CHƯƠNG 1.1 Thanh phan dau hạt bụp giam 1.1 Giới thiệu chung về hạt bụp giam Cây bụp giấm có tên khoa học là Hibiscus sabdariffa L., còn gọi là cây giam hay bụp giấm, thuộc họ bông Malvaceae, cùng họ với cây bông but. Tên tiếng anh pho biến của loại cây thực vật này là Roselle, ngoài ra một số tên địa phương khác cũng được sử dụng như Karkade, Mesta, Sorrel,. Cay but giấm được trồng khá rộng rãi ở nước ta và được đánh giá như là cây thuốc của Châu Á, hầu như các thành phần của cây được tận dụng khá triệt dé. Tuy nhién hat bup giam chứa dầu béo với ham lượng khá cao vẫn chưa được chú trọng nhiều.
Nguồn dau béo này chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học cao, có tính kháng khuẩn, là nguồn nguyên liệu tiềm năng cho thực phẩm.1 Cây bụp giấm và hạt bup giấm Hạt bụp giảm là phế phẩm sau khi thu hoạch đài hoa. Hạt bụp giảm là một nguồn nguyên liệu giàu dinh dưỡng và năng lượng, bao gồm các thành phan protein, chất béo, carbohydrate và chất xơ. Dau hạt bụp giấm chứa khoảng 18,8 — 22,3% protein, 39,5 — 42,6% chất xo, 19,1 — 22,8% chất béo, đặc biệt hàm lượng acid béo không bão hòa chiếm đến 70%, trong đó acid linoleic chiếm tỷ lệ 44%. Ngoài ra hạt bup giẫm còn là một nguồn giàu các loại khoáng chất như phosphorus, magnesium, calcium và nhiều hợp chất có lợi khác.
(Gummadi và cộng sự, 2009) LUẬN VĂN THAC SĨ GVHD: TS.12 Thành phan dau hat bụp giam 1.1 Thành phan acid béo Hạt bụp giam là nguồn nguyên liệu giàu hàm lượng các acid béo, đặc biệt hàm lượng các acid béo không no chiếm tý lệ khá cao (74,33%) với các acid béo quan trọng như acid linoleic (35,55%), acid oleic (36,64%), acid palmitic (19,34%), acid stearic (4,86%) (Juana Sanchez và cộng sự, 2008).1 Thành phan các acid béo có trong dau hạt bup giấm.22 25 07 Acid béo khéng no Palmitoleic acid (C16:1) 0.02 35,55 Alpha-linolenic acid (C18:3) 1,85 1,78 Total 74,13 7433 Chất béo có vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển các loại vitamin tan trong dầu mỡ như Vitamin A, D, E, K, các acid béo không no có vai trò quan trọng trong sự phát triển bình thường của cơ thé, tăng sức dé kháng và có hoạt tính sinh học cao. LUẬN VĂN THAC SĨ GVHD: TS. PHAN NGỌC HÒA Acid oleic là thành phan chính của chat myelin bao quanh sợi trục tế bào than kinh, giúp dẫn truyền tín hiệu thần kinh. Acid linoleic (omega - 6) là tiền chất của ARA thành phan quan trọng của màng tế bào (kế cả tế bào não), là tiên chất của nhiều chat kháng viêm.giúp tăng cường sức dé kháng.
Hàm lượng linoleic là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá giá tri sinh học của chất béo. Các acid béo chưa no kết hợp với các cholesterol tạo thành các ester co động, không bền vững và dễ bài tiết ra khỏi cơ thể, giúp ngăn ngừa xơ vữa động mạch và có tác dụng cao trong quá trình điều hòa thành mạch máu, nâng cao tính đàn hồi và hạ thấp khả năng thấm thấu của thành mạch máu, giúp hạn chế nghẽn động mạch vành tim. Ngoài ra các acid béo còn có mối quan hệ mật thiết với các vitamin nhóm B và khả năng hợp mỡ của Cholin (Nzikou và cộng sự, 2011) 1.2 Phenolic acid Thanh phan dau hạt bụp giấm chứa một lượng lớn hàm lượng hợp chất polyphenol khá cao (1,95mg / 100g dau), đặc biệt là các phenolic acid, bao gồm các hợp chất ở dạng hydroxybenzoic và hydroxycinnamic: gallic, protocatechuic, p — hydroxybenzolIc, caffeic, vanillic, syringic, p — coumaric và ferulic acid,. Nyam và cộng su, 2009 đã nghiên cứu và so sánh thành phan hợp chất phenolic acid trong dầu các hạt thực vật, kết quả cho thấy hàm lượng ferulic acid chiếm hàm lượng cao nhất trong dau hạt bụp giam (0,25mg / 100g dau).
(Nyam và cộng sự, 2009) LUẬN VĂN THAC SĨ GVHD: TS. PHAN NGỌC HÒA Bang 1.2 Thành phan các phenolic acid trong dau hạt bup giấm (Nyam và cộng su, 2009) Phenolic acid Hàm lượng (mg / 100g dau) Vanillic acid 0,55 + 0,01 Caffeic acid 0.41+0,01 Gallic acid 0,29 + 0,02 Ferulic acid 0,25 +001 p —hydroxybenzoic acid 0,21 +0,03 p —coumaric acid 0,18 + 0,03 Protocatechuic acid 0,06 + 0,02 Các hop chat phenolic acid được đánh giá cao dựa trên tinh chong oxi hóa, caffeic acid, chlogennic acid, ferulic acid, sinapic acid và p — coumaric acid có hoạt tinh chéng oxi hóa cao hơn han so với benzoic acid, p — hydroxybenzoic acid, vanillic acid va syringic. Bên cạnh tác dụng chống oxi hóa cao, hop chat phenolic acid là những thành phân có hoạt tính sinh học quan trọng như tính kháng khuẩn, tính kháng nắm, kháng tế bảo ung thư, chống viêm nhiễm và tác động giãn mach của cơ thể, các hợp chat phenolic acid tự nhiên được đánh giá là một phương pháp điều trị bệnh tim hiệu quả.3 Sterol và Squalene Theo Y. Che Man va cong su, 2009, hoat tinh chồng oxy hóa cao nhất được biết đến là ở hợp chat phenol va tocopherol.
Squalene được xếp hạng thứ hai với tác dụng chồng oxy hóa các hợp chất lipid trong cơ thé người, bao gôm các acid béo không bão hòa nhiều nối đôi và các thành phan lipid trong tế bào và màng bào quan. Squalene là một hydrocarbon có chứa nhiều nối đôi với nhiều hoạt tính sinh học quan trọng. Squalene là tiền chất để tổng hợp nên cholesterol, nó cũng được dé cập là một trong những hợp chất có tác dụng kháng các loại tế bào ung thư. LUẬN VĂN THAC SĨ GVHD: TS.
PHAN NGỌC HÒA Hợp chất sterol có tác dụng cao trong việc làm giảm cholesterol và những tác động tốt đến sức khỏe. Hàm lượng sterol có trong dau hat bụp giấm như là chất chi thị để xác định dầu, các dẫn xuất của dầu và chất lượng của dầu. Các hợp chất phytosterol trong dầu hạt bụp giam chiếm tỷ lệ rat cao (772,06 mg / 100g dau), bao gồm squalene, cholesterol, ergosterol, campesterol, sitosterol ,.trong đó sitosterol chiếm hàm lượng cao nhất với 602 42 mg / 100g dau.3 Thanh phan sterol thực vật có trong dau hạt bụp giấm (Che Man và cộng su, 2009) Sterol Hàm lượng (mg/ 100g dầu) Sitosterol 602 42 + 1,32 Campesterol 102,35 + 3,94 Stigmasterol 38,53 + 2.43 Squalene 14,51 + 6,79 Cholesterol 14,25 + 0,75 Trong thanh phan cac hop chat sterol từ thực vật, sitosterol được nghiên cứu sâu hơn cả vì các đặc tính đặc biệt của nó, sitosterol có tác dung điều hòa chuyển hóa mỡ và cholesterol. Sitosterol sẽ kết hợp với cholesterol thành những hợp chất không tan không bị hap thu, giúp ngăn ngừa tăng cholesterol trong máu.4 Tocopherols Tocopherols là hợp chất sinh hoc có khả năng chống oxy hóa rat mạnh.
a — tocopherols, còn gọi là vitamin E, có hoạt tính chỗng oxy hóa mạnh Vitamin E có tác dụng bảo vệ chất béo, đặc biệt là các acid béo chưa no nhiều nhánh (polyunsaturates fatty acid — PUFAs), các thành phần khác ở màng tế bào và các low — density lipoproteins chống lại các gốc tự do (FAO / WHO, 2002), sản phẩm sinh ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thé - hay có thé nói vitamin E là một trong những chat chống LUẬN VĂN THAC SĨ GVHD: TS. PHAN NGỌC HÒA oxi hóa chủ yếu, bảo vệ co thé. Dau hạt bụp giấm chứa nhiều đồng phân tocopherols với hàm lượng kha cao (82,12mg/100g).4 Thành phan tocopherols trong dau hạt bụp giảm (Sarana Sommano và cộng sự, 2013) Tocopherols Hàm lượng (mg / 100g dau) | Hoạt tính sinh học (%) a. - tocopherols 3,68 + 0,23 100 B - tocopherols 3,19+0,01 50 y - tocopherols 70,65 + 2,98 10 ò - tocopherols 4,60 + 0,50 3 1.1) Dinh nghĩa Enzyme lipase (triacylglycerol acylhydrolases, EC 3.3) la enzyme xúc tac thủy phân và tong hợp các este được hình thành từ triglycerol va các acid béo.
Chúng có bản chất là protein. Đặc tính kỹ thuật của lipase là hoạt động tại liên pha dầu — nước. (Mendes và cộng sự, 2012) Lipase được tìm thay trong động vật, thực vật, nam và vi khuẩn, có ý nghĩa sinh lý và tiềm năng trong công nghiệp. Chức năng sinh học của lipase là xúc tác quá trình thủy phân cua triacylglycerol giải phóng acid béo tự do, diacylglycerols, monoacylglycerols va glycerol.
Lipase thủy phân chất béo thành acid béo và glycerol tại bề mặt phân pha dau - nước và đảo chiều các phản ứng trong môi trường không có nước: tổng hợp các este từ glycerol và acid béo chuỗi dài. Sản phẩm thu được bằng cách sử dụng lipase tinh khiết hơn so với sử dụng các chất xúc tác hóa học vì sử dụng chất xúc tác hóa học sinh ra nhiều sản phẩm không mong muốn và tạp chất, nhiệt độ, áp suất cao và không tái sử dụng được. Như các xúc tác khác, lipase chỉ làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không tham gia trực tiếp vào phản ứng. Tuy nhiên, do khả năng xúc tác chọn lọc, các enzyme có thể xúc tác phản ứng xảy ra ở một số liên kết nhất định.
Vì vậy, môi loại enzyme khác nhau có thê xúc tác cho các phản ứng xảy ra theo LUẬN VĂN THAC SĨ GVHD: TS. PHAN NGỌC HÒA chiều hình thành một số sản phẩm nhất định. Điều này khiến cho sản phẩm của các phản ứng có xúc tác enzyme thuần nhất hon.2 Nguôn thu nhận Lipase được phân bố ở động vật, thực vật và cả vi sinh vat. Tuy nhiên, nguồn thu nhận lipase lớn nhất trong công nghiệp là vi sinh vật.
Lipase phân lập ở các nguồn khác nhau sẽ khác nhau vẻ cau trúc protein và cơ chế xúc tác, khác nhau về các acid béo đặc trưng, khả năng chịu nhiệt, pH tối ưu. Ở người và động vật có xương sống, lipase kiểm soát sự thủy phân, hấp phụ, tong hợp chất béo và chuyền hóa lipoprotein. Hau hết lipase trích ly từ co thé động vật đều có nhiệt độ tối thích là 37°C. Ở động vật, lipase được lẫy từ tuyến tụy và dạ dày.
Lipase động vật ưu tiên xúc tác cho quá trình thủy phân tạo các acid béo mạch dài có hơn 12 nguyên tử carbon. Tốc độ phan ứng giảm đáng ké theo thứ tự tri, di và monoglycerides. Một số loại lipase chiết xuất từ dê, cừu và bê. Các enzyme này xúc tác cho quá trình thủy phân tạo các acid béo ngắn mạch có tác dụng tạo hương vị cho sản phẩm phomat.
(Liu Xiao và cộng sự, 2011) Lipase được tim thay tại mô dự trữ của các loại hạt có dau, ngũ cốc trong quá trình nảy mam. Chế phẩm lipase thô được lay từ mam của cây cải dau (Brassica napus), mù tạt, cây thầu dầu và một số loại đậu. Tuy nhiên, lipase thu nhận từ thực vật chưa được đưa vào ứng dụng nhiều vi quá trình tinh sạch khó khăn và hiệu quả kinh tế không cao. Lipase được thu nhận trong quá trình lên men của nam va vi khuẩn: Staphylococcus spp.