Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự methyl hóa và mức độ biểu hiện của gen sos1 đáp ứng với điều kiện mặn ở cây lúa oryza sativa

Nghiên cứu sự methyl hóa và biểu hiện gen sos1 ở cây lúa Oryza sativa trong điều kiện mặn, góp phần hiểu biết về khả năng thích ứng của cây.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Di truyền học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ khoa học

2018

64
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẤT NHIỄM MẶN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÂY LÚA

1.1.1. Khái quát về đất nhiễm mặn

1.1.2. Tình hình đất nhiễm mặn ở Việt Nam

1.1.3. Ảnh hưởng của đất nhiễm mặn đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa

1.2. GIỚI THIỆU VỀ HỌ GEN SALT OVERLY SENSITIVE (SOS) Ở THỰC VẬT

1.2.1. Giới thiệu chung về họ gen SOS

1.2.2. Vai trò của SOS trong khả năng chống chịu mặn của cây trồng

1.2.3. Giới thiệu về gen SOS1 ở cây lúa

1.3. HIỆN TƯỢNG METHYL HÓA ADN VÀ VAI TRÒ CỦA METHYL HÓA ADN TRONG CHỐNG CHỊU STRESS Ở CÂY TRỒNG

1.3.1. Khái quát về hiện tượng methyl hóa ADN

1.3.2. Mối liên quan giữa sự methyl hóa ADN và khả năng chống chịu điều kiện bất lợi ở thực vật

1.4. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU SỰ METHYL HÓA, MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN GEN SOS1 Ở THỰC VẬT TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM

1.4.1. Tình hình nghiên cứu Methyl hóa gen SOS1

1.4.2. Tình hình nghiên cứu biểu hiện gen SOS1 ở điều kiện mặn

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Giải trình tự bisulfite

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU BIỂU HIỆN GEN Ở MỨC ĐỘ PHIÊN MÃ

2.2.1. Real Time RT-PCR (reverse transcription PCR)

2.2.2. RT – PCR sử dụng thuốc nhuộm huỳnh quang

2.2.3. RT – PCR sử dụng đầu dò đánh dấu huỳnh quang (RT – PCR TaqMan)

2.3. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. VẬT LIỆU VÀ HÓA CHẤT

2.3.1.1. Vật liệu nghiên cứu
2.3.1.2. Mồi phản ứng PCR
2.3.1.3. Thiết bị dùng trong nghiên cứu

2.3.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.2.1. Trồng cây, xử lý mặn, thu mẫu và phương pháp đánh giá kiểu hình
2.3.2.2. Thiết kế mồi cho phản ứng MSP
2.3.2.3. Nhóm phương pháp sử dụng trong nghiên cứu sự methyl hóa gen SOS1
2.3.2.4. Nhóm phương pháp sử dụng trong nghiên cứu mức độ biểu hiện gen SOS1

3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM KIỂU HÌNH

3.1.1. Đánh giá đặc điểm hình thái lá

3.1.2. Đánh giá đặc điểm sinh lý, sinh hóa của các giống lúa

3.2. ĐÁNH GIÁ SỰ METHYL HÓA CỦA GEN SOS1 ĐÁP ỨNG VỚI ĐIỀU KIỆN MẶN

3.2.1. Thiết kế mồi đặc hiệu cho phản ứng MSP. Đánh giá sự methyl hóa của gen SOS1

3.2.2. Phân tích vị trí cytosine bị methyl hóa gen SOS1 đáp ứng với điều kiện mặn

3.3. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ BIỂU HIỆN CỦA GEN SOS1 ĐÁP ỨNG VỚI ĐIỀU KIỆN MẶN

3.3.1. Thiết kế mồi đặc hiệu cho phản ứng Real time PCR

3.3.2. Đánh giá ảnh hưởng của điều kiện mặn đến mức độ biểu hiện gen SOS1

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu gen SOS1 ở lúa dưới điều kiện mặn

Nghiên cứu gen SOS1 ở cây lúa (Oryza sativa) dưới điều kiện mặn là một lĩnh vực quan trọng trong nông nghiệp hiện đại. Gen SOS1 đóng vai trò quan trọng trong khả năng chống chịu mặn của cây trồng. Việc hiểu rõ về cơ chế hoạt động của gen này sẽ giúp cải thiện năng suất lúa trong điều kiện đất nhiễm mặn. Đất nhiễm mặn đang trở thành một thách thức lớn đối với sản xuất lúa, đặc biệt là ở các vùng đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về gen SOS1 mà còn mở ra hướng đi mới cho việc phát triển giống lúa chịu mặn.

1.1. Ảnh hưởng của điều kiện mặn đến cây lúa

Điều kiện mặn ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa. Các nghiên cứu cho thấy rằng độ mặn cao có thể làm giảm năng suất lúa, gây ra các triệu chứng như lá cuốn lại, khô đầu lá và giảm số bông trên cây. Đặc biệt, cây lúa rất nhạy cảm với độ mặn trong giai đoạn thụ phấn và thụ tinh, dẫn đến thiệt hại năng suất nghiêm trọng.

1.2. Vai trò của gen SOS1 trong khả năng chịu mặn

Gen SOS1 được biết đến với vai trò quan trọng trong việc đào thải ion Na+ ra khỏi tế bào, giúp cây lúa duy trì cân bằng ion trong điều kiện mặn. Sự biểu hiện của gen này có thể được điều chỉnh thông qua các cơ chế như methyl hóa ADN, ảnh hưởng đến khả năng chống chịu mặn của cây trồng.

II. Thách thức trong nghiên cứu gen SOS1 ở lúa dưới điều kiện mặn

Mặc dù gen SOS1 đã được nghiên cứu nhiều, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của nó dưới điều kiện mặn. Một trong những thách thức lớn nhất là sự biến đổi gen và tính trạng di truyền của cây lúa. Các yếu tố môi trường như độ mặn, nhiệt độ và độ ẩm cũng ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen này. Việc nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố này sẽ giúp cải thiện khả năng chống chịu mặn của cây lúa.

2.1. Khó khăn trong việc xác định mức độ biểu hiện gen SOS1

Việc xác định mức độ biểu hiện của gen SOS1 trong điều kiện mặn gặp nhiều khó khăn do sự biến đổi gen và ảnh hưởng của các yếu tố môi trường. Các phương pháp như Real Time RT-PCR có thể được sử dụng để đánh giá mức độ biểu hiện, nhưng cần phải có các điều kiện chuẩn hóa để đảm bảo độ chính xác.

2.2. Tác động của methyl hóa ADN đến gen SOS1

Methyl hóa ADN là một cơ chế quan trọng trong việc điều hòa biểu hiện gen. Tuy nhiên, tác động của methyl hóa đến gen SOS1 trong điều kiện mặn vẫn chưa được nghiên cứu đầy đủ. Cần có thêm các nghiên cứu để làm rõ mối quan hệ giữa methyl hóa ADN và khả năng chống chịu mặn của cây lúa.

III. Phương pháp nghiên cứu gen SOS1 ở lúa dưới điều kiện mặn

Để nghiên cứu gen SOS1, các phương pháp hiện đại như giải trình tự bisulfite và Real Time RT-PCR được áp dụng. Những phương pháp này giúp xác định mức độ methyl hóa và biểu hiện của gen SOS1 trong điều kiện mặn. Việc sử dụng các công nghệ sinh học tiên tiến sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong nghiên cứu.

3.1. Giải trình tự bisulfite trong nghiên cứu methyl hóa

Giải trình tự bisulfite là một phương pháp hiệu quả để xác định mức độ methyl hóa của ADN. Phương pháp này cho phép phân tích các vị trí methyl hóa trên gen SOS1, từ đó hiểu rõ hơn về cơ chế điều hòa biểu hiện gen trong điều kiện mặn.

3.2. Real Time RT PCR để đánh giá mức độ biểu hiện gen

Real Time RT-PCR là một kỹ thuật mạnh mẽ để đánh giá mức độ biểu hiện của gen SOS1. Phương pháp này cho phép theo dõi sự thay đổi trong biểu hiện gen theo thời gian và điều kiện môi trường, từ đó cung cấp thông tin quý giá về khả năng chống chịu mặn của cây lúa.

IV. Kết quả nghiên cứu về gen SOS1 ở lúa dưới điều kiện mặn

Kết quả nghiên cứu cho thấy gen SOS1 có mức độ biểu hiện cao hơn trong điều kiện mặn so với điều kiện bình thường. Sự methyl hóa ADN cũng có ảnh hưởng tích cực đến khả năng chống chịu mặn của cây lúa. Những phát hiện này mở ra hướng đi mới cho việc phát triển giống lúa chịu mặn, giúp nâng cao năng suất và chất lượng lúa trong điều kiện đất nhiễm mặn.

4.1. Đánh giá mức độ biểu hiện gen SOS1

Mức độ biểu hiện của gen SOS1 được đánh giá thông qua các phương pháp sinh học phân tử. Kết quả cho thấy rằng gen này có sự biểu hiện mạnh mẽ trong điều kiện mặn, cho thấy vai trò quan trọng của nó trong khả năng chống chịu mặn của cây lúa.

4.2. Ảnh hưởng của methyl hóa đến khả năng chịu mặn

Nghiên cứu cho thấy rằng methyl hóa ADN có thể làm tăng mức độ biểu hiện của gen SOS1, từ đó cải thiện khả năng chống chịu mặn của cây lúa. Điều này cho thấy rằng việc điều chỉnh methyl hóa có thể là một chiến lược hiệu quả trong việc phát triển giống lúa chịu mặn.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu gen SOS1 ở lúa

Nghiên cứu gen SOS1 ở lúa dưới điều kiện mặn đã chỉ ra rằng gen này đóng vai trò quan trọng trong khả năng chống chịu mặn. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của gen SOS1 và ảnh hưởng của methyl hóa ADN sẽ giúp phát triển các giống lúa chịu mặn hiệu quả hơn. Tương lai của nghiên cứu này hứa hẹn sẽ mang lại những giải pháp bền vững cho sản xuất lúa trong bối cảnh biến đổi khí hậu.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu gen SOS1

Nghiên cứu gen SOS1 không chỉ giúp cải thiện năng suất lúa mà còn góp phần vào an ninh lương thực quốc gia. Việc phát triển giống lúa chịu mặn sẽ giúp nông dân vượt qua những thách thức do biến đổi khí hậu gây ra.

5.2. Hướng đi tương lai trong nghiên cứu gen SOS1

Tương lai của nghiên cứu gen SOS1 sẽ tập trung vào việc ứng dụng công nghệ sinh học để phát triển giống lúa chịu mặn. Các nghiên cứu tiếp theo cần khám phá sâu hơn về cơ chế điều hòa biểu hiện gen và tác động của các yếu tố môi trường đến gen SOS1.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sự methyl hóa và mức độ biểu hiện của gen sos1 đáp ứng với điều kiện mặn ở cây lúa oryza sativa

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. ĐẤT NHIỄM MẶN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐỐI VỚI CÂY LÚA 1. Khái quát về đất nhiễm mặn Đất nhiễm mặn là đất có chứa một lượng muối hòa tan cao đủ gây ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng [4].

Đất mặn được hình thành do hai nguyên nhân: thứ nhất là sự tích tụ muối tự nhiên và thứ hai là do xâm thực mặn từ nước biển. Đất mặn do nguyên nhân thứ nhất thường hình thành trên các vùng khô hạn hoặc bán khô hạn, nơi lượng nước bốc thoát hơi cao hơn lượng mưa và hiện tượng tích tụ muối tự nhiên thường xuyên xảy ra. Các muối này chủ yếu là dạng anion Cl-, SO42- cùng với các cation Na+, Ca2+, Mg2+, K+. Chúng có thể hình thành từ quá trình phong hóa đất và khoáng, hay được di chuyển vào đất do mưa và nước tưới.

Với nguyên nhân thứ hai đất mặn được hình thành từ các vùng biển cũ trong lục địa, do các mạch nước ngầm nhiễm mặn nên muối được bốc lên theo các mao dẫn lên tầng đất mặt [4]. Dựa theo nồng độ muối hòa tan trong đất, người ta phân loại đất mặn thành nhiều loại khác nhau: Bảng 1. Các loại đất mặn (phân theo nồng độ) và ảnh hưởng đối với cây trồng [28] Phân loại Độ dẫn điện Nồng độ muối Ảnh hưởng đến cây trồng đất mặn của đất (dS/m) hòa tan (‰) Không mặn 0–2 0 – 1,28 Mặn ảnh hưởng không đáng kể Năng suất của nhiều loại cây có Mặn ít 2–4 1,28 – 2,56 thể bị giới hạn Mặn trung Năng suất của nhiều loại cây 4–8 2,56 – 5,12 bình trồng bị giới hạn Chỉ một số cây trồng chịu đựng Mặn 8 – 16 5,12 – 10,24 được Chỉ rất ít cây trồng chịu đựng Rất mặn > 16 > 10,24 được. 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Mỗi loại cây trồng có khả năng chịu mặn khác nhau, được đánh giá qua chỉ số ngưỡng chịu mặn.

Ngưỡng chịu mặn là giá trị mà tại đó, cây trồng bắt đầu bị thiệt hại năng suất được thể hiện qua bảng 1. Khả năng chịu mặn một số loại cây trồng [30] Ngưỡng chịu mặn Nồng độ STT Cây trồng Tên khoa học EC (dS/m) muối tan (‰) 1 Bắp Zea mays L. 1,7 1,088 2 Đậu phộng Arachis hypogaea L. 3,0 1,92 4 Đậu nành Glycine max (L.) Merrrill 5,0 3,2 Củ cải 5 Vulgaris Beta L.

7,0 4,48 đường 6 Mía Saccharum officinarum L. (Capitata Group) 1,8 1,152 8 Cà rốt Daucus carota L. 1,0 0,64 9 Đậu đũa Vigna unguiculata (L. 4,9 3,136 14 Khoai lang Ipomoea batatas (L.) 15 Cà chua 2,5 1,6 Karst.

Tình hình đất nhiễm mặn ở Việt Nam Ở Việt Nam, tình trạng đáng báo động về sự xâm nhập mặn diễn biến ngày càng tăng. Theo báo cáo của Bộ Khoa học và Công nghệ (2016) [1], cuối năm 2015 và những tháng đầu năm 2016, diễn biến xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long được đánh giá nặng nề nhất trong 100 năm qua. Ngay từ tháng 2, độ mặn đã duy trì ở mức cao và nghiêm trọng. Trên sông Tiền và sông Hậu, độ mặn là trên 45‰, xâm nhập 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com sâu tới 70 km tính từ cửa sông, thậm chí có nơi lên đến 85 km (trong khi theo Trung tâm phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai thì độ mặn bằng 4‰ đã được coi là bị xâm nhập mặn) [1].

Tại Hội nghị biến đổi khí hậu tác động đến nông nghiệp, Rạch Giá, Kiên Giang năm 2013, nhiều tác giả đã nhấn mạnh, nếu mực nước biển dâng 12 cm (năm 2020); 30 cm (năm 2050) thì diện tích đất trồng lúa bị ngập vĩnh viễn tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long sẽ là 1,4% và 6,0% tương ứng 1. Đặc biệt, việc nuôi trồng thủy sản không có quy hoạch cùng việc dự trữ nước của các đập thủy lợi, thủy điện của các quốc gia vùng thượng nguồn hay hiện tượng nước biển dâng làm cho nhiễm mặn ngày càng nghiêm trọng chủ yếu ở đồng bằng sông Cửu Long [2]. Tình trạng xâm nhập mặn tại đồng bằng sông Cửu Long [3] Các dòng sông ở Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long đang bị xâm nhập mặn sâu vào nội địa trên 70 km và có chiều hướng gia tăng nhanh. Độ mặn 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đo được ở các điểm quan trắc cũng tăng.

Tại Sóc Trăng, độ mặn đo được từ tháng 01/2015 tại trạm Đại Ngãi là 8‰ trong và cuối tháng 3 là 6,5‰ trong khi cùng kỳ năm 2014 độ mặn chỉ tới 4‰. Tại Hậu Giang, tình hình xâm nhập mặn diễn biến rất phức tạp và cũng có chiều hướng gia tăng, độ mặn đo được ở thành phố Vị Thanh là 12‰, có thời điểm (cuối tháng 3/2015) mỗi ngày độ mặn tăng 0,5 - 1‰ và di chuyển sâu vào đất liền 2 - 3 km/ngày [7]. Các vùng lúa nhiễm mặn ở đồng bằng sông Hồng thuộc các tỉnh như Thái Bình, Hải Phòng, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa,… Vùng ven biển thuộc Hải Phòng bị nhiễm mặn khoảng 20.000 ha ở cả 2 dạng nhiễm mặn tiềm tàng và nhiễm mặn xâm nhiễm từ 0,3 - 0,5%. Tỉnh Thái Bình có khoảng 18.000 ha nhiễm mặn.

Tỉnh Nam Định có khoảng 10. Tỉnh Thanh Hóa có khoảng 22.000 ha đất nhiễm mặn. Quan trọng hơn, dưới tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu như hiện nay, dự báo khi mức nước biển dâng cao, diện tích đất nhiễm mặn ở Việt Nam có thể sẽ tăng lên nhanh và đây sẽ là khó khăn rất lớn cho sản xuất lúa trong tương lai. Ảnh hưởng của đất nhiễm mặn đến sinh trưởng và phát triển của cây lúa 1.

Ảnh hưởng của mặn đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây lúa Ảnh hưởng của mặn đến sinh trưởng, phát triển của cây lúa được đánh giá bằng mức độ thiệt hại ở từng giai đoạn sinh trưởng, phát triển khác nhau. Ở mức nhiễm mặn trung bình và thấp có thể ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng và phát triển của cây, gây nên những thay đổi về hình thái, sinh lý, sinh hóa và làm giảm năng suất, trong khi mức độ nhiễm mặn cao sẽ làm cây chết [30]. Mối quan hệ giữa EC (Electro Conductivity - chỉ số diễn tả tổng nồng độ ion hòa tan trong dung dịch) và năng suất lúa được trình bày ở bảng 1. 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Quan hệ giữa EC và năng suất lúa Theo Akita [8], mặn làm giảm diện tích lá ở cây lúa. Trong điều kiện thiệt hại nhẹ, khối lượng khô có xu hướng tăng lên trong một thời gian, sau đó giảm nghiêm trọng vì diện tích lá giảm. Nếu ảnh hưởng mặn lớn hơn, khối lượng khô của chồi và rễ sẽ giảm tương ứng. Ở giai đoạn mạ, lá già hơn sẽ bị ảnh hưởng nhiều hơn lá non.

Ảnh hưởng của độ mặn thay đổi tùy theo giai đoạn sinh trưởng, phát triển của lúa. Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây lúa chịu được mặn trong quá trình nảy mầm, nhưng trở nên rất nhạy cảm trong thời kỳ mạ non. Mặc dù chịu được mặn trong suốt thời gian sinh trưởngvà phát triển, cây lúa lại rất nhạy cảm với độ mặn trong thời gian thụ phấn và thụ tinh [33]. Ảnh hưởng của mặn đến đặc điểm hình thái của cây lúa Năm 1980, Ponnamperuma và Bandyopadhya [7], đã chỉ ra những biểu hiện đặc trưng nhất về mặt hình thái do tác động của mặn là cây lúa sinh trưởng, phát triển kém, lá cuốn lại, khô đầu lá, phiến lá xuất hiện nhiều chấm lốm đốm màu trắng và lá bên dưới bị khô cháy.

Theo Singh (2006) [48], hầu hết các thông số như số nhánh ít, bông lép, số hoa trên bông ít, khối lượng 1000 hạt thấp và cháy lá đều là biểu hiện của sự ảnh hưởng mặn. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Ảnh hưởng của mặn đến hình thái cây lúa [49] Các triệu chứng chính về mặt hình thái theo Singh (2006) [48] là lá chuyển màu nâu và chết (trong trường hợp mặn kiềm), cây thấp, đẻ nhánh kém, tăng số bông bất thụ, chỉ số thu hoạch thấp, giảm số hạt trên bông, giảm khối lượng 1000 hạt, năng suất thấp và thay đổi thời gian sinh trưởng, lá cuốn lại, lá khô trắng, rễ sinh trưởng kém và ruộng lúa sinh trưởng, phát triển không đồng đều. Ảnh hưởng của mặn đến đặc tính sinh lý, sinh hóa và điều hòa biểu hiện gen của cây lúa Theo Singh (2006) [48], dưới điều kiện mặn cao, hầu hết các cây trồng có những thay đổi về mặt sinh lý và sinh hoá như tăng vận chuyển Na+ tới chồi, tích lũy Natri nhiều hơn trong các lá già, tăng hấp thu ion Cl-, giảm hấp thu ion K+, giảm khối lượng tươi và khô của chồi và rễ, giảm hấp thu photpho và kẽm, thay đổi enzyme, tăng cường sự hoà tan các hợp chất hữu cơ không độc hại và tăng mức polyamine.

Theo Amirjani và Monhammad (2010) [9], mặn ảnh hưởng đến cả sự phát triển lá và tình trạng nước của cây lúa. Tác dụng thẩm thấu do độ mặn của đất có thể gây ra rối loạn cân bằng nước trong quá trình sinh trưởng, đồng thời hạn chế sự sinh trưởng, kích thích sự đóng khí khổng và làm giảm quá trình quang hợp. Cây phản ứng bằng cách điều chỉnh thẩm thấu, thường bằng cách tăng nồng độ Na+ và Cl- trong các mô của chúng, mặc dù sự tích lũy các ion vô cơ như vậy có thể gây độc, làm tổn thương tế bào cũng như làm ảnh hưởng cả quá trình quang hợp và hô hấp. Sự điều chỉnh phần 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nào áp suất thẩm thấu này không đủ để tránh tình trạng thiếu nước trong cây, do đó làm sụt giảm hàm lượng nước trong rễ.

Khả năng chịu mặn của lúa chủ yếu theo hai cơ chế: loại trừ ion và khả năng thẩm thấu [36]. Loại trừ ion chủ yếu liên quan đến quá trình vận chuyển Na+ và Cl- trong rễ và ngăn ngừa sự tích tụ dư thừa của Na+ và Cl- trong lá. Loại trừ ion bao gồm việc tìm kiếm Na+ từ xylem, và thải loại Na+ ra khỏi tế bào. Khả năng chịu mặn của lúa được điều chỉnh bởi các tín hiệu đường dài làm giảm sự phát triển của chồi và được kích hoạt trước khi tích lũy Na+.

Khả năng chịu mặn của mô liên quan đến việc cô lập Na+ trong không bào, tổng hợp các chất tan tương thích và sản xuất các enzyme xúc tác phân giải hoạt tính độc của oxi.3 cho thấy phác hoạ các cơ chế và gen có liên quan đến khả năng chịu mặn ở lúa. Các nhóm gen liên quan đến khả năng chịu mặn ở mức độ rễ, thân và lá 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ