MỞ ĐẦU Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) là một trong 25 loài linh trƣởng đang bị đe dọa tuyệt chủng cao nhất trên thế giới [112]. Đây là loài thú đặc hữu của Việt Nam, chỉ phân bố ở một số tỉnh phía Bắc nhƣ Bắc Kạn, Hà Giang và Tuyên Quang. Do tình trạng săn bắn quá mức và phá hoại sinh cảnh trong nhiều thập k qua, Voọc mũi hếch (VMH) đang đứng trƣớc nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo nhiều tác giả, hiện nay loài này chỉ còn 3 quần thể nhỏ với số lƣợng không quá 300 cá thể [112, 115].
Đó là các quần thể ở Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Na Hang, tỉnh Tuyên Quang với khoảng 130 cá thể [29]; ở khu vực Chạm Chu, tỉnh Tuyên Quang với khoảng 70 cá thể [115] và ở khu vực Khau Ca với khoảng 100 cá thể [54]. Tuy nhiên, hai quần thể ở KBTTN Na Hang và khu vực Chạm Chu đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi các hoạt động của con ngƣời. Các cuộc điều tra gần đây cho thấy các quần thể này đã bị suy giảm nghiêm trọng [44]. Quần thể VMH ở khu vực núi Khau Ca thuộc vùng đệm KBTTN Du Già, tỉnh Hà Giang, đƣợc các nhà khoa học FFI phát hiện năm 2002 [90].
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Voọc mũi hếch Khau Ca, tỉnh Hà Giang (KBT Khau Ca) đƣợc thành lập theo Quyết định số 3115 QĐ-UBND ngày 26 tháng 8 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang có diện tích là 2.024,8 ha, trong đó khu vực bảo vệ nghiêm ngặt là 1.000 ha nằm trên địa bàn 3 xã gồm: Xã Tùng Bá, huyện Vị Xuyên; xã Yên Định và xã Minh Sơn, huyện Bắc Mê, tỉnh Hà Giang và Ban quản lý của Khu bảo tồn đƣợc thành lập theo Quyết định số 56 QĐ-KL của Chi cục Kiểm lâm Hà Giang [3]. Theo đánh giá gần đây của Tổ chức Bảo tồn Động thực vật quốc tế (FFI), quần thể VMH ở KBT Khau Ca đang đƣợc bảo vệ khá tốt và có số lƣợng cá thể ổn định, năm 2013 ghi nhận 108 - 113 cá thể [16]. Tuy nhiên, việc bảo tồn lâu dài quần thể này cũng đang gặp những trở ngại lớn nhƣ: diện tích Khu bảo tồn quá nhỏ (2.024,8 ha), sinh cảnh rừng chƣa bị tác động mạnh chỉ còn gần 1.000 ha, tình trạng khai thác trái phép gỗ và lâm sản ngoài gỗ vẫn thƣờng xảy ra trong Khu bảo tồn tiếp tục làm suy thoái sinh cảnh rừng. Thêm vào đó, những hiểu biết hạn chế về các yêu cầu sinh thái của loài cũng đang là trở ngại đáng kể cho công tác bảo tồn VMH ở Việt Nam nói chung và ở KBT Khau Ca nói riêng.
9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các loài linh trƣởng ăn lá (leaf monkeys) thƣờng lựa chọn ăn các bộ phận thực vật (lá, hoa, quả, hạt,.) của một số nhất định các loài cây hiện có trong tự nhiên để đáp ứng nhu cầu dinh dƣỡng của mình. Tuy nhiên, trong tự nhiên, thành phần và sinh khối của các loài thực vật thƣờng biến động nhiều theo thời gian và không gian. Vì vậy, trong quá trình tiến hóa, ở mỗi loài linh trƣởng đều hình thành cơ chế thích nghi nhất định đối với sự biến đổi này. Kết quả là, mỗi loài linh trƣởng chỉ lựa chọn ăn một số bộ phận của một số loài thực vật nhất định.
Nếu thiếu các nguồn thực vật này, sự sống của quần thể linh trƣởng đó s bị ảnh hƣởng, thậm chí quần thể có thể bị suy giảm hoặc tuyệt chủng nếu nguồn thức ăn bị thiếu nghiêm trọng và kéo dài. Vì vậy, hiểu biết về nhu cầu dinh dƣỡng và các yếu tố sinh hóa ảnh hƣởng đến sự lựa chọn các loại thức ăn trong thiên nhiên của loài s giúp ích cho công tác quản lý, bảo tồn chúng. Mặc dù, tình trạng bảo tồn VMH là rất cấp thiết và đang nhận đƣợc quan tâm lớn cả ở trong nƣớc và trên thế giới, nhƣng các yêu cầu sinh thái của VMH, đặc biệt là yêu cầu sinh thái dinh dƣỡng còn rất ít đƣợc nghiên cứu. Vì vậy, chúng tôi chọn thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh thái dinh dƣỡng của quần thể Voọc mũi hếch Rhinopithecus avunculus (Dollman, 1912) ở khu vực Khau Ca, tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp bảo tồn”.
Luận án bao gồm 3 mục tiêu và 6 nội dung nghiên cứu chính sau: Mục tiêu của luận án: 1. Xác định thành phần các loài cây thức ăn chính của VMH ở KBT Khau Ca, các bộ phận thực vật VMH chọn ăn và tính chọn lọc thức ăn của VMH; 2. Xác định ảnh hƣởng của các chất dinh dƣỡng cơ bản, các chất hạn chế hấp thu dinh dƣỡng và năng lƣợng trao đổi đến sự lựa chọn thức ăn của VMH; 3. Xác định các đặc điểm sinh cảnh, tính phù hợp của sinh cảnh cho hoạt động kiếm ăn của VMH, những bất cập trong quản lý sinh cảnh VMH và đề xuất các giải pháp quản lý sinh cảnh của VMH ở KBT Khau Ca.
10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Nội dung nghiên cứu: 1. Xác định thành phần các loài cây thức ăn chính của VMH ở KBT Khau Ca và các bộ phận thực vật VMH chọn ăn. Phân tích đánh giá tính chọn lọc thức ăn của VMH ở KBT Khau Ca trên cơ sở kết quả điều tra thành phần các loài cây thức ăn và các loài thực vật bậc cao ở KBT Khau Ca. Phân tích sự khác biệt về hàm lƣợng các chất dinh dƣỡng, các chất hạn chế hấp thu dinh dƣỡng, năng lƣợng trao đổi trong các mẫu vật thực vật là thức ăn và không phải thức ăn của VMH để xác định ảnh hƣởng của các chất này và năng lƣợng trao đổi đến sự lựa chọn thức ăn của VMH.
Phân tích so sánh t lệ hàm lƣợng protein chất xơ trong các bộ phận VMH ăn và không ăn để kiểm nghiệm giả thuyết về mô hình lựa chọn thức ăn có t lệ protein/chất xơ cao ở thú linh trƣởng đối với VMH. Xác định các đặc điểm địa hình, thủy văn và cấu trúc thảm thực vật ở KBT Khau Ca; xác định các sinh cảnh phù hợp cho VMH hiện nay ở KBT Khau Ca, đánh giá các chỉ tiêu sinh thái dinh dƣỡng của các sinh cảnh phù hợp (t lệ cây thức ăn, t lệ sinh khối lá,. Xác định những bất cập trong quản lý sinh cảnh VMH ở KBT Khau Ca và đề xuất các giải pháp quản lý sinh cảnh nhằm đảm bảo cho quần thể VMH ở đây có thể tồn tại và phát triển lâu dài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn: 1) Luận án cung cấp nhiều dẫn liệu mới và đầy đủ nhất cho đến nay về đặc điểm sinh thái dinh dƣỡng của VMH, hiện trạng sinh cảnh rừng ở KBT Khau Ca và khả năng cung cấp thức ăn cho VMH của các sinh cảnh rừng ở đây.
2) Kết quả nghiên cứu của luận án là cơ sở khoa học cho việc đánh giá sinh cảnh và quản lý sinh cảnh VMH và bảo tồn quần thể VMH ở KBT Khau Ca nói riêng và ở Việt Nam nói chung. 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Các đóng góp của luận án: 1. Xác định đƣợc danh sách 38 loài cây thức ăn của VMH, thuộc 29 chi và 23 họ thực vật bậc cao. Trong đó, có 04 loài gồm Nghiến (Excentrodendron tonkinensis), Trai lý (Garcinia fagraeoides), Nhọc lá nhỏ (Polyalthia thorelii) và Sâng (Pometia pinnata) có tầm quan trọng đặc biệt về cung cấp thức ăn cho VMH ở KBT Khau Ca.
Xác định đƣợc các bộ phận thực vật VMH chọn ăn (lá non, cuống lá, hoa, quả và hạt) và sự biến động độ phong phú của các bộ phận này theo các tháng trong năm. Lần đầu tiên phân tích so sánh hàm lƣợng của các chất dinh dƣỡng (protein, lipid, carbohydrat, acid ascorbic và chất khoáng); các chất hạn chế hấp thu dinh dƣỡng (phenol tổng số, tannin); năng lƣợng trao đổi trong các bộ phận thực vật VMH ăn và không ăn. Qua đó đánh giá đƣợc ảnh hƣởng của một số chất dinh dƣỡng đến sự lựa chọn thức ăn của VMH và xác định đƣợc sự lựa chọn thức ăn ở VMH phù hợp với “Mô hình hạn chế thu nạp các hợp chất thứ sinh”, “Mô hình hạn chế thu nạp chất xơ” trong năm mô hình dinh dƣỡng chính và thuyết "Tìm kiếm thức ăn tối ưu" - chọn các loại thức ăn có t lệ hàm lƣợng protein thô chất xơ, chất khoáng cao. Lần đầu tiên đánh giá định lƣợng khả năng cung cấp thức ăn cho VMH của các dạng sinh cảnh rừng ở KBT Khau Ca.
Trên cơ sở đó, xác định đƣợc sự hạn hẹp về diện tích của các sinh cảnh còn phù hợp cho VMH ở KBT Khau Ca (dƣới 1.000 ha) và bƣớc đầu xây dựng đƣợc bộ tiêu chí đánh giá tính phù hợp sinh thái dinh dƣỡng của các sinh cảnh rừng: Có nhiều cây gỗ lớn với t lệ protein thô chất xơ (CP ADF) trong lá cao và hàm lƣợng các hợp chất thứ sinh thấp; Các cây thức ăn có t lệ độ phủ lớn ( 37 ) và t lệ sinh khối lá lớn ( 36 ); Có nguồn thức ăn phong phú trong tất cả các tháng trong năm. Xác định đƣợc những hạn chế về điều kiện sinh cảnh, các đe dọa làm suy thoái sinh cảnh, những bất cập trong quản lý và bảo vệ sinh cảnh ở KBT Khau Ca và đề xuất bốn nhóm giải pháp chính để bảo tồn và quản lý bền vững sinh cảnh VMH ở KBT Khau Ca. 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Cấu trúc của luận án: Luận án gồm 168 trang, chia thành 3 chƣơng với 20 bảng, 33 hình, 158 tài liệu tham khảo. Phần phụ lục gồm 05 Phụ lục, cung cấp thêm các số liệu bổ sung và hình ảnh nghiên cứu tại thực địa.
13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 TỔNG QUAN VỀ NHỮNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 CÁC VẤN ĐỀ SINH THÁI DINH DƢỠNG CỦA TH LINH TRƢỞNG 1.1 Các m h nh sinh thái dinh dƣỡng Một trong những mục tiêu quan trọng nhất của Linh trƣởng học (Primatology) là tìm ra các yếu tố có ảnh hƣởng quyết định tới độ phong phú, tính đa dạng, biến động số lƣợng và tập tính xã hội của mỗi loài linh trƣởng. Nghiên cứu nhu cầu dinh dƣỡng là một trong những vấn đề trọng tâm trong nghiên cứu sinh thái học của linh trƣởng bởi vì sự dinh dƣỡng phù hợp là điều kiện tiên quyết cho sự sinh sản thành công của chúng [134].