Luận văn thạc sĩ hus nghiên cứu đặc điểm đồng vị carbon oxy nitơ trong trầm tích chứa dầu khu vực đồng ho quảng ninh bằng phương pháp đồng vị bền

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hus nghiên cứu đặc điểm đồng vị carbon oxy nitơ trong trầm tích chứa dầu khu vực đồng ho quảng ninh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất

Chuyên ngành

Hóa Phân Tích

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

70
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu

1.2. Vị trí địa lý

1.3. Đặc điểm địa hình

1.4. Đặc điểm khí hậu

1.5. Dân cư và diện tích

1.6. Đặc điểm địa chất khu vực

1.7. Đặc điểm thạch học, địa tầng các đá hệ tầng Đồng Ho

1.8. Giới thiệu về đồng vị bền các nguyên tố Carbon, Oxy và Nitơ

1.9. Một số nghiên cứu về các đồng vị bền Carbon, Oxy và Nitơ trong môi trường và cổ khí hậu

1.10. Các phương pháp phân tích đồng vị bền Carbon, Oxy và Nitơ trong trầm tích và ứng dụng trong nghiên cứu điều kiện cổ khí hậu

1.11. Phương pháp phân tích đồng vị bền C và N trong các trầm tích

1.12. Phương pháp phân tích đồng vị bền O trong trầm tích

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng, mục tiêu và nội dung nghiên cứu

2.2. Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu

2.3. Nội dung nghiên cứu

2.4. Quy trình và phương pháp phân tích thành phần đồng vị

2.5. Phương pháp xử lý mẫu trước khi phân tích

2.6. Phương pháp phân tích

2.7. Xử lý số liệu

2.8. Dụng cụ, thiết bị và hóa chất phục vụ nghiên cứu

2.9. Thiết bị phụ trợ và hệ thống phổ kế

2.10. Các điều kiện đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tối ưu các điều kiện phân tích đồng vị trên thiết bị IRMS

3.2. Tìm dòng ion của các đồng vị bền

3.3. Điều chỉnh độ nhạy

3.4. Lựa chọn hình dạng peak và độ hội tụ

3.5. Hiệu chỉnh kết quả đo

3.6. Xây dựng đường tương quan giữa giá trị raw đo được và giá trị đúng của đồng vị trong mẫu chuẩn

3.7. Phân tích mẫu thực

3.8. Phân tích đồng vị Carbon trong mẫu trầm tích

3.9. Phân tích đồng vị Oxy trong mẫu trầm tích

3.10. Phân tích đồng vị Nitơ trong mẫu trầm tích

3.11. Đánh giá kết quả phân tích

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu đồng vị carbon oxy nitơ trong trầm tích dầu

Nghiên cứu đồng vị carbon, oxy, nitơ trong trầm tích dầu khu vực Đồng Ho, Quảng Ninh là một lĩnh vực quan trọng trong địa chất và môi trường. Các đồng vị này cung cấp thông tin quý giá về nguồn gốc và điều kiện hình thành của trầm tích chứa dầu. Việc phân tích đồng vị giúp hiểu rõ hơn về quá trình sinh dầu và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành trầm tích. Khu vực Đồng Ho, với tiềm năng dầu khí cao, là nơi lý tưởng để thực hiện nghiên cứu này.

1.1. Đặc điểm địa chất khu vực Đồng Ho và trầm tích dầu

Khu vực Đồng Ho nằm ở tỉnh Quảng Ninh, nơi có hệ tầng Đồng Ho chứa các trầm tích dầu quan trọng. Đặc điểm địa chất của khu vực này bao gồm sự hiện diện của các loại đá trầm tích như cuội kết, cát kết và bột kết. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng hệ tầng này có bề dày biến thiên từ 140 đến 430m, với nhiều lớp chứa dầu và bitum.

1.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu đồng vị trong địa chất

Nghiên cứu đồng vị carbon, oxy, nitơ không chỉ giúp xác định nguồn gốc của trầm tích mà còn cung cấp thông tin về điều kiện môi trường trong quá trình hình thành. Các đồng vị này có thể phản ánh sự thay đổi khí hậu và môi trường trong quá khứ, từ đó giúp đánh giá tiềm năng sinh dầu của các tầng đá tương tự ở Việt Nam.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu đồng vị trầm tích dầu

Mặc dù nghiên cứu đồng vị trong trầm tích dầu mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng gặp phải không ít thách thức. Việc thu thập mẫu trầm tích, phân tích đồng vị và giải thích kết quả là những công đoạn phức tạp. Đặc biệt, sự biến đổi của các yếu tố môi trường có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả phân tích.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập mẫu trầm tích

Việc thu thập mẫu trầm tích từ khu vực Đồng Ho đòi hỏi kỹ thuật và thiết bị chuyên dụng. Các yếu tố như địa hình, thời tiết và sự phân bố của các lớp trầm tích có thể gây khó khăn trong quá trình lấy mẫu. Điều này có thể dẫn đến việc thiếu hụt mẫu hoặc không đại diện cho toàn bộ khu vực nghiên cứu.

2.2. Thách thức trong phân tích đồng vị

Phân tích đồng vị carbon, oxy, nitơ yêu cầu các thiết bị hiện đại và quy trình phức tạp. Độ chính xác của kết quả phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện phân tích, chất lượng mẫu và phương pháp xử lý. Việc đảm bảo độ tin cậy của kết quả là một thách thức lớn trong nghiên cứu này.

III. Phương pháp nghiên cứu đồng vị trong trầm tích dầu

Để nghiên cứu đồng vị carbon, oxy, nitơ trong trầm tích dầu, các phương pháp phân tích hiện đại được áp dụng. Phương pháp đồng vị bền là một trong những kỹ thuật chính được sử dụng để xác định thành phần đồng vị trong mẫu trầm tích. Các bước thực hiện bao gồm xử lý mẫu, phân tích và đánh giá kết quả.

3.1. Quy trình xử lý mẫu trước khi phân tích

Quy trình xử lý mẫu bao gồm các bước như làm khô, nghiền và phân tách các thành phần trong mẫu trầm tích. Việc xử lý mẫu đúng cách là rất quan trọng để đảm bảo độ chính xác của kết quả phân tích đồng vị. Các hóa chất và thiết bị sử dụng trong quy trình này cũng cần được lựa chọn cẩn thận.

3.2. Phương pháp phân tích đồng vị bền

Phương pháp phân tích đồng vị bền sử dụng thiết bị khối phổ đồng vị (IRMS) để xác định tỷ lệ đồng vị trong mẫu. Kỹ thuật này cho phép đo lường chính xác các đồng vị carbon, oxy và nitơ, từ đó cung cấp thông tin về nguồn gốc và điều kiện hình thành trầm tích. Việc hiệu chỉnh thiết bị và điều chỉnh các thông số phân tích là rất cần thiết để đạt được kết quả chính xác.

IV. Kết quả nghiên cứu đồng vị trong trầm tích dầu khu vực Đồng Ho

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự biến đổi của các đồng vị carbon, oxy, nitơ trong trầm tích dầu khu vực Đồng Ho có mối liên hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường trong quá trình hình thành. Các giá trị đồng vị được phân tích cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các mẫu trầm tích, phản ánh sự đa dạng trong nguồn gốc và điều kiện sinh dầu.

4.1. Phân tích đồng vị carbon trong mẫu trầm tích

Kết quả phân tích đồng vị carbon cho thấy sự biến đổi đáng kể giữa các mẫu trầm tích. Các giá trị đồng vị carbon cho thấy sự ảnh hưởng của các yếu tố môi trường như nhiệt độ và áp suất trong quá trình hình thành trầm tích. Điều này cung cấp thông tin quý giá về nguồn gốc của dầu trong khu vực.

4.2. Đánh giá kết quả phân tích đồng vị oxy và nitơ

Phân tích đồng vị oxy và nitơ cũng cho thấy những biến đổi tương tự. Các giá trị đồng vị này phản ánh sự thay đổi trong điều kiện môi trường và có thể giúp xác định các giai đoạn khác nhau trong quá trình hình thành trầm tích. Kết quả này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tiềm năng sinh dầu của khu vực Đồng Ho.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu đồng vị trong tương lai

Nghiên cứu đồng vị carbon, oxy, nitơ trong trầm tích dầu khu vực Đồng Ho, Quảng Ninh đã cung cấp nhiều thông tin quý giá về nguồn gốc và điều kiện hình thành trầm tích. Kết quả nghiên cứu không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn có giá trị thực tiễn trong việc đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực. Trong tương lai, việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại hơn sẽ giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

5.1. Triển vọng nghiên cứu đồng vị trong các khu vực khác

Nghiên cứu đồng vị có thể được mở rộng sang các khu vực khác có tiềm năng dầu khí tương tự. Việc áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại sẽ giúp hiểu rõ hơn về điều kiện hình thành trầm tích và nguồn gốc của dầu. Điều này có thể hỗ trợ trong việc tìm kiếm và khai thác tài nguyên dầu khí hiệu quả hơn.

5.2. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc phân tích sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự hình thành trầm tích và dầu khí. Việc kết hợp giữa nghiên cứu đồng vị và các phương pháp địa chất khác sẽ giúp cung cấp cái nhìn toàn diện hơn về quá trình sinh dầu và điều kiện môi trường trong quá khứ.

18/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Hệ tầng Đồng Ho gồm các trầm tích tuổi Đệ tam tƣớng lục địa chứa than và chứa bitum phân bố hạn chế ở khu vực Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh. Đá phiến chứa than và chứa bitum ở Đồng Ho đã đƣợc các nhà địa chất Pháp phát hiện từ những năm 20 của thế kỷ trƣớc. Bề dày của hệ tầng Đồng Ho biến thiên khá nhiều dao động trong khoảng 140-430m. Mặt cắt chuẩn của hệ tầng đƣợc các nhà địa chất Việt Nam xác lập dọc theo suối Đồng Ho ở khu vực thị trấn Trới, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.

Tầng đá sinh dầu của hệ tầng Đồng Ho thuộc khu vực Đồng Ho, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh đƣợc các nhà nghiên cứu địa chất dầu khí đánh giá là tầng đá mẹ có tiềm năng dầu khí tƣơng đối cao (Petersen và cộng sự, 2001, 2004, 2005). Các đá trầm tích tuổi Oligocen tƣớng đầm hồ, vũng vịnh giàu vật chất hữu cơ là loại đá mẹ phổ biến trong hầu hết các bể trầm tích dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam. Vì vậy, nếu làm sáng tỏ đƣợc điều kiện cổ khí hậu hình thành các đá trầm tích sinh dầu khí ở Đồng Ho không những có ý nghĩa về mặt khoa học (cung cấp thêm các bằng chứng về điều kiện cổ khí hậu trong thời kỳ Oligocen, là thời gian hình thành các đá mẹ của hầu hết các bể trầm tích dầu khí ở thềm lục địa Việt Nam) mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá tiềm năng sinh dầu của các tầng đá tƣơng tự ở Việt Nam, đinh hƣớng cho việc mở rộng khả năng thăm dò tìm kiếm dầu khí ở khu vực đông bắc bể Sông Hồng. Để góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên,học viên đã lựa chọn đề tài của luận văn “Nghiên cứu đặc điểm đồng vị Carbon, Oxy, Nitơ trong trầm tích chứa dầu khu vực Đồng Ho, Quảng Ninh bằng phƣơng pháp đồng vị bền”.

1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 1. Vị trí địa lý Tầng đá chứa bitum của hệ tầng Đồng Ho lộ ra ở khu vực thị trấn Trới trên đƣờng QL279 cách thành phố Hạ Long khoảng 15 km về phía Tây Bắc, thuộc huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Các đá chứa bitum của hệ tầng đƣơc đánh giá là có tiềm năng sinh dầu khí tƣơng đối cao (Petersen và cộng sự, 2001; 2004, 2005).

Nằm ở phía nam tỉnh Quảng Ninh, huyện Hoành Bồ có ranh giới phía bắc tiếp giáp với huyện Ba Chẽ, phía tây bắc giáp huyện Sơn Động (Bắc Giang), phía tây giáp Thành phố Uông Bí, phía nam giáp thị xã Quảng Yên và thành phố Hạ Long, phía đông giáp Thành phố Cẩm Phả (Hình 1.Vị trí vùng nghiên cứu (hình chữ nhật trắng trên sơ đồ) 2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm địa hình Hoành Bồ có địa hình đa dạng với các kiểu địa hình: miền núi, trung du và đồng bằng ven biển, tạo nên sự đa dạng, thuận lợi cho phát triển kinh tế miền núi, kinh tế trung du và kinh tế ven biển. Toàn bộ huyện Hoành Bồ nằm trong vùng núi thuộc cánh cung Đông Triều chạy dài từ Tây sang Đông. Hoành Bồ có dãy núi Thiên Sơn ở phía đông với đỉnh Amvát cao nhất là 1.091m, nối với núi Mãi Gia và núi rừng Khe Cát tạo nên một hệ thống núi kiểu mái nhà, chia địa hình dốc về hai phía bắc và nam.

Sông suối cũng chia thành 2 hệ thống: phía Bắc chảy về huyện Ba Chẽ đổ ra sông Ba Chẽ, phía Nam sông suối chảy dồn về vịnh Cửa Lục và suối Míp chảy về hồ Yên Lập để đổ ra vịnh Hạ Long. Đặc điểm địa hình chủ yếu của khu vực Hoành Bồ có thể đƣợc chia thành 4 loại nhƣ sau: - Địa hình núi thấp: có độ cao tuyệt đối từ 500m đến 1.090m ở các xã Đồng Sơn, Kỳ Thƣợng chiếm khoảng 12% diện tích tự nhiên. Vùng địa hình núi thấp này có độ dốc >350, mức độ chia cắt ngang tƣơng đối lớn từ 3,5-4,5 km/km2 nên quá trình xói mòn diễn ra mạnh. - Địa hình đồi: có độ cao tuyệt đối từ 20m-500m,chiếm khoảng 70% diện tích tự nhiên.

Vùng địa hình đồi bao gồm các đồi dạng bát úp và cấu tạo bởi đá lục nguyên của hệ tầng Hòn Gai, hệ tầng Hà Cối, phân bố theo hƣớng Đông Tây, độ dốc từ 12 đến 35 độ, một số khối đá vôi có cấu tạo dốc đứng, phân bổ rải rác trong khu vực đồi. Địa hình đồi có mật độ chia cắt trung bình từ 3,2-4,5km/km2. Quá trình phong hoá và xói mòn diễn ra mạnh ở địa hình đồi nên lớp phủ thổ nhƣỡng thƣờng có bề dày mỏng đến trung bình. - Địa hình thung lũng: chiếm 8% diện tích, thƣờng hẹp, dốc với cấu tạo chữ V, ít có hìnhU.

Do đó khả năng tận dụng để canh tác hạn chế. - Địa hình đồng bằng: chiếm 10% diện tích, đây là diện tích đất nông nghiệp trồng lúa chủ yếu của huyện. 3 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các đồi sót cấu tạo bởi đá vôi: chủ yếu tập trung ở xã Sơn Dƣơng, Thống Nhất, Vũ Oai. Các đồi sót này có giá trị khai thác làm đá xây dựng hoặc nguyên liệu làm xi măng.

Đặc điểm khí hậu Cũng nhƣ các huyện thị khác của tỉnh Quảng Ninh, khu vực Hoành Bồ có khí hậu nhiệt đới gió mùa. Ngoài ra, là một huyện miền núi địa hình phức tap, nằm sát biển, chịu ảnh hƣởng sâu sắc vùng khí hậu Đông Bắc đã tạo nên cho Hoành Bồ một kiểu khí hậu độc đáo, đa dạng so với các vùng lân cận với các đặc trƣng chính nhƣ sau: - Nhiệt độ không khí trung bình năm từ 22-290C, cao nhất 380C, thấp nhất 50C. Nhìn chung nhiệt độ phân bố đồng đều giữa các tháng, mùa hè nhiệt độ biến đổi từ 26-280C, mùa đông 15-210C. Nhìn chung, điều kiện nhiệt độ nhƣ vậy cũng đủ cung cấp cho cây lƣơng thực, cây màu và cây công nghiệp.

- Lƣợng mƣa trung bình năm khá lớn dao động trong khoảng 2.016mm, năm mƣa cao nhất 2.818mm, thấp nhất 870mm. Mùa mƣa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm tới 89% tổng lƣợng mƣa năm. Mùa khô từ tháng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, tháng ít mƣa nhất là tháng 12. - Độ ẩm không khí trung bình năm là 82%, thấp nhất 18%.Độ ẩm chênh lệch không lớn trong năm thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, song cũng ảnh hƣởng không tốt cho việc chế biến và bảo quản thức ăn, gia súc, giống cây trồng.

- Gió: mùa đông thịnh hành hƣớng gió Bắc hoặc Đông Bắc với tốc độ trung bình 2,9-3,6m/s. Mùa hè thịnh hành gió hƣớng Nam và Đông Nam với tốc độ trung bình 3,4-3,7m/s. Dân cư và diện tích Về dân cƣ, Hoành Bồ có dân số (1-4-1999) 55.069 ngƣời, gồm nhiều dân tộc (Kinh 71%, Dao 18,8%, Sán Dìu 5,4%, Tày 3,3%, Hoa 1,2%). Hoành Bồ có diện tích tự nhiên là 84.354,34 ha chiếm 13,65% diện tích tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh (Cổng Thông tin điện tử Quảng Ninh).

4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Đặc điểm địa chất khu vực Ở khu vực nghiên cứu lộ các đá trầm tích của hệ tầng Cát Bà, hệ tầng Bắc Sơn, hệ tầng Bình Liêu, hệ tầng Hòn Gai, hệ tầng Đồng Ho, hệ tầng Tiêu Giao và các trầm tích Đệ tứ. 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Bản đồ địa chất khu vực nghiên cứu (Cục bản đồ và địa chất Việt Nam, 1999, tỷ lệ 1:200000) Hệ tầng Cát Bà (C1 cb) Mặt cắt chuẩn của hệ tầng đƣợc mô tả ở đảo Cát Bà đƣợc chia làm 2 phần: Phần dƣới: đá vôi xám đen, phân lớp vừa đến dày, đá vôi chứa silic kẹp ít lớp mỏng đá phiến cháy và đá vôi xám trắng, đá vôi trứng cá,chứa Syringopora geniculata, Schizophoria cf.

resupinata, Cyclocyclicus aff. tieni, Parathurammina procushmani, Septaglomospiranella grozdilovae, Chernyshinella disputabilis, Septatournayella questida, Dainella nucula, D. Phần trên: đá vôi màu xám, xám sẫm, phân lớp vừa đến dày và dạng khối, chứa Endothyranopsis crassa sphaerica, Archaediscus sp. mediocris, Eostaffella mosquensis.

Hệ tầng Bắc Sơn (C-P bs) Theo Nguyễn Văn Liêm, 1974, Hệ tầng Bắc Sơn lộ ra một diện nhỏ dƣới dạng những chỏm núi ở phía bắc vùng nghiên cứu, gồm đá vôi phân lớp trung bình 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đến dày hoặc dạng khối xen đá vôi trứng cá, đá vôi sét và thấu kính đá vôi silic. Các tầng vi cổ sinh trên phân bố từ Carbon đến Permi. Hệ tầng Bắc Sơn đƣợc định tuổi Carbon-Permi, dày 600-950m. Hệ tầng Bình Liêu (T2a bl) Bề dày chung của phân hệ tầng lớn hơn 1000m.

Trong những lớp thuộc phần cao của phân hệ tầng, ở chân đèo Tài Phạt và vùng bản Buông, đã tìm thấy Cúc đá tuổi Anisi Leiophyllites sp.cùng các Hai mảnh Modiolus aff. frugi, Mytilus cf. gibbus; còn ở vùng Ba Chẽ đã tìm đƣợc Modiolus nachamensis, Unionites cf. Phân hệ tầng trên (T2a bl2): phân bố thành dải kéo dài từ bắc Minh Cầm đến tây bắc Ba Chẽ.

Dọc sông Ba Chẽ đã quan sát đợc những mặt cắt đặc trng cho phân hệ tầng, gồm cát kết tuf phân lớp vừa xen bột kết và cát kết phân lớp mỏng, dày 600-1000m. Trong bột kết màu nâu ở Lâm Kỳ Thƣợng, Khe Lao và Hà Lâu đã thu thập đƣợc hai mảnh tuổi Anisi, nhƣ: Costatoria chegarperahensis, C. proharpa, Gervillia modiolaeformis, G. mytiloides, Modiolus triqueter, Posidonia cf.

aequilatera, Neoschizodus ovatus elongatus. Bề dày chung của hệ tầng Bình Liêu có thể đạt tới gần 2000m. Ranh giới dới của hệ tầng không quan sát đƣợc ở trong vùng; về phía trên, hệ tầng phát triển liên tục lên hệ tầng Nà Khuất. Hệ tầng Hòn Gai (T3n-r hg) Theo Pavlov (trong Đovjikov A.

và cộng sự, 1965), các thành tạo của hệ tầng lộ ra rải rác ở vùng nghiên cứu, các mảnh than của hệ tầng đƣợc tìm thấy dọc theo suối Đồng Ho. Đây là hệ tầng chứa than cung cấp nguồn nhiên liệu quan trọng nhất của nƣớc ta. Than ở đây là loại anthracit có chất lƣợng tốt, đã đƣợc khai thác từ thế kỷ 19, và cho đến nay vẫn tiếp tục đƣợc khai thác. Dựa theo độ chứa than, hệ tầng Hòn Gai đƣợc chia làm hai phân hệ tầng.

Phân hệ tầng dƣới (T3n-r hg1): lộ ra ở các vùng Hà Tu, Đèo Bụt, Quang 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hanh, Dơng Huy, Hà Lầm, Giáp Khẩu, Mông Dƣơng, đảo Cái Bầu và bắc cảng Cuốc Bê. Theo mặt cắt Quang Hanh và đảo Cái Bầu, phân hệ tầng đƣợc chia ra làm 15 tập. Phân hệ tầng trên (T3n-r hg2): phân bố ở vùng vịnh Cuốc Bê, Bàng Nâu và đảo Cái Bầu, bao gồm chủ yếu các trầm tích hạt thô. Mặt cắt đặc trƣng lộ ra dọc suối Lại, gồm 3 tập.Tập 16: cuội kết thạch anh xám sáng, dày 100m.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ