MỞ ĐẦU Ti Vit Nam, ngành công nghip sn xut s u nành trin vi s xut hin ca nhiu u quen thuc i tiêu dùng , Vinasoy hin là d trong ngành hàng su nành, chim 84,2% th ph hong hiu qu ti Qung Ngãi và Bp cho th 300 triu lít su nành. Nhà máy th ba ca Vinasoy t hong t tháng 12/2016. Tuy nhiên theo thng kê, c 1.000 lít s u nành sn xut ra li thi ra môi ng trung bình khou. tc to ra trên toàn th gii.
hong 70 c to ra ti Nht Bn m. Ti Vi ngành công nghip sn xut s p t ng, tng công sut ca Vinaso i vic tn 40.000 tu nành m bã to ra do các công ty sn xut s nh sn phm khác t u nành. u nành là mt sn phng vi nhiu protein, du bé và thành phn khoáng cùng vi các monosaccharide và các oligosaccharide. Do có hàm ng protein ln, bu nành rt d b phân mt cách t nhiên khi không c bo qun u kin thích hp.
Bên cnh hàm ng protein ln, trong ph phm này còn rt nhiu vitamin và các thành phn dinh ng có giá tr khác có th khai thác. Do vy, tn dc ngun ph phm này ha hi nhiu li ích kinh t, kh ng hóa sn ph giúp gi m môi trng. Bng gii pháp s dng enzyme tron sinh vt lành tính có th i mt sn phm có giá tr ng prote 10 Mạc Thế Vinh [LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] c ng peptide có kh ng oxy hóa, t giá tr cho con i. Xut phát t nhng mu trên chúng tôi tin hành nghiên tài: “Nghiên cứu sử dụng enzyme từ nấm mốc Aspergillus oryzae để thu peptide từ bã đậu nành".
11 Mạc Thế Vinh [LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] PHẦN I. Giới thiệu về đậu nành 1. Đậu nành u nành (tên khoa hc: Glycine max) là loi cây h u (Fabaceae), là loài bn a ca . u nành là loi cây d trng, có hiu qu kinh t.
Sn phm t nành c s dng rng t trc tin ch bin thành u ph du nành, , làm bánh ko, su nành, u (okara). cm trong khu pha ng Da vào s ng v hình thái, Fukuda (1993) và nhiu nhà khoa hc khác v sau ng nht ru nành có ngun gc t Mãn Châu (Trung Qu xut phát t mt lo u nành di, thân mnh, dng dây leo, tên khoa hc G. Trong mt s công trình nghiên cu, các nhà khoa hc dùng tên G.usuriensis thay cho tên nêu trên. T Trung Quu nành lan truyn dn khp th gii.
Theo các nhà nghiên cu Nht Bn, vo khoc công n c th k u nành mc nhà thc vt hc Engel u nành mc du nhp vào M. Thành phần dinh dưỡng u nành rt giàu protein, glucid, lipid, mui khoáng và acid amin công nghip thc phc xem là mt nguyên liu quan tr du thc vt và su nành. - - nhiu khoáng cht và mt s vitamin khác.1: Thành phần dinh dƣỡng của đậu nành và các sản phẩm nguồn gốc từ đậu nành (Hassan, 2013) [12] u nành B u H u t Bt ht ng lý nhit b v nhit protein Protein (%) 13,3 84,1 37,0 44,0 48,5 Cht béo (%) 1,6 0,4 18,0 0,8 1,0 Acid linoleic (%) - - 8,46 0,40 0,40 (%) 33,0 0,2 5,5 7,0 3,9 Canxi (%) 0,37 0,0 0,25 0,29 0,27 Pht pho tng s (%) 0,19 080 058 065 0,62 Pht pho không thuc - 0,32 - 0,27 0,22 phytate (%) Kali % 1,50 0,18 1,61 2,00 1,98 Clo % 0,02 0,02 0,03 0,05 0,05 St (mg/kg) - 130 80 120 170 Magiê % 0,12 0,01 0,28 0,27 0,30 Mangan (mg/kg) 29 1 30 29 43 Natri % 0,25 0,07 0,03 0,01 0,02 nh % 0,06 0,71 0,22 0,43 0,44 ng (mg/kg) - 7 16 22 15 Selen (mg/kg) - 0,10 0,11 0,10 0,10 Km (mg/kg) - 23 25 40 55 Biotin(mg/kg) 0,22 0,3 0,27 0,32 0,32 Choline(mg/kg) 640 2 2,860 2794 2731 Folacin (mg/kg) 0,30 2,5 4,2 1,3 1,3 Niacin (mg/kg) 24 6 22 29 22 Acid Pantothenic 13,0 4,2 11,0 16,0 15,0 13 Mạc Thế Vinh [LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] Pyridoxine (mg/kg) 2,2 5,4 10,8 6,0 5,0 Riboflavin (mg/kg) 3,5 1,2 2,6 2,9 2,9 Thiamin (mg/kg) 2,2 0,2 11,0 4,5 3,2 Vitamin E (mg/kg) - - 40 2 3 Vitamin B12 (pg/kg) --- - Protein và thành phần acid amin: cao, H ng t 29,6 - 50,5 %, trung bình 36 - so vi tng s protein): Albumin (6 - 8%), globulin (60 - 80%), glutelin (13 - 14%), prolamin ching nh . V giá tr u v m ngun thc vt.
u nành d c và cha nh không thay th e, tryptophan. Các acid amin khác cu phn ging tht ngoi tr ng methionyl p.2: Thành phần acid amin của đậu nành và các sản phẩm nguồn gốc từ đậu nành (Hassan, 2013) [12] u nành Bu nàn H Khô Khô u t Acid amin Bt lý nhit x lý nhit ht b v protein Arginine% 0 94 6 70 2 59 3 14 3 48 Glycine % 0,40 3,30 1,55 1,90 2,05 Serine% - 5,30 1,87 2,29 2,48 Histidine% 0,18 2,10 0,99 1,17 1,28 14 Mạc Thế Vinh [LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] Isoleucine% 0,40 4,60 1,56 1,96 2,12 Leucine % 0,57 6,60 2,75 3,39 3,74 Lysine% 0,48 5,50 2,25 2,69 2,96 Methionine% 0,10 0,81 0,53 0,62 0,67 Cystine% 0,21 0,49 0,54 0,66 0,72 Phenylalanine% 0,37 4,30 1,78 2,16 2,34 Tyrosine% 0,23 3,10 1,34 1,91 1,95 Threonine% 0,30 3,30 1,41 1,72 1,87 Tryptophan% 0,10 0,81 0,51 0,74 0,74 Valine% 0,37 4,40 1,65 2,07 2,22 Lipid: Cht béo trong h ng t 13,5 - 24%, trung bình cha khong 6,4 - 15,1% là acid béo no (acid stearic và acid archidonic) và 80 - 93,6 % acid béo không no (acid linoleic, acid oleic). Trong du nành có cha mng nh phosc bit nhiu lecithin có tác dng tng k th các lo. Carbohydrates: Glucid u nành chim khong 22 - 3% tinh bt.
Carbohydrates có hai loi: Loc chim khong 10% c chim 90%.3: Bảng thành phần carbohydrat trong hạt đậu nành [A. Hou, 2009] [11] ng trung bình (mg/g) Sugar Chit xut ln 1 Chit xut ln 2 Lp 1 Lp 2 Lp 1 Lp 2 Glucose 0,18 0,17 0,13 0,12 Fructose 0,12 0,12 0,11 0,05 Sucrose 4,49 4,47 4,82 4,68 Raffinose 0,86 0,91 0,91 0,96 15 Mạc Thế Vinh [LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] Stachyose 3,41 3,42 3,45 3,45 Tng s 9,05 9,09 9,35 9,12 Chất tro: Ch u nành chim t 4,5-6,8 %. Ngoài ra, còn có nguyên t khoáng khác : Al, Fe, I, Mn, Cu, Mo Vitamin: u nành cha nhiu loi vitamin khác nhau, tr vitamin C và vitamin D. Mt s loi vitamin gm: vitamin A, vitamin K, vitamin E, vitamin1,Bvitamin B2, vitamin PP.
Tình hình sản xuất sữa đậu nành Theo thng kê ca B Nông nghip và Phát trin nông thôn cho bit: N dit 100,8 nghìn ha (gim 4,2 % so v 485,1 nghìn tn (gim 6,5%) [1]. Vi s phát trin mnh m ca ngành công nghip sn xut s u nành trong nh n c nhu cu ca các nhà máy dn t u nành nhp kh khin cho các doanh nghip qua Vinasoy - doanh nghip sn xut su nành ln nht Vic chic v ngun nguyên liu vào, công ty liên kt vi 2 trung tâm nghiên c v u nành ti M. S liên kt này s cho ra nhng nghiên c trong vic tr ch bin và bo Hin nay, không ch riêng Vinasoy mà còn rt nhiu nhà máy sn xut s u : n u nành ngày càng m r s cnh tranh trên th ng này ngà khc lit. Theo s liu nghiên cu ca Nielsen Vit Nam tháng 1/2015, th phn sa p hin nm trong tay Công ty su nành Vit Nam Vin ng; gn 18% còn li là Vinamilk, Tân Hi 16 Mạc Thế Vinh [LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] 1.
Quy trình sản xuất sữa đậu nành [7] u Hình 1.1: Sơ đồ quy trình sản xuất sữa đậu nành nhà máy Vinasoy Bắc Ninh u nành c thu mua t nhiu ngun khác nhau và c kim tra các tiêu chí : Ngun gc xut x; thành ph ng; các tiêu chun v v sinh an thc phm. Hc khi ch bin phi làm sch và phân u, tt nht v c, ch hc vi hai n nghin thô và nghin tinh cùng c nóng c nành, ng thi hòa tan các chng u. các 17 Mạc Thế Vinh [LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] u nành ht s c trích ly t h thng má nhit và bài khí du nành giúp loi b hoàn toàn các enzyme không có li cho sn ph enzyme Lipoxygenaza và Anti Trypsine, ng thi to ra mùi v t nhiên ca d u nành s c phi ling, ph u v cho sn phm. Tip theo, du nành sau khi phi trn s sut cao làm ng nht các thành phng trong sn ph n tip theo, dc tit trùng UHT nhm tiêu di sinh vt.
Cui cùng d l hin t trong quá trình trích ly trên s c dùng trong nghiên cu ca tôi. Thành phần dinh dưỡng bã đậu nành u nành (okara) là mt sn phm ph t ngành công nghip ch bin s nành và u ph. Bã u thô là cht không hòa tan màu trng hoc màu vàng (tùy loi hc sau khi lc trong quá trình sn xut su nà u thô, là mt cht không hòa tan, mc dù protein trong bã u nàn 25,4 - 28,4% (cht khô) (O'Toole, 1999) [21], vi ch do tính tan thp nên i ta ch yu nghiên cu nhm ci thin các tính cht chc u nành bng cách lên men và s dng các enzyme (Kasai et al. Tùy thuc vào ging cây tru kin thi tit, ch công ngh sn xut s nhau.
Thành ph c t nhà máy Vinasoy Qung Ngã phân tích và cho kt qu : 18 Mạc Thế Vinh [LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP] Bảng 1.4: Kết quả một số thành phần hóa học của bã đậu nành nhà máy Vinasoy- Quảng Ngãi - Nguyễn Thị Thanh Tịnh [8] ng ng Thành phn Protein Xenluloza Photpho tng s kh Kh 6,46 79,37 3,82 0,12 0,092 (g/100g) % cht khô 7,187 88,306 4,250 0,133 0,102 u nành khong 7 này có th c t nâng cao li nhun cho ngành sn xut s thi quyn v ng bã thi 1. Ứng dụng bã đậu nành s tr thì hu h l ch bin nông nghip có giá tr rt thp (Waliszewski et al, 2002; Riaz, 2006) [22] vi ng dng ph bin nht là làm th.