Luận án tiến sĩ nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng xác định gen kháng macrolide của bordetella pertussis và kết quả điều trị bệnh nhi ho gà tại bệnh viện nhi trung ương

Luận án tiến sĩ y tế nghiên cứu nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng xác định gen kháng macrolide của bordetella pertussis và, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Trường đại học

Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ y học

2023

192
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ĐẠI CƯƠNG BỆNH HO GÀ

1.2. DỊCH TỄ BỆNH HO GÀ

1.3. TÌNH HÌNH BỆNH HO GÀ TRÊN THẾ GIỚI

1.4. TÌNH HÌNH BỆNH HO GÀ TẠI VIỆT NAM

1.5. CĂN NGUYÊN GÂY BỆNH HO GÀ

Tóm tắt

I. Nghiên cứu gen kháng macrolide của Bordetella pertussis

Nghiên cứu gen kháng macrolide của Bordetella pertussis là trọng tâm của luận án, nhằm xác định các đột biến gen liên quan đến khả năng kháng thuốc của vi khuẩn. Bordetella pertussis, tác nhân gây bệnh ho gà, đã phát triển khả năng kháng macrolide, một nhóm kháng sinh phổ biến trong điều trị. Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật Real-time PCR để xác định đột biến A2047G, một đột biến phổ biến liên quan đến kháng macrolide. Kết quả cho thấy tỷ lệ vi khuẩn mang đột biến này là 19%, phản ánh tình trạng kháng thuốc đáng báo động. Điều này đặt ra thách thức lớn trong việc điều trị bệnh ho gà, đặc biệt ở trẻ em, nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nhất.

1.1. Cơ chế kháng kháng sinh nhóm macrolide

Cơ chế kháng kháng sinh nhóm macrolide của Bordetella pertussis liên quan đến đột biến gen 23S rRNA, cụ thể là đột biến A2047G. Đột biến này làm thay đổi cấu trúc ribosome, ngăn cản sự gắn kết của macrolide, từ đó giảm hiệu quả điều trị. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc sử dụng rộng rãi macrolide trong điều trị ho gà đã thúc đẩy sự phát triển của các chủng kháng thuốc. Điều này đòi hỏi cần có các chiến lược điều trị mới, kết hợp với giám sát chặt chẽ tình trạng kháng thuốc.

1.2. Tính đa hình gen của Bordetella pertussis

Nghiên cứu cũng khám phá tính đa hình gen của Bordetella pertussis thông qua phân tích MLVA (Multi Locus Variable Number of Tandem Repeats). Kết quả cho thấy sự đa dạng gen cao, phản ánh khả năng thích nghi và tiến hóa của vi khuẩn. Sự đa hình này không chỉ liên quan đến khả năng kháng thuốc mà còn ảnh hưởng đến độc lực và khả năng gây bệnh của vi khuẩn. Điều này cung cấp cơ sở quan trọng cho việc phát triển các phương pháp chẩn đoán và điều trị hiệu quả hơn.

II. Điều trị ho gà ở trẻ em

Điều trị ho gàtrẻ em là một thách thức lớn, đặc biệt khi xuất hiện các chủng Bordetella pertussis kháng macrolide. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các phương pháp điều trị hiện tại, bao gồm sử dụng kháng sinh và các liệu pháp hỗ trợ. Kết quả cho thấy, mặc dù macrolide vẫn là lựa chọn hàng đầu, nhưng tỷ lệ kháng thuốc cao đòi hỏi phải có các lựa chọn thay thế như quinolone hoặc kết hợp kháng sinh. Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc điều trị sớm và theo dõi chặt chẽ để ngăn ngừa các biến chứng nặng như viêm phổităng áp lực động mạch phổi.

2.1. Nguyên tắc điều trị ho gà

Nguyên tắc điều trị ho gà bao gồm sử dụng kháng sinh đặc hiệu, điều trị triệu chứng và ngăn ngừa biến chứng. Macrolide vẫn là lựa chọn đầu tay, nhưng cần cân nhắc khi có dấu hiệu kháng thuốc. Nghiên cứu cũng khuyến nghị sử dụng quinolone hoặc kết hợp kháng sinh trong trường hợp kháng macrolide. Điều trị sớm và đúng phác đồ là yếu tố quyết định hiệu quả điều trị, đặc biệt ở trẻ em.

2.2. Điều trị biến chứng ho gà

Các biến chứng ho gà như viêm phổi, tăng áp lực động mạch phổisuy hô hấp đòi hỏi phải có các biện pháp điều trị tích cực. Nghiên cứu đề xuất sử dụng ECMO (Oxy hóa màng ngoài cơ thể) trong trường hợp suy hô hấp nặng. Đồng thời, cần theo dõi chặt chẽ các chỉ số huyết học và sinh hóa để điều chỉnh phác đồ kịp thời. Việc điều trị biến chứng cần được thực hiện tại các cơ sở y tế chuyên sâu, đặc biệt là bệnh viện nhi.

III. Tình trạng sức khỏe trẻ em mắc ho gà

Nghiên cứu đánh giá tình trạng sức khỏe trẻ em mắc ho gà, tập trung vào các yếu tố tiên lượng nặng và kết quả điều trị. Kết quả cho thấy, trẻ em dưới 3 tháng tuổi có nguy cơ cao nhất với tỷ lệ tử vong lên đến 2,8%. Các yếu tố tiên lượng nặng bao gồm tăng bạch cầu, tăng áp lực động mạch phổisuy hô hấp. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, việc điều trị sớm và đúng phác đồ có thể cải thiện đáng kể kết quả điều trị, giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng.

3.1. Yếu tố tiên lượng nặng

Các yếu tố tiên lượng nặngtrẻ em mắc ho gà bao gồm tăng bạch cầu, tăng áp lực động mạch phổisuy hô hấp. Nghiên cứu sử dụng phân tích hồi quy logistic đa biến để xác định các yếu tố này. Kết quả cho thấy, tăng bạch cầu là yếu tố tiên lượng mạnh nhất, liên quan đến nguy cơ tử vong cao. Điều này đòi hỏi cần có các biện pháp theo dõi và điều trị tích cực đối với nhóm bệnh nhân này.

3.2. Kết quả điều trị

Kết quả điều trị ho gà ở trẻ em phụ thuộc vào thời gian điều trị và mức độ tuân thủ phác đồ. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ tử vong giảm đáng kể khi điều trị sớm và đúng phác đồ. Tuy nhiên, tỷ lệ kháng macrolide cao đặt ra thách thức lớn trong việc đảm bảo hiệu quả điều trị. Nghiên cứu khuyến nghị cần có các chiến lược điều trị mới, kết hợp với giám sát chặt chẽ tình trạng kháng thuốc.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bä GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O Bä Y T¾ VIàN SàT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ¯¡NG Đâ THà THÚY NGA NGHIÊN CĆU оC ÐIÂM LÂM SÀNG, CÀN LÂM SÀNG, XÁC ĐàNH GEN KHÁNG MACROLIDE CĄA BORDETELLA PERTUSSIS VÀ K¾T QUÀ ĐIÀU TRà BàNH NHI HO GÀ T¾I BàNH VIàN NHI TRUNG ¯¡NG LUÀN ÁN TI¾N SĨ Y HâC HÀ NäI - 2023 Bä GIÁO DĂC VÀ ĐÀO T¾O Bä Y T¾ VIàN SàT RÉT - KÝ SINH TRÙNG - CÔN TRÙNG TRUNG ¯¡NG Đâ THà THÚY NGA NGHIÊN CĆU оC ÐIÂM LÂM SÀNG, CÀN LÂM SÀNG, XÁC ĐàNH GEN KHÁNG MACROLIDE CĄA BORDETELLA PERTUSSIS VÀ K¾T QUÀ ĐIÀU TRà BàNH NHI HO GÀ T¾I BàNH VIàN NHI TRUNG ¯¡NG Chuyên ngành : Bệnh truyền nhiễm và Các bệnh nhiệt đới Mã sá : 972 01 09 LUÀN ÁN TI¾N SĨ Y HâC Người hướng dẫn khoa học: 1. Phùng Thá Bích Thąy HÀ NäI - 2023 LèI CAM ĐOAN Đây là luận án do bản thân tôi trực tiếp thực hiện. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu.

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này. Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2023 Ng°ßi viết cam đoan Đã Thá Thúy Nga LèI CÀM ¡N Vçi tÃt cÁ tÃm lòng kính trãng và bi¿t ¢n, tôi xin chân thành cÁm ¢n: PGS. Trần Minh Điển, Giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương. Người thầy với lòng nhiệt huyết đã truyền thụ kiến thức và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu, hoàn thành luận án.

Phùng Thị Bích Thāy, Phụ trách khoa Sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm - Bệnh viện Nhi Trung ương. Người thầy đã hướng dẫn, đóng góp cho tôi nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thiện luận án này. Cao Bá Lợi, PGS. Hoàng Vũ Hùng, GS.

Nguyễn Văn Kính, GS. Phạm Ngọc Đính, TS. Hoàng Xuân Sử cùng các Thầy, Cô trong các hội đồng từ khi thực hiện nghiên cứu cho đến nay đã quan tâm và dành cho tôi những ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận án. Tôi xin bày tß lòng bi¿t ¢n sâu sÃc tçi: Các Thầy, Cô Viện Sát rét 3 Ký sinh trùng 3 Côn trùng Trung °¡ng, tập thể cán bộ phòng Khoa học - Đào tạo đã tá chăc và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, h°ớng dẫn tôi trong thßi gian học tập.

Ban giám đác Bệnh viện Nhi Trung °¡ng, Ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị em, đßng nghiệp Trung tâm Bệnh Nhiệt đới, khoa Sinh học phân tử các bệnh truyền nhiễm, khoa Vi sinh, khoa Xét nghiệm Huyết học, khoa Xét nghiệm Hóa sinh, phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Nhi Trung ương luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình hoàn thiện luận án này. Các bệnh nhân và gia đình ng°ßi bệnh đã hợp tác và nhiệt tình tham gia nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận án này. Gia đình, ng°ßi thân đã luôn bên cạnh tôi, chia sẻ khó khăn, động viên, khích lệ và hết lòng giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận án này. Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2023 Tác giÁ luÁn án Đã Thá Thúy Nga DANH MĂC CHĂ VI¾T TÂT Chă vi¿t tÃt Ti¿ng Anh Ti¿ng Viát AC Adenylate cyclase Adenylate cyclase aPV/ACV Acellular Pertussis vaccine Vắc xin ho gà vô bào Acute respiratory distress Hội chăng suy hô hấp cấp ARDS syndrome BC Bạch cầu Centers for Disease Control Trung tâm dự phòng và kiểm soát CDC and Prevention bệnh tật CRP C_ reaction protein Protein C phản ăng Ct Cycle threshold Chu kỳ ng°ỡng Direct Fluorescent Kháng thể huỳnh quang trực tiếp DFA Antibody DNA Deoxyribonucleic acid Axit deoxyribonucleic Diphtheria, Tetanus, Vắc xin bạch hầu, uán ván, ho gà DTP Pertussis vaccine Extracorporeal membrane Oxy hóa màng ngoài c¡ thể ECMO oxygenation Enzyme-linked Phản ăng hấp thÿ miễn dịch gắn ELISA immunosorbent assay men Filamentous hemagglutinin Chất kết dính hemagglutinin dạng FHA adhesin sợi Fim Fimbriae Kháng nguyên fimbriae GPI Global Pertussis Innitiative Đßng thuận ho gà toàn cầu International organization Tá chăc tiêu chuẩn hóa quác tế ISO for Standardization) Lym Bạch cầu Lympho Minimum Inhibitory Nßng độ ăc chế tái thiểu MIC Concentration Multi Locus Variable Phân tích sá lần lặp đái xăng MLVA Number of Tandem nhiều locus khác nhau Repeats (VNTR) Analysis Macrolide resistance MRBP Bordetella pertussis Ho gà kháng Macrolide MT MLVA type Kiểu gen MLVA NIID National Institute of Viện nghiên cău các bệnh truyền Infectious Diseases nhiễm quác gia (Nhật Bản) N-terminal pro B type Peptide lợi niệu loại B đầu tận N NT-proBNP natriuretic peptide PCR Polymerase chain reaction Phản ăng khuếch đại chuỗi Pertussis immune globulin Globulin miễn dịch đặc hiệu ho P-IGIV intravenous gà truyền tĩnh mạch PLT Platelet Tiểu cầu PT/Ptx Pertussis toxin Độc tá ho gà RNA Ribonucleic acid Axit ribonucleic mRNA Messenger RNA ARN thông tin rRNA Ribosomal RNA ARN ribosome tRNA Transfer RNA ARN vận chuyển RSV Respiratory syncytial virus Vi rút hợp bào hô hấp TAĐMP Tăng áp lực động mạch phái TCMR Tiêm chāng má rộng TCT Tracheal cytotoxin Độc tá tế bào khí quản Vắc xin uán ván, bạch hầu (hàm Td Tetanus, diphtheria vaccine l°ợng thấp) Tetanus, diphtheria, Vắc xin uán ván, bạch hầu (hàm TdaP acellular Pertussis vaccine l°ợng thấp), ho gà vô bào Variable Number Tandem Sá lần lặp lại song song VNTR Repeat WHO World health organization Tá chăc Y tế thế giới wPV Wholecell Pertussis vaccine Vắc xin ho gà toàn tế bào (WCV/wP) MĂC LĂC Đ¾T VÂN ĐÀ.

TàNG QUAN TÀI LIàU. Đại c°¡ng bệnh ho gà. Dịch tễ bệnh ho gà. Căn nguyên gây bệnh ho gà.

C¡ chế sinh lý bệnh học ho gà. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, chẩn đoán bệnh ho gà. Đặc điểm lâm sàng bệnh ho gà. Cận lâm sàng.

Chẩn đoán bệnh ho gà. Chẩn đoán phân biệt. Biến chăng bệnh ho gà. Các yếu tá tiên l°ợng bệnh ho gà nặng.

Các đột biến kháng Macrolide và tính đa hình gen cāa Bordetella pertussis. C¡ chế kháng kháng sinh nhóm Macrolide. Đột biến kháng Macrolide cāa Bordetella pertussis. Tình hình nghiên cău về ho gà kháng kháng sinh.

Tính đa hình gen cāa Bordetella pertussis. Điều trị bệnh ho gà. Nguyên tắc điều trị. Điều trị đặc hiệu.

Điều trị triệu chăng. Điều trị biến chăng. Phòng bệnh. ĐàI T¯ĀNG VÀ PH¯¡NG PHÁP NGHIÊN CĆU.

Địa điểm nghiên cău. Thßi gian thực hiện. Ph°¡ng pháp nghiên cău. Địa điểm nghiên cău.

Thßi gian nghiên cău. Ph°¡ng pháp nghiên cău. Địa điểm nghiên cău. Thßi gian nghiên cău.

Ph°¡ng pháp nghiên cău. Các thuác kháng sinh sử dÿng trong nghiên cău. Các kỹ thuật sử dÿng trong nghiên cău. Kỹ thuật thăm khám lâm sàng cho bệnh nhi.

Xác định các chỉ sá huyết học. Xác định các chỉ sá sinh hóa. Kỹ thuật Real-time PCR xác định Bordetella pertussis. Kỹ thuật l°u mẫu, vận chuyển và bảo quản mẫu.

Kỹ thuật Real-time PCR vòng kép (duplex Cycleave Real-Time PCR) để xác định đột biến A2047G. Kỹ thuật phân tích sá lần lặp đái xăng nhiều cấu trúc gen. Các xét nghiệm vi sinh khác. Chẩn đoán hình ảnh.

Các tiêu chuẩn áp dÿng trong nghiên cău. Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phái. Suy hô hấp. Tiêu chuẩn chẩn đoán tăng áp lực động mạch phái.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ho gà nặng. Quy trình thu thập sá liệu và kháng chế sai sá. Quy trình thu thập sá liệu. Kháng chế sai sá:.

Quản lý và phân tích sá liệu. Đạo đăc trong nghiên cău. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhi mắc ho gà điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung °¡ng năm 2019-2020. Đặc điểm chung cāa nhóm nghiên cău.

Đặc điểm lâm sàng bệnh ho gà. Đặc điểm cận lâm sàng bệnh ho gà. Tỷ lệ vi khuẩn Bordetella pertussis mang đột biến kháng Macrolide và tính đa hình cāa vi khuẩn. Tỷ lệ vi khuẩn Bordetella pertussis có đột biến A2047G kháng Macrolide.

Tính đa hình gen cāa vi khuẩn Bordetella pertussis theo phân tích sá lần lặp đái xăng nhiều đoạn gen. Một sá yếu tá tiên l°ợng bệnh ho gà nặng và kết quả điều trị. Tỷ lệ bệnh nặng. Một sá yếu tá tiên l°ợng bệnh ho gà nặng.

Các liệu pháp điều trị tại bệnh viện. Kết quả điều trị. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhi mắc ho gà điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung °¡ng năm 2019 - 2020. Đặc điểm chung cāa nhóm nghiên cău.

Đặc điểm lâm sàng bệnh ho gà. Đặc điểm cận lâm sàng. Tình trạng bội nhiễm. Tỷ lệ mang đột biến kháng Macrolide và tính đa hình gen cāa vi khuẩn Bordetella pertussis.

Tỷ lệ vi khuẩn Bordetella pertussis mang đột biến kháng Macrolide. Tính đa hình gen cāa vi khuẩn Bordetella pertussis. Một sá yếu tá tiên l°ợng bệnh ho gà nặng và kết quả điều trị. Tỷ lệ bệnh ho gà nặng.

Một sá yếu tá tiên l°ợng bệnh ho gà nặng. Các liệu pháp điều trị. Kết quả điều trị bệnh nhi ho gà. Hạn chế cāa đề tài.

130 TÍNH KHOA HâC, TÍNH MæI. 131 DANH MĂC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CĆU Đà CÔNG Bà LIÊN QUAN Đ¾N LUÀN ÁN TÀI LIàU THAM KHÀO PHĂ LĂC DANH MĂC BÀNG Bảng 1.1: Các yếu tá tiên đoán bệnh ho gà .2: Cấu trúc lặp (VNTRs) cāa vi khuẩn Bordetella pertussis.1: Cách đo l°ßng và thu thập các biến sá .2: Trình tự đoạn mßi cho các cấu trúc lặp VNTR .1: Một sá đặc điểm cāa nhóm nghiên cău .2: Thßi điểm nhập viện cāa trẻ mắc ho gà .3: Các triệu chăng bệnh theo nhóm tuái .4: Một sá biến chăng th°ßng gặp theo nhóm tuái.5: Sá l°ợng bạch cầu toàn phần và bạch cầu Lympho trong máu ngoại vi.6: Sá l°ợng bạch cầu toàn phần và bạch cầu Lympho trong máu ngoại vi theo nhóm tuái .7: Sá l°ợng các loại bạch cầu theo tình trạng bội nhiễm .8: Sá l°ợng tiểu cầu .9: Một sá chỉ sá xét nghiệm máu .10: Ngày làm xét nghiệm và giá trị Ct cāa xét nghiệm Real-time PCR ho gà .11: Tình trạng bội nhiễm căn nguyên vi sinh khác.12: Tỷ lệ bội nhiễm theo nhóm tuái .13: Tỷ lệ vi khuẩn ho gà có đột biến A2047G á hai nhóm có và không tiêm chāng .14: Đặc điểm lâm sàng và biến chăng cāa hai nhóm nhiễm vi khuẩn ho gà mang đột biến A2047G và không mang đột biến .15: Các biện pháp điều trị và kết quả điều trị cāa hai nhóm có và không có đột biến A2047G .16: Cấu trúc gen lặp cāa 4 chāng B. pertussis có đột biến A2047G.17: Sự liên quan giữa đặc điểm sinh lý với tình trạng bệnh nặng .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết với tiêu đề "Nghiên cứu gen kháng macrolide của Bordetella pertussis và điều trị ho gà ở trẻ em" cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự kháng thuốc của vi khuẩn Bordetella pertussis, nguyên nhân gây ra bệnh ho gà, và ảnh hưởng của nó đến việc điều trị bệnh ở trẻ em. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ cơ chế kháng thuốc mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời để giảm thiểu biến chứng cho trẻ. Độc giả sẽ nhận được thông tin quý giá về các phương pháp điều trị hiện tại và những thách thức trong việc quản lý bệnh ho gà.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến sức khỏe và bệnh lý, hãy tham khảo thêm bài viết Nghiên cứu mật độ xương, tình trạng vitamin D và một số markers chu chuyển xương ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi tại thành phố Cần Thơ, nơi đề cập đến sức khỏe xương ở trẻ em, hoặc tìm hiểu về Nghiên cứu tình hình thai to và các yếu tố liên quan ở các sản phụ tại BV Phụ sản TP Cần Thơ năm 2014-2015, giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về sức khỏe sinh sản. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có thêm thông tin và góc nhìn đa chiều về các vấn đề sức khỏe quan trọng.