BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MAI LƯU HUY NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU DU LỊCH LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH MAI LƯU HUY NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH GIÁ TRỊ THƯƠNG HIỆU DU LỊCH Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng nghiên cứu) Mã số : 60340102 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG LỆ CHI TP. Hồ Chí Minh - Năm 2015 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sĩ “Nghiên cứu mối quan hệ các yếu tố cấu thành giá trị thƣơng hiệu du lịch” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và nghiêm túc.
Các số liệu trong luận văn đƣợc thu thập từ thực tế và có nguồn gốc rõ ràng, đáng tin cậy, đƣợc xử lý trung thực khách quan và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào. Hồ Chí Minh, Tháng 10/2015 Mai Lƣu Huy TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com M CL C Trang TRANG PH BÌA LỜI CAM ĐOAN M CL C DANH M C CÁC BẢNG DANH M C CÁC HÌNH CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN. Lý do chọn đề tài……………………………………………………………. Mục tiêu đề tài …………………………………………………………….
Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ……………………………………………. Phƣơng pháp nghiên cứu ……. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài …………………………………………………. Kết cấu của đề tài …………………………………………………………….4 CHƢƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT GIÁ TRỊ THƢƠNG HIỆU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU.
Lý thuyết về thƣơng hiệu…………………………………………………… 6 2. Thương hiệu và sản phẩm. Thành phần của thương hiệu. Chức năng thương hiệu.
Giá trị thương hiệu. Mô hình nghiên cứu………………………………………………………… 10 2. Các mô hình nghiên cứu trên thế giới về giá trị thương hiệu. Mô hình nghiên cứu về giá trị thương hiệu tại Việt Nam.
Các giả thuyết và hình thành mô hình lý thuyết……………………………. Nhận biết thương hiệu. Lòng ham muốn về thương hiệu. Hình ảnh điểm đến.
Lòng trung thành thương hiệu. Đề xuất mô hình nghiên cứu. 20 CHƢƠNG 3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 22 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Nguồn thông tin, phƣơng pháp và công cụ thu thập thông tin……………… 22 3. Nhu cầu thông tin. Nguồn thông tin. Phương pháp thu thập thông tin.
Công cụ thu thập thông tin. Quy trình nghiên cứu ………………………………………………………23 3. Nghiên cứu sơ bộ (định tính) ………………………………………………. Mục tiêu nghiên cứu định tính.
Phương pháp thực hiện. Kết quả nghiên cứu định tính. Nghiên cứu chính thức (định lƣợng) ………………………………………. Tập thương hiệu nghiên cứu.
Thiết kế mẫu. Thiết kế bảng câu hỏi. Phương pháp thu thập dữ liệu. Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu.
34 CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Mẫu nghiên cứu……………………………………………………………. Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua phân tích Cronbach’s Alpha ……. Đánh giá giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA …….
Phân tích nhân tố EFA các biến độc lập. Phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc. Đánh giá lại độ tin cậy thang đo thông qua phân tích Cronbach’s Alpha sau khi loại biến quan sát……………………………………………………………. Thang đo lƣờng các khái niệm nghiên cứu điều chỉnh …………………….
Phân tích nhân tố khẳng định CFA …………………………………………50 4. Kết quả CFA tác nhân Lòng ham muốn thương hiệu:. Kết quả CFA tác nhân Lòng trung thành thương hiệu. Kết quả CFA tới hạn:.
Kiểm định mô hình lý thuyết bằng mô hình hóa cấu trúc tuyến tính SEM 55 4. iểm định m h nh thu ết ch nh thức. Kiểm định m h nh thu ết ng oot trap. iểm định giả thu ết.
57 CHƢƠNG 5 KẾT LUẬN. Giá trị của đề tài nghiên cứu………………………………………………. Ý nghĩa và hàm ý quản trị ………………………………………………….61 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Hƣớng nghiên cứu tiếp theo………………………………………………… 64 TÀI LIỆU THAM KHẢO PH L C TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH M C CÁC BẢNG Trang Bảng 3.Tóm tắt thang đo Nhận biết thƣơng hiệu.
Tóm tắt thang đo ham muốn thƣơng hiệu. Tóm tắt thang đo Lòng trung thành thƣơng hiệu. Tóm tắt thang đo Hình ảnh điểm đến. Tóm tắt thang đo Giá trị thƣơng hiệu.Tóm tắt thống kê mô tả mẫu .Tóm tắt Kiểm định độ tin cậy thang đo .Tóm tắt phân tích EFA biến độc lập .Tóm tắt phân tích EFA biến phụ thuộc .Tóm tắt kiểm định thang đo sau khi phân tích EFA.
Thang đo lƣờng điều chỉnh. Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến trong tác nhân lòng trung thành thƣơng hiệu. ết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến. ết quả ƣớc lƣợng ootstrap với N = 500 .10 ết quả kiểm định mối quan hệ nhân quả giữa các khái niệm nghiên cứu trong mô hình (chuẩn h a.
Hiệu quả tác động trực tiếp, gián tiếp và tổng hợp giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu. 59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com DANH M C CÁC HÌNH Trang Hình 2. Hai quan điểm về sản phẩm và thƣơng hiệu. Mô hình của Aaker .Mô hình của Keller.
Mô hình nghiên cứu giá trị thƣơng hiệu của Lassar và cộng sự (1995). Mô hình thành phần giá trị thƣơng hiệu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002). Mô hình lý thuyết các yếu tố giá trị thƣơng hiệu du lịch. Quy trình nghiên cứu.1: Kết quả CFA (chuẩn hóa) tác nhân Lòng ham muốn thƣơng hiệu.2: Kết quả CFA (chuẩn h a tác nhân Lòng trung thành thƣơng hiệu .3: Kết quả CFA cho mô hình tới hạn.4: Kết quả SEM (chuẩn hóa) mô hình lý thuyết.
56 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm qua, du lịch Việt Nam đang trên đà phát triển, lƣợng khách quốc tế đến cũng nhƣ khách du lịch nội địa ngày càng tăng. Du lịch Việt Nam ngày càng đƣợc biết đến nhiều hơn trên thế giới, nhiều điểm đến trong nƣớc đƣợc bình chọn là địa chỉ yêu thích của du khách quốc tế. Du lịch đang ngày càng nhận đƣợc sự quan tâm của toàn xã hội.
Chất lƣợng và tính cạnh tranh của du lịch là những vấn đề nhận đƣợc nhiều sự chú ý và thảo luận rộng rãi. Một cách tiếp cận đa chiều về đánh giá chất lƣợng du lịch sẽ góp phần hình thành các giải pháp đúng đắn nâng cao chất lƣợng và tính cạnh tranh của du lịch Việt Nam. Theo số liệu thống kê từ Tổng cục Du lịch thuộc Bộ Văn h a, Thể thao và Du lịch vào tháng 01 năm 2014, tỷ lệ khách quốc tế đến Việt Nam lần đầu và khách đến từ hai lần trở lên lần lƣợt là 72% và 28% (năm 2003 ; 65,3% và 24,7% (năm 2005 , 56,3% và 43,7% (năm 2006 ; 60,4% và 39,6% (năm 2009 ; 61,1% và 38,9% (năm 2011 ; 66,1% và 33,9% (năm 2013. C thể thấy tỷ lệ này không biến động lớn qua các năm và duy trì ở mức độ khá hài hòa.
Xét về tổng thể, điều quan trọng là các chỉ số về lƣợng khách và tổng thu của Du lịch Việt Nam đạt tăng trƣởng tốt qua các năm. Theo báo cáo của Tổng Cục thống kê năm 2014, năm 2000, chúng ta mới đ n đƣợc 2,1 triệu lƣợt khách quốc tế thì năm 2005 đ n đƣợc 3,4 triệu lƣợt, năm 2010 đ n đƣợc 5 triệu lƣợt và năm 2013 vừa qua là 7,5 triệu lƣợt. Đồng thời, lƣợng khách du lịch nội địa cũng ngày càng tăng: năm 2000 là 11,2 triệu lƣợt, 2005 là 16,1 triệu lƣợt, năm 2010 là 28 triệu lƣợt và năm 2013 là 35 triệu lƣợt. Đặc biệt, tổng thu từ du lịch những năm gần đây c sự tăng trƣởng vƣợt bậc khi năm 2013 đạt tới 200 nghìn tỷ đồng, trong khi năm 2010 mới đạt 96 nghìn tỷ, năm 2005 đạt 30 nghìn tỷ và năm 2000 chỉ đạt 17,4 nghìn tỷ.
Tốc độ tăng trƣởng của tổng thu từ khách du lịch đang tăng nhanh hơn tốc độ tăng trƣởng khách du lịch, đ ng g p của ngành Du lịch vào cơ cấu GDP đất nƣớc ngày càng lớn trong bối cảnh tình hình kinh tế trong nƣớc còn nhiều kh khăn. Ngành Du lịch cũng đang g p phần tạo công ăn việc làm, giải quyết an TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 sinh xã hội. Đến năm 2013, ƣớc tính đã c trên 1,7 triệu lao động làm việc trong lĩnh vực du lịch, trong đ 550 nghìn lao động trực tiếp và 1,2 triệu lao động gián tiếp. Theo Kotler và Keller (2009), giá trị thƣơng hiệu là phần giá trị gia tăng cộng thêm cho sản phẩm, dịch vụ.
Giá trị này có thể phản ánh trong cách mà khách hàng nghĩ, cảm nhận và hành động liên quan đến thƣơng hiệu, cũng nhƣ giá cả, thị phần, lợi nhuận mà thƣơng hiệu có thể mang lại cho tổ chức, công ty. Giá trị thƣơng hiệu bao gồm: sự nhận biết thƣơng hiệu và ấn tƣợng thƣơng hiệu. Giá trị thƣơng hiệu là một khái niệm phức tạp và hiện nay chƣa c sự thống nhất cao về các thành phần của giá trị thƣơng hiệu do tính đặc trƣng riêng của từng vùng, miền, từng quốc gia cũng nhƣ sự khác biệt trong từng lĩnh vực kinh doanh sản phẩm hữu hình hoặc vô hình. Từ sự khác biệt về các khái niệm giá trị thƣơng hiệu dẫn đến sự khác biệt về các thành phần cấu thành giá trị thƣơng hiệu.
Do vậy, cho đến nay trên thế giới vẫn chƣa c một mô hình chuẩn về các thành phần của giá trị thƣơng hiệu áp dụng đƣợc cho mọi loại hình sản phẩm, dịch vụ. Các mô hình của các tác giả trên thế giới nhƣ Aaker (1991, 1996 , eller (1993, 1998 , Lassar & ctg (1995) về giá trị thƣơng hiệu cũng bao gồm quá nhiều thành phần con và có nhiều thành phần ngƣời tiêu dùng Việt Nam chƣa nhận dạng đƣợc, ví dụ nhƣ thành phần các thuộc tính đồng hành cùng thƣơng hiệu trong mô hình của Aaker (1991, 1996). Những mô hình nhƣ vậy tuy có mức độ biểu thị giá trị thƣơng hiệu cao nhƣng mức độ thực tế không cao lắm cho các nƣớc mà mức độ phát triển về thƣơng hiệu chƣa cao và mức độ phức tạp trong mua sắm và tiêu dùng còn thấp nhƣ ở Việt Nam (Trần Thị Ngọc Oanh, 2013). Đối với thị trƣờng Việt Nam, mô hình nghiên cứu của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2002 đã ứng dụng thành công đối với thị trƣờng hàng tiêu dùng là dầu gội đầu.