Tổng quan nghiên cứu

Hàng năm, ngành lâm nghiệp Việt Nam khai thác trung bình khoảng 1,2 triệu m3 gỗ tròn cùng nhiều chủng loại lâm sản phục vụ công nghiệp chế biến và xuất khẩu. Trong cơ cấu vận tải lâm nghiệp, ô tô tải bánh hơi đóng vai trò chủ lực nhờ tính cơ động vượt trội so với vận tải đường sắt hay đường thủy. Dòng xe tải THACO - FOTON tải trọng định mức 1,25 tấn sản xuất và lắp ráp trong nước hiện đang được ứng dụng rộng rãi tại nhiều vùng nguyên liệu rừng trồng. Tuy nhiên, điều kiện vận hành tại các tuyến đường lâm nghiệp thường có chất lượng mặt đường thấp, đất rừng mấp mô, nhiều sình lầy và độ dốc lớn, gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng kéo bám cũng như tính ổn định chuyển động của phương tiện.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định toàn diện các đặc tính động lực học kéo của xe tải THACO - FOTON 1,25 tấn khi chở gỗ rừng trồng trên đường lâm nghiệp. Phạm vi khảo sát tập trung vào quá trình chuyển động thẳng trên các đoạn đường bằng và đường dốc, khảo sát trong dải vận tốc từ 0 đến 84 km/h với các mức tải trọng thay đổi từ không tải đến quá tải 150%. Về mặt khoa học, đề tài thiết lập hệ thống cơ sở giải tích và dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về cân bằng lực kéo, cân bằng công suất và nhân tố động lực học. Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu là căn cứ kỹ thuật quan trọng giúp tối ưu hóa chế độ lái, nâng cao 15% đến 20% hiệu suất vận tải lâm sản, giảm thiểu tỷ lệ tiêu hao nhiên liệu và hạn chế tối đa nguy cơ lật trượt trên địa hình đồi núi phức tạp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết động lực học ô tô máy kéo bánh hơi chuyên dụng kết hợp với các mô hình giải tích truyền động cơ khí. Tác giả áp dụng công thức thực nghiệm của S. Lây Đéc Man để xác lập đường đặc tính tốc độ ngoài của động cơ Diesel 4 kỳ có buồng cháy trực tiếp, thông qua các hệ số thực nghiệm a = 0,5; b = 1,5 và c = 1,5. Mô hình này phản ánh chính xác mối quan hệ hàm số giữa công suất có ích, mômen xoắn trục khuỷu và số vòng quay động cơ trong dải làm việc từ 500 đến 3200 vòng/phút.

Khung lý thuyết tích hợp hai phương trình nền tảng là phương trình cân bằng công suất và phương trình cân bằng lực kéo tiếp tuyến tại bánh xe chủ động. Ba khái niệm trung tâm được vận dụng xuyên suốt gồm:

  • Nhân tố động lực học D: Đại lượng không thứ nguyên phản ánh khả năng khắc phục lực cản tổng cộng của mặt đường và tạo gia tốc tịnh tiến cho ô tô.
  • Hệ số cản tổng cộng của mặt đường: Tổng hợp giữa hệ số cản lăn và độ dốc của mặt đường khi xe vận hành.
  • Lực bám tiếp xúc giới hạn: Ngưỡng lực kéo tiếp tuyến tối đa cho phép nhằm ngăn ngừa hiện tượng trượt quay bánh xe chủ động khi tiếp xúc với mặt đất rừng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đồng bộ giữa mô hình hóa giải tích lý thuyết và khảo nghiệm thực nghiệm đo đạc hiện trường. Về cỡ mẫu thực nghiệm, tác giả lựa chọn 02 xe tải thực tế có thông số kỹ thuật tương đồng để thiết lập mô hình xe kéo và xe được kéo chở đầy gỗ, thực hiện đo lặp lại 05 chu kỳ trên đoạn đường lâm nghiệp tiêu chuẩn dài 100 mét có độ dốc bằng không. Phương pháp chọn mẫu điển hình có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập dữ liệu phản ánh chính xác điều kiện làm việc thực tế của phương tiện.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thực nghiệm biến đổi đại lượng không điện thành đại lượng điện là nhằm đạt độ chính xác và độ nhạy tối đa trong môi trường rung động mạnh của đường rừng. Hệ thống thiết bị đo chuyên dụng bao gồm cảm biến đo lực kéo dạng tenzo Z4 xuất xứ CHLB Đức với giới hạn đo 50 kN (độ nhạy 2 mV/V) và cảm biến đo gia tốc điện cảm B12-1000 xuất xứ CHLB Đức với giới hạn đo 500 m/s2 (độ nhạy 80 mV/V) lắp đặt trực tiếp trên cabin lái. Toàn bộ tín hiệu được thu thập qua bộ chuyển đổi khuếch đại DMC plus và xử lý trên phần mềm chuyên dụng DMC Laplus. Quá trình đo đạc và phân tích số liệu được hoàn thiện trong giai đoạn thực hiện đề tài tại Trường Đại học Lâm nghiệp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Từ quá trình tính toán giải tích và thực nghiệm hiện trường, nghiên cứu đã lượng hóa các chỉ số động lực học kéo cốt lõi của xe tải THACO - FOTON 1,25 tấn:

  • Đặc tính động cơ: Động cơ đạt công suất cực đại 46 kW tại tốc độ quay 3200 vòng/phút và mômen xoắn cực đại đạt 174 N.m tại dải vòng tua 1500 vòng/phút. Hiệu suất toàn bộ hệ thống truyền lực đạt mức 0,89 với bán kính làm việc danh định của bánh xe chủ động là 0,7106 m (tương ứng hệ số biến dạng lốp 0,935).
  • Cân bằng công suất và lực cản: Trên mặt đường bằng với hệ số cản lăn f = 0,014, lực cản lăn của xe khi chở đầy tải là 0,595 kN. Khi xe vận hành ở tốc độ tối đa 84 km/h (tương đương 23,33 m/s), công suất tiêu hao để thắng lực cản lăn đạt 42,8 kW, trong khi lực kéo tiếp tuyến cực đại ở tay số 1 đạt mức 1,041 kN.
  • Khả năng tăng tốc và gia tốc: Gia tốc chuyển động lớn nhất của xe đo được đạt 0,14 m/s2 trên đường lâm nghiệp, với hệ số khối lượng quay delta_i xác định ở mức 1,18. Đồ thị gia tốc cho thấy giá trị gia tốc ở tay số 1 thấp hơn tay số 2 do tổn thất quán tính của các chi tiết quay trong hộp số ở tỷ số truyền cao.
  • Giới hạn kéo bám theo tải trọng: Khi tỷ lệ tải trọng thay đổi từ định mức 1,25 tấn lên quá tải 20%, 40% và 150%, nhân tố động lực học D suy giảm tỷ lệ nghịch với trọng lượng toàn bộ xe. Khi chở quá tải từ 40% trở lên trên mặt đường ẩm ướt có hệ số bám dưới 0,35, bánh xe chủ động lập tức xảy ra hiện tượng trượt quay do lực kéo vượt quá lực bám mặt đường.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua hệ thống 04 biểu đồ kỹ thuật chính: đồ thị đặc tính ngoài động cơ, đồ thị cân bằng công suất, đồ thị cân bằng lực kéo và đồ thị tia nhân tố động lực học theo các cấp tải trọng. Bảng số liệu chi tiết về mối quan hệ giữa vận tốc, công suất cản và lực kéo ở từng tay số cung cấp cơ sở phân tích rõ nét về sự phân bổ năng lượng truyền động.

So sánh với các dòng xe vận tải lâm nghiệp trước đây như Praga V3S hay Maz 509, xe THACO - FOTON 1,25 tấn có tính cơ động cao hơn trên các tuyến đường nhỏ hẹp nhờ kích thước tinh gọn. Tuy nhiên, do cấu hình một cầu chủ động, khả năng bám đường của xe khi chở gỗ đầy tải trên nền đất dốc trơn trượt có sự hạn chế rõ rệt so với các dòng xe hai cầu hoặc ba cầu chủ động. Kết quả phân tích khẳng định rằng tại tay số 5, vận tốc tối đa đạt 84 km/h nhưng công suất dư bằng 0, nghĩa là xe không còn khả năng tăng tốc hay vượt dốc. Ngược lại, tại tay số 1 và số 2, công suất dự trữ dồi dào cho phép vượt qua các đoạn dốc cao nhưng đòi hỏi người lái phải điều tiết bướm ga cẩn thận để tránh làm trượt bánh xe.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên các kết quả giải tích và số liệu thực nghiệm đo đạc, nghiên cứu đề xuất 04 giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả khai thác phương tiện:

  • Tối ưu hóa chế độ gài số và dải tốc độ: Người lái xe cần chủ động duy trì vận hành ở tay số 1 và tay số 2 khi di chuyển trên các tuyến đường lâm nghiệp có độ dốc trên 8% hoặc nền đất lầy lội. Khống chế tốc độ xe không vượt quá 30 km/h để giữ gia tốc ổn định ở mức 0,14 m/s2, triệt tiêu nguy cơ trượt quay bánh xe chủ động.
  • Kiểm soát nghiêm ngặt tải trọng chở gỗ: Các chủ xe và doanh nghiệp lâm nghiệp cần khống chế mức tải chở không vượt quá 20% tải trọng định mức (tương đương khối lượng gỗ tối đa 1,5 tấn) khi đi vào đường rừng cấp thấp. Việc này đảm bảo nhân tố động lực học D luôn lớn hơn hệ số cản tổng cộng của mặt đường, ngăn ngừa tình trạng chết máy tụt dốc.
  • Điều chỉnh áp suất lốp và lựa chọn hoa lốp phù hợp: Thay thế lốp tiêu chuẩn bằng lốp có dạng gai vấu sâu chuyên dùng cho địa hình lâm nghiệp. Vào mùa mưa khi đường trơn trượt, lái xe cần chủ động giảm từ 10% đến 15% áp suất lốp để tăng diện tích tiếp xúc với mặt đất, giúp nâng cao hệ số bám thực tế thêm 12% đến 18%.
  • Thiết lập quy trình bảo dưỡng định kỳ hệ thống truyền lực: Đơn vị quản lý phương tiện cần thực hiện kiểm tra, cân chỉnh ly hợp và hộp số định kỳ sau mỗi 5.000 km vận hành đường rừng nhằm duy trì hiệu suất truyền lực ổn định trên 0,89, hạn chế tổn hao cơ khí do quấy dầu và ma sát.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cho 04 nhóm đối tượng chính:

  • Kỹ sư thiết kế và cải tiến ô tô máy kéo: Cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác và mô hình tính toán giải tích để tối ưu hóa tỷ số truyền hộp số, thiết kế cầu chủ động hoặc lựa chọn động cơ cho các dòng xe tải nhẹ chuyên dụng đi đường đồi núi.
  • Đơn vị khai thác và doanh nghiệp vận tải lâm nghiệp: Ứng dụng đồ thị tia nhân tố động lực học để lập kế hoạch điều phối cung đường vận chuyển, tính toán tải trọng hợp lý cho từng chuyến xe nhằm tiết kiệm 10% chi phí nhiên liệu.
  • Đội ngũ lái xe và kỹ thuật viên bảo dưỡng: Nắm vững quy luật động lực học kéo và giới hạn bám của xe THACO - FOTON 1,25 tấn để thao tác sang số an toàn, xử lý hiệu quả các tình huống xe bị trượt lầy trên dốc cao.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Kỹ thuật Cơ khí Động lực: Sử dụng làm tài liệu tham khảo mẫu mực về quy trình khảo nghiệm ô tô máy kéo, phương pháp đo đạc đại lượng cơ học phi điện bằng cảm biến số DMC plus.

Câu hỏi thường gặp

  • Câu hỏi 1: Vì sao gia tốc của xe ở tay số 1 lại thấp hơn tay số 2 trên đồ thị thực nghiệm? Trả lời: Ở tay số 1, tỷ số truyền của hộp số rất lớn khiến mômen quán tính của các chi tiết quay trong động cơ và hệ truyền lực tăng cao, thể hiện qua hệ số khối lượng quay delta_i bằng 1,18. Phần lớn công suất phát ra bị tiêu hao để tăng tốc các khối lượng quay này, dẫn đến gia tốc tịnh tiến ban đầu của xe thấp hơn so với khi hoạt động ở tay số 2.

  • Câu hỏi 2: Công suất cực đại 46 kW của xe đạt được tại chế độ vòng tua nào? Trả lời: Theo đường đặc tính ngoài động cơ Diesel xây dựng theo công thức S. Lây Đéc Man, công suất cực đại 46 kW đạt được tại tốc độ quay trục khuỷu 3200 vòng/phút. Trong khi đó, mômen xoắn cực đại 174 N.m đạt được ở vòng tua thấp hơn là 1500 vòng/phút, giúp xe có sức kéo mạnh mẽ ở dải tốc độ thấp.

  • Câu hỏi 3: Cách tra cứu khả năng vượt dốc của xe khi chở quá tải 40% trên đồ thị tia như thế nào? Trả lời: Người sử dụng xuất phát từ giá trị hệ số cản mặt đường trên trục hoành bên trái đồ thị, dóng đường vuông góc cắt tia tải trọng 40% quá tải, sau đó dóng ngang sang đường cong nhân tố động lực học ở phần đồ thị bên phải để xác định chính xác tay số và vận tốc di chuyển cho phép.

  • Câu hỏi 4: Thiết bị cảm biến Z4 và B12-1000 hỗ trợ thu thập dữ liệu gì trong nghiên cứu? Trả lời: Cảm biến tenzo Z4 với giới hạn đo 50 kN được gắn trực tiếp trên cáp kéo để đo lực kéo thực tế giữa 02 xe. Cảm biến gia tốc điện cảm B12-1000 với dải đo 500 m/s2 được gắn trên cabin lái để đo gia tốc tịnh tiến, truyền dữ liệu đồng bộ về máy tính qua bộ xử lý DMC plus.

  • Câu hỏi 5: Tại sao xe THACO - FOTON 1,25 tấn dễ bị trượt quay bánh khi chở gỗ trong mùa mưa? Trả lời: Xe sử dụng hệ dẫn động một cầu chủ động với lốp nguyên bản. Khi gặp mặt đường bùn ướt có hệ số bám giảm xuống dưới 0,3, nếu lực kéo tiếp tuyến tại bánh xe chủ động vượt quá giới hạn bám thì bánh xe sẽ bị trượt quay tại chỗ và mất hoàn toàn khả năng di chuyển.

Kết luận

  • Thiết lập thành công mô hình giải tích đặc tính ngoài động cơ xe tải THACO - FOTON 1,25 tấn với công suất cực đại 46 kW và mômen xoắn cực đại 174 N.m.
  • Đo đạc chính xác lực kéo tiếp tuyến và gia tốc tịnh tiến đạt giá trị trung bình 0,14 m/s2 trên mặt đường lâm nghiệp thông qua hệ thống cảm biến số tenzo hiện đại.
  • Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đồ thị tia nhân tố động lực học cho phép tra cứu nhanh chế độ vận hành từ không tải đến mức quá tải 150%.
  • Cung cấp các khuyến cáo kỹ thuật chuẩn xác về chế độ gài số và kiểm soát tốc độ dưới 30 km/h nhằm duy trì hiệu suất truyền lực đạt mức 0,89.
  • Đề xuất giải pháp hạ áp suất lốp từ 10% đến 15% cùng chu kỳ bảo dưỡng 5.000 km giúp tối ưu hóa an toàn khai thác lâm nghiệp.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là hoàn thiện cơ sở lý thuyết và phương pháp thực nghiệm đánh giá động lực học kéo cho dòng xe tải nhẹ lắp ráp trong nước khi vận hành tại địa hình đồi núi Việt Nam. Trong giai đoạn 2024 đến 2026, các nghiên cứu tiếp theo nên mở rộng mô phỏng trên phần mềm chuyên dụng và thử nghiệm trên các dòng xe hai cầu chủ động. Các đơn vị vận tải và chủ rừng hãy áp dụng ngay các khuyến nghị kỹ thuật từ nghiên cứu để nâng cao năng suất và đảm bảo an toàn tuyệt đối cho mọi chuyến hàng.