chuẩn xác định HSFA. Sắc ký đồ HPLC phân tích Kaempferol trong mẫu dược liệu hồng hoa. Phương trình đường chuẩn xác định Kaempferol. Hồng hoa giai đoạn cây con a.
giai đoạn trong vườn ươm, b. cây con trên đồng ruộng. Các giai đoạn sinh trưởng của hồng hoa a,b. cây trưởng thành.
Giai đoạn thu dược liệu. lá ở nửa trên thân; b. lá ở nửa dưới thân. Hình thái lá bắc: a.
Quả hồng hoa. Hoa hồng hoa : a. Cụm hoa bổ dọc; b. Hoa tách rời khỏi cụm hoa, c.
tràng hoa và nhị đính trên ống tràng. 59 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Hương Tên Luận văn: Nghiên cứu, tuyển chọn giống hồng hoa nhập nội (Carthamus tinctorius L.) thích hợp với các tỉnh miền Bắc Ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng Mã số: 60 62 00 11 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu Chọn lọc được giống hồng hoa có tiềm năng năng suất, chất lượng đạt dược điển quy định và thích hợp với điều kiện sinh thái ở miền Bắc Việt Nam từ nguồn vật liệu nhập nội. Đối tượng nghiên cứu: 03 giống hồng hoa nhập nội. Nội dung nghiên cứu: Nội dung 1: Đánh giá khả năng thích nghi của các mẫu giống hồng hoa tại Hà Nội (đánh giá sinh trưởng phát triển, tình hình sâu bệnh hại, hàm lượng hoạt chất chính trong dược liệu hồng hoa).
Nội dung 2: Nghiên cứu chọn lọc giống hồng hoa có tiềm năng năng suất, đạt chất lượng theo tiêu chuẩn Dược điển và khả năng thích hợp với điều kiện sinh thái miền Bắc. Phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm đánh giá được bố trí với 03 công thức, mỗi công thức là 1 mẫu giống hồng hoa. Thí nghiệm chọn lọc được tiến hành với mẫu hồng hoa tốt nhất (HH1) được chọn lọc từ 03 mẫu (HH1, HH2, HH3) đánh giá từ vụ 1. Pương pháp chọn lọc giống được áp dụng là chọn lọc hỗn hợp dương tính đối với cây giao phấn.
Kết quả chính đạt được. - Ba mẫu giống hồng hoa HH1, HH2, HH3 nhập nội đã được trồng tại Thanh Trì, Hà Nội đều có khả năng sinh trưởng, phát triển. Trong đó giống HH1 có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt nhất. - Năng suất dược liệu hồng hoa của các mẫu giống có sự khác biệt rõ rệt, mẫu HH1 cho năng suất lý thuyết đạt cao nhất 108,03 kg/ha, tiếp sau đó là mẫu HH2 75,25 kg/ha và thấp nhất là mẫu HH3 62,41 kg/ha.
viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các mẫu giống bị sâu gây hại là sâu khoang, sâu róm, sâu róm đỏ; và bệnh hại là héo xanh, lở cổ rễ và thối lá. Trong đó, HH1 có khả năng kháng bệnh tốt nhất với mức độ nhiễm sâu bệnh ở mức nhẹ đến trung bình, mẫu HH3 là mẫu bị bệnh hại cao nhất. - Trong 2 mẫu phân tích, HH1 đạt chất lượng so với dược điển ở các chỉ tiêu định tính, độ ẩm, hàm lượng tro toàn phần, hàm lượng HSFA (2,23 %), và Kaempferol (0,053%). Trong khi HH1 đạt chất lượng so với dược điển ở các chỉ tiêu định tính, độ ẩm, hàm lượng tro toàn phần, hàm lượng HSFA (2,02 %), không đạt ở chỉ tiêu Kaempferol (0,038%, so với quy định là không thấp hơn 0,05%).
- Sau 3 vụ chọn lọc đã chọn được giống HH1 có khả năng thích ứng với khí hậu miền Bắc. Giống có thời gian sinh trưởng là 170 ngày, chiều cao 168 cm, số nhánh 21,67. Chống chịu khá với sâu bệnh hại. Năng suất lý thuyết dược liệu đạt 115,34 kg/ha.
Tỷ lệ cây khác dạng ở vụ thứ 3 là 2,78 %.