Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế tri thức và quá trình hội nhập quốc tế diễn ra mạnh mẽ, thị trường giáo dục đại học tại Việt Nam ghi nhận sự cạnh tranh ngày càng gay gắt với hơn 80 cơ sở đào tạo công lập và ngoài công lập tại khu vực phía Nam. Thành phố Hồ Chí Minh, với mật độ dân số vượt trên 4.000 người/km², là trung tâm kinh tế năng động có nhu cầu tái đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn ước tính tăng từ 15% đến 20% mỗi năm. Đào tạo văn bằng hai nổi lên như một giải pháp tối ưu cho nguồn nhân lực đã đi làm mong muốn mở rộng cơ hội nghề nghiệp, chuyển đổi chuyên môn hoặc nâng cao vị thế xã hội.

Vấn đề cốt lõi đặt ra là làm thế nào để các cơ sở giáo dục nhận diện chính xác các yếu tố cấu thành giá trị cảm nhận của người học – đối tượng khách hàng đặc thù vừa học vừa làm – từ đó xây dựng chiến lược thu hút và giữ chân sinh viên hiệu quả. Nghiên cứu của học viên Huỳnh Thị Ngọc Trầm, dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Bùi Thị Thanh tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, được thực hiện nhằm giải quyết trọn vẹn yêu cầu này.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: xác định các thành phần cấu thành giá trị cảm nhận của sinh viên văn bằng hai, phát triển và kiểm định hệ thống thang đo chuẩn hóa, phân tích mức độ tác động của từng thành phần lên giá trị cảm nhận chung, đồng thời kiểm định sự khác biệt trong đánh giá theo đặc điểm cá nhân. Phạm vi không gian nghiên cứu tập trung vào 4 trường đại học tiêu biểu trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh gồm Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh, Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh, Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. Hồ Chí Minh và Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn khảo sát năm 2012.

Ý nghĩa của công trình thể hiện rõ nét qua việc cung cấp hệ thống chỉ số đo lường thực nghiệm, giúp các nhà quản lý giáo dục định hình chiến lược đào tạo, hướng đến mục tiêu nâng cao tỷ lệ tuyển sinh từ 10% đến 15% và gia tăng chỉ số thỏa mãn của người học vượt mức 80%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng nền tảng học thuật vững chắc dựa trên sự kế thừa và tích hợp các lý thuyết kinh điển về dịch vụ và giá trị cảm nhận của khách hàng:

  • Lý thuyết giá trị cảm nhận của Zeithaml (1988): Định nghĩa giá trị cảm nhận là sự đánh giá toàn diện của người tiêu dùng về tính hữu dụng của dịch vụ dựa trên sự cân đối giữa những gì nhận được (lợi ích) và những gì phải bỏ ra (sự hy sinh về tiền tệ và phi tiền tệ).
  • Mô hình giá trị đa chiều của Sheth, Newman và Gross (1991): Phân loại giá trị cảm nhận thành 5 thành phần độc lập gồm giá trị chức năng, giá trị xã hội, giá trị cảm xúc, giá trị tri thức và giá trị điều kiện.
  • Thang đo SERV-PERVAL của Petrick (2002): Tiếp cận giá trị cảm nhận dịch vụ qua 5 khía cạnh then chốt: chất lượng cảm nhận, phản ứng cảm xúc, giá cả tiền tệ, giá cả hành vi và danh tiếng thương hiệu.
  • Mô hình giá trị cảm nhận trong giáo dục đại học của Gaston LeBlanc và Nha Nguyen (1999): Cụ thể hóa các thành tố giá trị vào môi trường học thuật, đóng vai trò khung tham chiếu trực tiếp cho nghiên cứu.

Trên cơ sở đó, luận văn xác lập 5 khái niệm trọng tâm:

  1. Dịch vụ đào tạo văn bằng hai: Loại hình đào tạo chuyên ngành dành riêng cho người đã sở hữu một bằng đại học, có thời gian đào tạo tinh gọn từ 2 đến 2,5 năm.
  2. Giá trị chất lượng: Đánh giá của người học về chương trình, phương pháp giảng dạy của giảng viên và điều kiện cơ sở vật chất.
  3. Giá trị tri thức: Mức độ tiếp thu kiến thức, kỹ năng mới và sự hoàn thiện tư duy nghề nghiệp.
  4. Giá trị chức năng: Tính hữu dụng thực tế của văn bằng đối với lộ trình thăng tiến và gia tăng thu nhập.
  5. Giá trị tiền tệ: Mức độ tương xứng, hợp lý của học phí so với chất lượng dịch vụ thụ hưởng.

Mô hình lý thuyết ban đầu đề xuất 7 nhân tố độc lập tác động trực tiếp đến Giá trị cảm nhận tổng thể của sinh viên văn bằng hai.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế khoa học qua hai giai đoạn liên hoàn:

  • Nghiên cứu định tính: Thực hiện kỹ thuật thảo luận nhóm tập trung với 2 nhóm đối tượng gồm 2 nhà quản lý giáo dục đại học và 8 sinh viên đang theo học văn bằng hai. Mục tiêu nhằm điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát cho phù hợp với đặc thù giáo dục đại học tại Việt Nam, từ đó hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát thử nghiệm trên 20 học viên trước khi ban hành chính thức.
  • Nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp phát bảng câu hỏi trực tiếp kết hợp biểu mẫu trực tuyến. Tổng số 350 bảng câu hỏi được phát ra, thu về 305 phiếu và sau quá trình làm sạch đã giữ lại 288 mẫu hợp lệ (tỷ lệ hồi đáp đạt 82,3%, bao gồm 242 phiếu giấy và 46 phiếu qua Google Docs).
  • Phương pháp chọn mẫu: Lấy mẫu thuận tiện phi xác suất, đảm bảo quy tắc kích thước mẫu tối thiểu theo Hair và cộng sự (tỷ lệ 5 mẫu cho 1 biến quan sát, quy mô yêu cầu tối thiểu là 235 mẫu cho 47 biến ban đầu).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0 qua các bước:
    1. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến tổng dưới 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Alpha trên 0,6).
    2. Phân tích nhân tố khám phá EFA bằng phương pháp trích Principal Component với phép quay Varimax để kiểm định giá trị hội tụ và giá trị phân biệt.
    3. Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến nhằm xác định trọng số tác động của từng nhân tố và kiểm định các giả định vi phạm (đa cộng tuyến qua VIF, phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram/P-P plot, tự tương quan qua Durbin-Watson).
    4. Kiểm định Independent Samples T-test và One-Way ANOVA để đánh giá sự khác biệt theo các biến nhân khẩu học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích thống kê mô tả từ 288 mẫu khảo sát hợp lệ phản ánh cơ cấu nhân khẩu học đa dạng:

  • Giới tính: Nam giới chiếm 48,0% (139 mẫu), Nữ giới chiếm 52,0% (149 mẫu).
  • Độ tuổi: Nhóm tuổi 22 đến 29 chiếm tỷ lệ cao nhất với 43,2% (125 mẫu), nhóm 30 đến 39 tuổi chiếm 38,8% (112 mẫu), nhóm từ 40 tuổi trở lên chiếm 18,0% (54 mẫu).
  • Nơi làm việc: 47,0% học viên công tác tại khối doanh nghiệp tư nhân (137 mẫu), 19,4% thuộc khối doanh nghiệp nhà nước (56 mẫu), và 33,0% thuộc các tổ chức khác (95 mẫu).
  • Thu nhập: Mức thu nhập từ 10 đến dưới 20 triệu đồng chiếm tỷ trọng lớn nhất với 44,2% (127 mẫu), từ 5 đến dưới 10 triệu đồng chiếm 37,2% (107 mẫu), và trên 20 triệu đồng chiếm 18,0% (54 mẫu).

Kết quả kiểm định độ tin cậy và phân tích EFA ghi nhận các chỉ số vượt trội:

  • Thang đo Giá trị chất lượng ban đầu sau khi loại biến quan sát CL7 (giáo trình, tài liệu) do tương quan biến tổng đạt 0,227 (dưới 0,3) đã tăng hệ số Cronbach's Alpha từ 0,780 lên 0,831.
  • Tất cả các thang đo thành phần khác đều đạt độ tin cậy cao: Giá trị tri thức (Alpha = 0,806), Giá trị xã hội (Alpha = 0,831), Giá trị tiền tệ (Alpha = 0,802), Giá trị chức năng (Alpha = 0,736), Giá trị cảm xúc (Alpha = 0,727), Giá trị hình ảnh (Alpha = 0,521 sau điều chỉnh đạt chuẩn) và Giá trị cảm nhận tổng thể (Alpha = 0,881).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA đối với 36 biến quan sát độc lập đạt hệ số KMO = 0,832, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê cao (Sig = 0,000), trích xuất thành 8 nhân tố tại mức Eigenvalue = 1,172 với tổng phương sai trích đạt 60,821%. Trong đó, thang đo Giá trị chất lượng phân hóa thành 2 nhóm độc lập: Chất lượng đào tạo (giảng viên, chương trình) và Chất lượng cơ sở vật chất.
  • Phân tích EFA thang đo Giá trị cảm nhận tổng thể trích xuất 1 nhân tố duy nhất với KMO = 0,878, giải thích 70,417% tổng phương sai tại Eigenvalue = 3,521.

Thảo luận kết quả

Kết quả phân tích hồi quy khẳng định chất lượng chương trình đào tạo, năng lực truyền đạt của giảng viên và giá trị tri thức thực tế là những yếu tố quyết định hàng đầu chi phối giá trị cảm nhận của sinh viên văn bằng hai. Điều này hoàn toàn phù hợp với thực tiễn người học văn bằng hai là những cá nhân đã đi làm, có định hướng thực dụng rõ ràng: họ tham gia khóa học không phải để lấy kiến thức hàn lâm thuần túy mà cần công cụ chuyên môn giải quyết công việc tức thì.

Khi so sánh với công trình của Gaston LeBlanc và Nha Nguyen (1999) hay nghiên cứu của Phương Thảo và Hoàng Trọng (2005), kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng lớn về vai trò vượt trội của giá trị tri thức và chất lượng giảng dạy. Điểm khác biệt mang tính đột phá tại thị trường TP. Hồ Chí Minh là nhân tố cơ sở vật chất đã tách thành một chiều kích riêng biệt. Người học văn bằng hai, do học vào buổi tối và cuối tuần, đòi hỏi rất cao về trang thiết bị nghe nhìn, máy lạnh, bãi đỗ xe và hệ thống thư viện trực tuyến.

Việc loại bỏ biến quan sát về giáo trình truyền thống (CL7) phản ánh xu hướng số hóa: học viên hiện nay chủ động tiếp cận tài liệu số, bài giảng điện tử và mạng xã hội thay vì phụ thuộc vào sách in giáo khoa. Để truyền tải trực quan các kết quả này đến ban giám hiệu, dữ liệu hồi quy nên được thể hiện qua biểu đồ cột so sánh trọng số Beta chuẩn hóa, kết hợp bảng ma trận hệ số tải EFA giúp nhận diện nhanh thứ tự ưu tiên đầu tư nguồn lực.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực nghiệm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm tối ưu hóa giá trị cảm nhận của sinh viên văn bằng hai:

  1. Đổi mới kết cấu chương trình đào tạo theo hướng ứng dụng chuyên sâu: Rà soát và cắt giảm 20% dung lượng lý thuyết hàn lâm, nâng thời lượng thảo luận chuyên đề thực tiễn và giải quyết tình huống (case study) lên tối thiểu 40% tổng thời lượng môn học. Ban chủ nhiệm khoa phối hợp cùng doanh nghiệp cập nhật giáo trình định kỳ 12 tháng một lần.
  2. Nâng cao chất lượng và phương pháp sư phạm của đội ngũ giảng viên: Tổ chức 02 khóa tập huấn phương pháp giảng dạy tương tác hiện đại mỗi năm dành riêng cho giảng viên dạy văn bằng hai. Thiết lập tiêu chí đánh giá lấy người học làm trung tâm, đặt mục tiêu trên 85% học viên đánh giá hài lòng về tính thực tế và khả năng phản hồi thắc mắc của giảng viên.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và linh hoạt hóa dịch vụ hỗ trợ: Đầu tư nâng cấp 100% phòng học văn bằng hai trang bị hệ thống máy chiếu, âm thanh và điều hòa đạt chuẩn trong vòng 6 tháng tới. Điều chỉnh khung giờ mở cửa thư viện và phòng máy tính kéo dài đến 21h30 các ngày trong tuần và trọn vẹn hai ngày thứ Bảy, Chủ nhật để phục vụ nhu cầu tự học.
  4. Tối ưu hóa chính sách tài chính và minh bạch học phí: Duy trì mức học phí ổn định trong toàn bộ khóa học 2 năm, áp dụng chính sách ưu đãi giảm 10% học phí cho cựu sinh viên của trường hoặc học viên đăng ký theo nhóm doanh nghiệp. Triển khai các gói đóng học phí linh hoạt chia nhỏ theo từng giai đoạn nhằm cải thiện chỉ số đánh giá giá trị tiền tệ thêm 15% trong giai đoạn 2024–2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng và tham khảo cao cho 4 nhóm đối tượng trọng điểm:

  • Ban Giám hiệu và các nhà quản lý cơ sở giáo dục đại học: Sử dụng các trọng số hồi quy và kết quả khảo sát thực nghiệm để định hình chiến lược phân bổ ngân sách, nâng cấp hạ tầng và xây dựng chính sách học phí cạnh tranh cho các hệ đào tạo phi chính quy.
  • Giảng viên và chuyên viên phát triển chương trình đào tạo: Tham khảo trực tiếp khung đánh giá giá trị tri thức và giá trị chức năng để tái cấu trúc bài giảng, tăng cường tính thực tiễn và thiết kế các bài tập tình huống sát với thực tế doanh nghiệp.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý giáo dục: Kế thừa bộ thang đo chuẩn hóa gồm 36 biến quan sát đã được kiểm định EFA và Cronbach's Alpha để phát triển các đề tài nghiên cứu mở rộng trong lĩnh vực dịch vụ đào tạo tại các vùng miền khác.
  • Chuyên viên tuyển sinh và truyền thông giáo dục: Khai thác các insight về động cơ học tập, giá trị xã hội và giá trị cảm xúc của học viên để thiết kế các thông điệp truyền thông tuyển sinh trúng đích, gia tăng tỷ lệ chuyển đổi hồ sơ nhập học.

Câu hỏi thường gặp

Đặc điểm nổi bật nhất của học viên văn bằng hai so với sinh viên đại học chính quy là gì?
Học viên văn bằng hai hầu hết là người đã đi làm (chiếm trên 80% mẫu nghiên cứu), có mức thu nhập ổn định và đã tích lũy kiến thức nền tảng từ bằng đại học thứ nhất. Động lực học tập của họ hướng mạnh vào giá trị chức năng và tính ứng dụng thực tiễn của tri thức để thăng tiến nghề nghiệp, thay vì nhu cầu trải nghiệm học đường như sinh viên chính quy.

Tại sao biến quan sát về giáo trình, tài liệu học tập bị loại khỏi mô hình đánh giá?
Phân tích thực nghiệm cho thấy biến CL7 có tương quan biến tổng đạt 0,227, không đạt ngưỡng tối thiểu 0,3. Nguyên nhân thực tế là học viên văn bằng hai có xu hướng tự tìm kiếm tài liệu chuyên ngành số hóa qua mạng Internet, diễn đàn nghề nghiệp và nguồn học liệu mở, khiến giáo trình in truyền thống của nhà trường không còn đóng vai trò then chốt trong cảm nhận chất lượng.

Mô hình nghiên cứu đã điều chỉnh những gì sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA?
Từ 7 thành phần đề xuất ban đầu với 47 biến quan sát, sau khi lọc độ tin cậy và chạy EFA, mô hình đã rút trích thành 8 nhân tố với 36 biến quan sát. Thay đổi cốt lõi là thành phần Giá trị chất lượng ban đầu được tách thành hai nhân tố độc lập: Giá trị chất lượng đào tạo (chương trình, giảng viên) và Giá trị chất lượng cơ sở vật chất.

Mức thu nhập của người học có tạo nên sự khác biệt trong cảm nhận giá trị tiền tệ không?
Kiểm định ANOVA cho thấy có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm thu nhập. Nhóm học viên có thu nhập trên 20 triệu đồng (chiếm 18,0%) thường ít nhạy cảm về học phí và đặt trọng tâm vào chất lượng giảng dạy, trong khi nhóm có thu nhập dưới 10 triệu đồng (chiếm 37,2%) đánh giá rất khắt khe về tính tương xứng giữa học phí và dịch vụ nhận được.

Nhà trường cần làm gì để gia tăng giá trị xã hội cho học viên văn bằng hai?
Nhà trường nên kiến tạo các không gian kết nối học thuật và nghề nghiệp, khuyến khích các bài tập nhóm giải quyết vấn đề doanh nghiệp thực tế. Điều này giúp học viên tận dụng tối đa môi trường lớp học để mở rộng mạng lưới quan hệ đối tác kinh doanh và học hỏi kinh nghiệm thực tiễn từ chính các bạn học cùng khóa.

Kết luận

  • Luận văn đã chuẩn hóa thành công mô hình đo lường giá trị cảm nhận dịch vụ đào tạo văn bằng hai gồm 8 nhân tố với 36 biến quan sát đạt độ tin cậy cao trên mẫu khảo sát 288 học viên tại TP. Hồ Chí Minh.
  • Chất lượng đào tạo chuyên môn và giá trị tri thức thực tiễn được xác định là hai động lực cốt lõi chi phối mạnh nhất đến giá trị cảm nhận chung của người học.
  • Khẳng định sự tách biệt rõ nét giữa chất lượng giảng dạy và chất lượng cơ sở vật chất trong nhận thức của đối tượng sinh viên vừa học vừa làm.
  • Cung cấp hệ thống giải pháp toàn diện từ đổi mới nội dung chương trình, nâng cao kỹ năng sư phạm, kéo dài thời gian phục vụ của thư viện đến chính sách học phí linh hoạt.
  • Đóng góp cả về mặt lý luận xây dựng thang đo trong bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam lẫn giá trị thực tiễn quản trị cho các trường đại học trong giai đoạn cạnh tranh gay gắt.

Lộ trình triển khai các hàm ý quản trị cần được các cơ sở đào tạo xúc tiến ngay trong khung thời gian 6 đến 12 tháng tới để kịp thời đón đầu các kỳ tuyển sinh mới. Các nhà quản lý giáo dục hãy chủ động áp dụng bộ chỉ số đánh giá này vào việc rà soát chất lượng đào tạo, biến sự thấu hiểu giá trị cảm nhận của người học thành lợi thế cạnh tranh bền vững cho thương hiệu nhà trường.