Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn prrs tại ba huyện thuộc tỉnh bắc ninh vai trò của một số vi khuẩn có khả năng gây viêm phổi kế phát và biện pháp điều trị

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu dịch tễ hội chứng PRRS ở lợn tại Bắc Ninh, vai trò vi khuẩn gây viêm phổi kế phát và biện pháp điều trị hiệu quả.

Chuyên ngành

Thú y

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích nghiên cứu

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Ý nghĩa khoa học

1.4. Ý nghĩa trong thực tiễn

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài

2.2. Sơ lược nghiên cứu về hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn

2.3. Cấu trúc virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRSV) ở lợn và các đặc tính sinh học

2.4. Sức đề kháng và khả năng gây bệnh của virus

2.5. Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn

2.6. Vai trò của vi khuẩn A. suis trong hội chứng rối loạn sinh sản hô hấp ở lợn

2.7. Pleuropneumoniae và bệnh viêm phổi - màng phổi ở lợn

2.8. Multocida và bệnh viêm phổi ở lợn do P. multocida gây ra

2.9. Suis và bệnh viêm phổi ở lợn do vi khuẩn S. suis gây ra

2.10. Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước

2.10.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

2.10.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

3. PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Một số đặc điểm dịch tễ hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn tại tỉnh Bắc Ninh

3.5. Phân lập vi khuẩn A. suis ở mẫu bệnh phẩm dương tính với PRRS tại tỉnh Bắc Ninh

3.6. Nghiên cứu biện pháp điều trị

3.7. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi

3.7.1. Phương pháp nghiên cứu dịch tễ

3.7.2. Phương pháp lấy mẫu

3.7.3. Phương pháp xác định mẫu bệnh phẩm lợn dương tính với PRRS và phân lập vi khuẩn A.

3.7.4. Phương pháp xác định đặc tính sinh vật, hóa học của vi khuẩn A.

3.7.5. Phương pháp xác định mức độ mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn A. suis phân lập được

3.8. Xây dựng phác đồ điều trị lợn nghi mắc viêm phổi và PRRS

3.9. Phương pháp xử lý số liệu

4. PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Tình hình dịch PRRS ở lợn và kết quả chẩn đoán tại tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010 - 2015

4.2. Kết quả xác định tỷ lệ lợn mắc và tử vong do PRRS tại một số huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh từ năm 2010 - 2015

4.3. Kết quả xác định tỷ lệ lợn mắc và tử vong do PRRS theo lứa tuổi, mùa vụ

4.4. Kết quả tổng hợp triệu chứng, bệnh tích chủ yếu ở lợn mắc PRRS và xác định mẫu bệnh phẩm lợn dương tính với PRRSV tại tỉnh Bắc Ninh

4.5. Phân lập và giám định đặc tính của vi khuẩn A. suis ở mẫu bệnh phẩm lợn dương tính với PRRS tại tỉnh Bắc Ninh

4.6. Kết quả phân lập vi khuẩn A. suis ở mẫu bệnh phẩm lợn dương tính với PRRS

4.7. Giám định đặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn A. suis ở mẫu bệnh phẩm lợn phân lập được

4.8. Kết quả giám định một số đặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae phân lập được

4.9. Kết quả giám định một số đặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn P. multocida phân lập được

4.10. Kết quả giám định một số đặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được

4.11. Kết quả xác định khả năng mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn A. suis phân lập được

4.12. Kết quả xác định mức độ mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn A. pleuropneumoniae phân lập được

4.13. Kết quả xác định mức độ mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn P. multocida phân lập được

4.14. Kết quả xác định mức độ mẫn cảm với một số kháng sinh của các chủng vi khuẩn S. suis phân lập được

4.15. Kết quả nghiên cứu biện pháp điều trị

5. PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Giới thiệu về dịch tễ PRRS ở lợn tại Bắc Ninh

Nghiên cứu dịch tễ PRRS ở lợn tại Bắc Ninh đã chỉ ra rằng bệnh này có ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngành chăn nuôi lợn trong khu vực. Bệnh PRRS gây ra nhiều triệu chứng như sảy thai ở lợn nái, lợn con yếu, và tỷ lệ chết cao. Từ năm 2007 đến 2014, dịch bệnh đã lây lan nhanh chóng, với hơn 64.073 con lợn mắc bệnh và hơn 30.000 con bị tiêu hủy. Điều này cho thấy sự cần thiết phải nghiên cứu sâu hơn về dịch tễ học của bệnh này để có biện pháp phòng chống hiệu quả.

1.1. Tình hình dịch bệnh

Tình hình dịch bệnh PRRS tại Bắc Ninh cho thấy sự gia tăng đáng kể trong số lượng lợn mắc bệnh. Các triệu chứng lâm sàng bao gồm khó thở, giảm ăn, và tỷ lệ chết cao. Việc xác định tỷ lệ mắc và tử vong theo mùa vụ cũng là một phần quan trọng trong nghiên cứu này. Kết quả cho thấy rằng dịch bệnh có xu hướng gia tăng vào mùa đông, khi thời tiết lạnh và ẩm ướt tạo điều kiện thuận lợi cho virus phát triển.

II. Vai trò của vi khuẩn gây viêm phổi

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng một số vi khuẩn gây viêm phổi như A. suis, P. multocida, và S. suis có vai trò quan trọng trong việc làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh PRRS. Những vi khuẩn này thường xâm nhập vào cơ thể lợn khi hệ miễn dịch bị suy yếu do virus PRRS. Việc phân lập và xác định các chủng vi khuẩn này từ mẫu bệnh phẩm là cần thiết để hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa chúng và bệnh PRRS.

2.1. Phân lập vi khuẩn

Quá trình phân lập vi khuẩn từ mẫu bệnh phẩm cho thấy tỷ lệ cao của A. suis trong các trường hợp lợn mắc PRRS. Việc xác định đặc tính sinh học của các chủng vi khuẩn này giúp hiểu rõ hơn về khả năng gây bệnh và mức độ mẫn cảm với kháng sinh. Kết quả cho thấy rằng các chủng vi khuẩn này có khả năng kháng lại nhiều loại kháng sinh thông thường, điều này đặt ra thách thức lớn trong việc điều trị.

III. Biện pháp điều trị và phòng ngừa

Để giảm thiểu tác hại của bệnh PRRS và các vi khuẩn kế phát, việc xây dựng các phác đồ điều trị hiệu quả là rất quan trọng. Nghiên cứu đã đề xuất một số phác đồ điều trị cho lợn mắc viêm phổi do PRRS. Các biện pháp phòng ngừa như tiêm phòng và quản lý chăn nuôi cũng được nhấn mạnh để ngăn chặn sự lây lan của bệnh.

3.1. Phác đồ điều trị

Phác đồ điều trị cho lợn mắc viêm phổi do PRRS bao gồm việc sử dụng kháng sinh phù hợp và các biện pháp hỗ trợ khác. Nghiên cứu cho thấy rằng việc kết hợp nhiều loại kháng sinh có thể nâng cao hiệu quả điều trị. Ngoài ra, việc theo dõi sức khỏe của đàn lợn và thực hiện các biện pháp vệ sinh trong chuồng trại cũng là những yếu tố quan trọng trong việc phòng ngừa dịch bệnh.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn prrs tại ba huyện thuộc tỉnh bắc ninh vai trò của một số vi khuẩn có khả năng gây viêm phổi kế phát và biện pháp điều trị

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, nền nông nghiệp Việt Nam nói chung và ngành chăn nuôi nói riêng có nhiều chuyển biến để theo kịp với những nước có nền chăn nuôi phát triển trong khu vực và trên thế giới. Những năm gần đây, đã có những bước phát triển vượt bậc về chất lượng con giống, chất lượng thịt và năng xuất chăn nuôi. Song song với sự phát triển đó thì dịch bệnh trên gia súc ngày càng nhiều và là mối quan tâm của các nhà chăn nuôi cũng như những người làm công tác thú y. Một trong những bệnh có khả năng lây lan nhanh và gây thiệt hại nhiều cho chăn nuôi lợn là hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and Respiratory Sydrome - PRRS) hay bệnh tai xanh ở lợn.

Bệnh làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sinh sản ở lợn nái, gây sảy thai hoặc đẻ sớm, lợn con sơ sinh yếu, chết thai, thở khó, đôi khi có triệu chứng thần kinh, tỷ lệ chết cao, lợn thịt giảm ăn, sút cân, lợn đực chất lượng tinh giảm… Từ năm 2007 - 2014 dịch PRRS đã xảy ra ở nước ta và gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi. Tại Bắc Ninh tính tới tháng 10/2014 toàn tỉnh đã có trên 64.073 con mắc bệnh, chết và tiêu hủy hơn 30. Dịch xảy ra trên nhiều thôn của các xã, phường, thị trấn. Những vấn đề trên cho thấy, việc nghiên cứu sự lưu hành virus gây hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản là việc làm rất cần thiết.

Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn chăn nuôi lợn, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại ba huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh, vai trò của một số vi khuẩn có khả năng gây viêm phổi kế phát và biện pháp điều trị”. Mục đích nghiên cứu Xác định một số đặc điểm dịch tễ hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) tại ba huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, vai trò của một số vi khuẩn viêm phổi kế phát và biện pháp điều trị, từ đó giảm thiểu tác hại của dịch bệnh trên đàn lợn. Mục tiêu nghiên cứu - Xác định một số đặc điểm dịch tễ bệnh Tai xanh ở lợn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. - Phân lập vi khuẩn A.

suis ở mẫu bệnh phẩm lợn dương tính với PRRS tại tỉnh Bắc Ninh. - Đề xuất một số phác đồ điều trị bệnh viêm phổi cho lợn. Ý nghĩa khoa học Kết quả đề tài là những thông tin khoa học hoàn thiện thêm đặc điểm dịch tễ bệnh Tai xanh ở lợn tại tỉnh Bắc Ninh, về vai trò của 3 loại vi khuẩn (A. suis) có khả năng gây viêm phổi kế phát trong bệnh Tai xanh ở lợn.

Từ đó có cơ sở đề xuất biện pháp phòng chống bệnh hiệu quả. Ý nghĩa trong thực tiễn Từ kết quả nghiên cứu, đề tài có những khuyến cáo có ý nghĩa cho những hộ chăn nuôi lợn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và các địa phương khác về biện pháp phòng chống dịch bệnh Tai xanh cho lợn, góp phần phát triển chăn nuôi lợn. e 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài 2.

Sơ lược nghiên cứu về hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn 2. Cấu trúc virus gây Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRSV) ở lợn và các đặc tính sinh học Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn do virus thuộc Bộ Nidovirales họ Arteriviridae, giống Nidovirales có cấu trúc dạng chuỗi đơn ARN. Dựa vào phân tích cấu trúc gen người ta đã xác định được hai nhóm virus. Nhóm I gồm các virus thuộc chủng Châu Âu (gọi là virus Lelystad) gồm nhiều phân nhóm đã được xác định.

Nhóm virus này được Wensvoort và cs (1991) [62] thuộc Viện Thú y Trung ương - Lelystad - Hà Lan phân lập được trên tế bào đại thực bào phế nang của lợn và đặt tên là virus Lelystad-LV. Nhóm II gồm các virus thuộc dòng Bắc Mỹ với tên gọi là VR-2332; nhóm này được Collins và cs (1992) [37] phân lập được ở lợn tại Mỹ vào năm 1992. Về mặt di truyền và tính kháng nguyên, hai nhóm virus này hoàn toàn khác nhau. Sự khác nhau về cấu trúc chuỗi nucleotide của virus thuộc hai chủng Châu Âu và Bắc Mỹ là khoảng 40% (Han và cs, 2006) [44], do đó có ảnh hưởng đến đáp ứng miễn dịch bảo hộ chéo giữa 2 chủng này.

Qua nghiên cứu giải mã gen của virus tại Mỹ và Trung Quốc cho thấy các chủng PRRSV tại Việt Nam có mức tương đồng về amino acid từ 99 đến 99,7% so với chủng virus gây bệnh thể độc lực cao ở Trung Quốc và đều bị mất 30 axít amin. Điều này cho thấy các chủng PRRSV ở nước ta hiện nay thuộc dòng Bắc Mỹ, có độc lực cao giống chủng ở Trung Quốc (Cục thú y, 2008) [7]. Nhiều nghiên cứu của các tác giả trong nước từ năm 2009 đến nay đã nhận định PRRSV tại Việt Nam hiện nay được xác định thuộc chủng Bắc Mỹ dòng Trung Quốc (Lê Thanh Hòa và cs, 2009 [12]; Nguyễn Văn Cảm và cs, 2011 [6]; Cao Văn Thật và cs, 2012 [24]; Lý Thị Liên Khai và Võ Thị Cẩm Giàng, 2012 [14]). * Cấu trúc virus Dưới kính hiển vi điện tử PRRSV là loại có vỏ bọc, hình cầu, có kích thước e 4 từ 45 - 80 nm, chứa nhân nucleocapsid có kích thước từ 25 - 35 nm, trên bề mặt có gai nhô ra rõ, có vỏ là lipit (Willson và Han Soo Joo, 2001) [63].

Virus gây PRRS là ARN virus với bộ gen là một phân tử ARN sợi đơn dương, có những đặc điểm chung của nhóm Arterivirus. Sợi ARN này có kích thước khoảng 15 kilobase, có chín ORF (open reading frame) mã hoá cho chín protein cấu trúc. Tuy nhiên, có sáu phân tử protein chính có khả năng trung hoà kháng thể bao gồm bốn phân tử glycoprotein, một phân tử protein xuyên màng (M) và một protein nucleocapsid (N) (Tô Long Thành, 2007) [23]. Nguyễn Bá Hiên và cs (2013) [10] cho thấy sợi đơn RNA của virus bao gồm một bộ gen có khoảng 15 kb, mã hóa 9 ORFs.

Bộ gen PRRSV bao gồm hai gen polymerase là ORF1a và ORF1b và bẩy gen cấu trúc là ORF2a, 2b, 3, 4, 5, 6 và 7. ORF1a và ORF1b cấu thành khoảng 75% bộ gen của virus và được đặc trưng bởi một quá trình khung ribosome chuyển dịch thành một polyprotein lớn mà sự phân tách làm phát sinh các protein không cấu trúc (NSP) bao gồm cả RNA phụ thuộc polymerase. * Đặc tính sinh học của virus Virus gây PRRS rất thích hợp với đại thực bào, đặc biệt là đại thực bào hoạt động ở vùng phổi. Virus nhân lên ngay bên trong đại thực bào, sau đó phá huỷ và giết chết đại thực bào (tới 40%).

Đại thực bào bị giết chết nên sức đề kháng của lợn mắc bệnh bị suy giảm nghiêm trọng. Do vậy lợn mắc PRRS thường dễ bị nhiễm khuẩn thứ phát. Virus không gây ngưng kết với các loại hồng cầu gà, dê, thỏ, chuột, hồng cầu type O của người. Virus phát triển tốt trên môi trường tế bào đại thực bào phế nang lợn, trên tế bào dòng CL 2621, tế bào MA 140 với bệnh tích phá huỷ tế bào, sau 2- 6 ngày tế bào co tròn, tập trung thành cụm dày lên, nhân co lại cuối cùng bong ra (Willson và Han Soo Joo, 2001) [63].

Tuy có một số khác biệt về di truyền và kiểu hình nhưng các chủng virus Bắc Mỹ và các chủng virus Châu Âu lại cùng gây ra các triệu chứng lâm sàng về hô hấp và sinh sản ở lợn rất giống nhau. Dựa vào những kết quả nghiên cứu tổn thương đại thể và vi thể của tổ chức phổi lợn mắc bệnh, người ta chia ra hai nhóm virus là nhóm virus có độc lực cao và nhóm virus có độc lực thấp. Nhóm virus có độc lực cao thường gây ra các tổn thương ở tổ chức e 5 phổi lợn bệnh nặng hơn nhóm virus có độc lực thấp. Năm 2007, Kegong Tian và Yu [47] khi nghiên cứu về sự biến đổi về độc lực của PRRSV tại Trung Quốc cho rằng virus đã có sự biến đổi về độc lực và hậu quả lợn nhiễm virus này có tỷ lệ chết cao, trên 20% trong tổng số nhiễm bệnh.

Sức đề kháng và khả năng gây bệnh của virus * Sức đề kháng của virus Virus gây PRRS có thể tồn tại một năm ở nhiệt độ lạnh từ -20 đến -70oC; o trong điều kiện 4 C virus có thể sống một tháng; nhiệt độ cao virus đề kháng kém ở 37oC chịu được 48 giờ, 56oC bị chết sau một giờ, virus thích hợp ở pH 5 - 7. Với các chất sát trùng thông thường và môi trường có pH axit, virus dễ dàng bị tiêu diệt. Dưới tác động của ánh nắng mặt trời hoặc tia tử ngoại vô hoạt virus nhanh chóng (Tô Long Thành, 2007) [23]. * Khả năng gây bệnh của virus Người và các động vật khác không mắc PRRS, tuy nhiên trong các loài thuỷ cầm chân màng có vịt trời (Mallard duck) lại mẫn cảm.

Virus có thể nhân lên ở loài động vật này và chính đây là nguồn reo rắc mầm bệnh trên diện rộng nên rất khó khống chế (Albina và cs, 1994) [28]. Virus gây bệnh cho lợn ở tất cả các lứa tuổi, nhưng lợn con và lợn nái mang thai thường mẫn cảm hơn cả. Lợn rừng là động vật mang trùng và có thể coi là nguồn dịch thiên nhiên (Tô Long Thành, 2007) [23]. Về độc lực, người ta thấy virus gây PRRS tồn tại dưới 2 dạng đó là dạng cổ điển và dạng biến thể độc lực cao.

Dạng cổ điển có độc lực thấp, ở dạng này khi lợn mắc bệnh thì có tỷ lệ chết thấp, chỉ từ 1 - 5% trong tổng đàn. Dạng biến thể độc lực cao gây nhiễm bệnh cho lợn lây lan nhanh, trầm trọng và chết nhiều (Kegong Tian, Yu, 2007) [47]. Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn * Cơ chế sinh bệnh và phƣơng thức truyền lây Virus gây PRRS có trong dịch mũi, nước bọt, phân và nước tiểu của lợn ốm hoặc lợn mang trùng và phát tán ra môi trường; tinh dịch của lợn đực giống nhiễm virus cũng là nguồn lây lan bệnh. Ở lợn nái mang thai, virus có thể từ mẹ xâm e 6 nhiễm sang bào thai và gây bệnh.

Lợn mang trùng có thể bài thải virus trong vòng 6 tháng. Virus gây PRRS có thể xâm nhập vào cơ thể lợn theo đường hô hấp, tiêu hóa và đường âm đạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu dịch tễ PRRS ở lợn tại Bắc Ninh: Vai trò vi khuẩn gây viêm phổi và biện pháp điều trị là một tài liệu quan trọng tập trung vào việc phân tích đặc điểm dịch tễ của hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản (PRRS) ở lợn tại tỉnh Bắc Ninh. Nghiên cứu này không chỉ xác định vai trò của các vi khuẩn gây viêm phổi trong việc làm trầm trọng thêm tình trạng bệnh mà còn đề xuất các biện pháp điều trị hiệu quả. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các nhà chăn nuôi, bác sĩ thú y và nhà nghiên cứu trong việc quản lý và kiểm soát PRRS, giảm thiểu thiệt hại kinh tế và nâng cao năng suất chăn nuôi.

Để hiểu sâu hơn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm dịch tễ hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản PRRS ở lợn tại ba huyện thuộc tỉnh Bắc Ninh vai trò của một số vi khuẩn có khả năng gây viêm phổi, cung cấp thêm chi tiết về đặc điểm dịch tễ và vai trò của vi khuẩn. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ tình hình mắc một số bệnh sản khoa trên đàn lợn nái tại trại lợn đạt thúy xã lương phong huyện hiệp hòa tỉnh bắc giang và biện pháp điều trị cũng là một tài liệu liên quan, giúp mở rộng kiến thức về các bệnh thường gặp ở lợn và cách điều trị hiệu quả.