MỞ ĐẦU. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu của đề tài. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Ý nghĩa khoa học. Ý nghĩa trong thực tiễn.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Cơ sở khoa học của đề tài. Khái niệm tài nguyên nước. Quy định về sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
Khái niệm sản xuất sạch hơn. Tổng quan tình hình sản xuất sắt thép. Tổng quan tình hình sản xuất sắt thép ở Việt Nam. Tổng quan tình hình sản xuất sắt thép ở Thái Nguyên.
Tổng quan nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian. Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép. Nghiên cứu, xác định mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép. Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả đối với ngành công nghiệp sản xuất sắt thép.
Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp thu thập tài liệu. Phương pháp điều tra, khảo sát. Phương pháp xác định mức sử dụng nước cho sản xuất sắt thép.
Phương pháp đánh giá, so sánh. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong sản xuất sắt thép. Công nghệ sản xuất sắt thép.
Các công đoạn sử dụng nước trong quy trình sản xuất sắt thép. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong các công đoạn sản xuất sắt thép. Xác định mức sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép. Cơ sở xác định mức sử dụng nước trong sản xuất sắt thép.
Mức sử dụng nước trong sản xuất sắt thép. Đề xuất các giải pháp tiết kiệm nước trong sản xuất sắt thép. Các công đoạn có khả năng nâng cao hiệu quả sử dụng nước. Đề xuất các biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả.
66 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ. TỒN TẠI VÀ HẠN CHẾ. 71 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 c v DANH TỪ VIẾT TẮT TT Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ 1 BOS Lò thổi oxy 2 BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường 3 BXD Bộ Xây dựng 4 DIR Hoàn lưu trực tiếp 5 ĐNB Đông Nam Bộ 6 EAF Lò hồ quang điện 7 GIS Hệ thống thông tin địa lý 8 TIS Khu liên hiệp gang thép Thái Nguyên 9 UNEP Chương trình môi trường của Liên hiệp quốc 10 VNSTEEL Tổng Công ty Thép Việt Nam c vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.
Các nhà máy sản xuất chính của Công ty gang thép Thái Nguyên. Tiêu chuẩn mức sử dụng nước hiệu quả. Các bước xác định phương án sử dụng nước tiết kiệm. Mức sử dụng nước trong công nghiệp dệt nhuộm.
Danh sách các đơn vị điều tra. Tiêu chuẩn dùng nước cho các ngành sản xuất. Các công đoạn sử dụng nước trong sản xuất sắt thép. Hiện trạng sử dụng nguồn nước trong sản xuất sắt thép của Công ty gang thép Thái Nguyên.
Lượng nước khai thác, sử dụng nước trong sản xuất sắt thép. Mức sử dụng nước cho quy trình sản xuất sắt thép. Mức sử dụng nước cho sản xuất sắt thép. Mức sử dụng nước cho các quy trình sản xuất sắt thép.
Mức sử dụng nước của các nhà máy sản xuất sắt thép. 62 c vii DANH MỤC HÌNH Hình 3. Sơ đồ quy trình công nghệ luyện thép. Quy trình công nghệ lò cốc.
Quy trình công nghệ lò cao. Quy trình công nghệ lò thổi oxy. Quy trình sản xuất lò hồ quang điện. Chi tiết các công đoạn sử dụng nước trong phân xưởng luyện cốc.
Quy trình sử dụng nước trong phân xưởng làm sạch khí than từ lò cốc. Quy trình sử dụng nước trong phân xưởng thiêu kết. Các công đoạn sử dụng nước trong lò cao. Nước sử dụng trong lò hồ quang điện.
Quy trình sản xuất oxy. Các thành viên tham gia khảo sát về quản lý nước trong ngành thép. Tính cấp thiết của đề tài Đặc trưng tài nguyên nước của Việt Nam là sự phân bố không đều theo không gian và thời gian. Đây là nguyên nhân dẫn đến tình trạng lũ lụt vào mùa mưa và khan hiếm, thiếu nước vào mùa khô.
Bên cạnh đó, những năm gần đây, phát triển kinh tế và tăng trưởng dân số mạnh mẽ đang làm tăng nhu cầu sử dụng và xả nước thải vào nguồn nước khiến cho tài nguyên nước càng trở nên khan hiếm cạn kiệt. Nhiều vấn đề môi trường chưa được giải quyết trong khi đó theo dự báo mức độ ô nhiễm sẽ tiếp tục gia tăng. Xung đột và cạnh tranh trong sử dụng nước giữa các ngành dùng nước đang ngày một sâu sắc. Để giải quyết tình trạng này, nhà nước đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm kiểm soát và quản lý tài nguyên nước như xây dựng và ban hành chính sách về tài nguyên nước, nghiên cứu khoa học công nghệ, đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ tài nguyên nước… Tuy nhiên, trong điều kiện thực tiễn của Việt nam hiện nay là hầu hết các các cơ sở khai thác, sử dụng nước chưa nhận thức đúng đắn về giá trị của tài nguyên nước, tầm quan trọng của tài nguyên nước nên tài nguyên nước đang bị sử dụng lãng phí, không có quy hoạch và kế hoạch sử dụng, bảo vệ.
Ngược lại nhiều nơi dân còn thiếu nước không đảm bảo cho nhu cầu tối thiểu. Vì vậy, để khuyến khích sử dụng tiết kiệm tài nguyên nước nhằm phát triển bền vững cần phải có những chế tài chặt chẽ kiểm soát việc khai thác, sử dụng nước đặc biết đối với ngành công nghiệp. Do vậy, việc nghiên cứu, xác định mức sử dụng nước trong các hoạt động sản xuất công nghiệp là hết sức cần thiết. Trong các ngành công nghiệp có sử dụng nước thì ngành thép mặc dù có mức sử dụng nước không nhiều như các ngành công nghiệp giấy, bia…song đây lại là ngành có công nghệ sản xuất tương đối đồng đều khi c 2 hiện hầu hết các doanh nghiệp sản xuất sắt thép ở nước ta đều đã chuyển sang sử dụng công nghệ lò điện trong sản xuất sắt thép.
Đây là cơ sở khoa học cho việc xác định mức sử dụng nước. Các nhà máy sản xuất sắt thép của nước ta hiện nay tập trung chủ yếu ở miền Bắc và miền Nam. Ở miền Bắc tập trung chủ yếu ở các tỉnh Thái Nguyên, Hải Phòng, Hưng Yên và Bắc Ninh. Ở miền Nam tập trung ở thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai và Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trong đó, Thái Nguyên là địa phương có lợi thế về nguồn nguyên liệu mỏ sắt tại địa phương nên các nhà máy sản xuất sắt thép ở đây được bắt đầu từ giai đoạn luyện phôi thép và tiếp tục với các chuỗi công nghệ sản xuất liên tục. Từ những lý do trên, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu mức sử dụng nước và đề xuất biện pháp tiết kiệm nước trong sản xuất sắt thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” 2. Mục tiêu của đề tài 2. Mục tiêu tổng quát Làm tiền đề nghiên cứu mức sử dụng nước trong các ngành công nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng tài nguyên nước.
Mục tiêu cụ thể Phân tích, đánh giá về hiện trạng khai thác, sử dụng nước trong hoạt động sản xuất sắt thép. Nghiên cứu xác định mức sử dụng nước của hoạt động sản xuất sắt thép. Đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng tài nguyên nước tiết kiệm và hiệu quả đối với ngành công nghiệp sản xuất sắt thép. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3.
Ý nghĩa khoa học Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. c 3 Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu… 3. Ý nghĩa trong thực tiễn Nghiên cứu mức sử dụng nước trong một số hoạt động sản xuất công nghiệp trong đó có hoạt động sản xuất sắt thép. Từ đó đưa ra đề xuất biện pháp khai thác, sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả trong sản xuất sắt thép.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Cơ sở khoa học của đề tài 1. Khái niệm tài nguyên nước Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước dưới đất, nước mưa và nước biển thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quy định về sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả Luật Tài nguyên nước năm 2012 quy định về sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả như sau: Biện pháp sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng nước phải thực hiện các biện pháp sau đây để sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả: - Đúng mục đích, hợp lý; - Có kế hoạch thay thế, loại bỏ dần phương tiện, thiết bị có công nghệ lạc hậu, tiêu thụ nhiều nước; - Cải tiến, hợp lý hóa quy trình sử dụng nước; áp dụng kỹ thuật, công nghệ, thiết bị tiên tiến trong khai thác, sử dụng nước; tăng khả năng sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước; tích trữ nước mưa để sử dụng; - Bố trí cơ cấu cây trồng, mùa vụ phù hợp với điều kiện nguồn nước, cải tiến, hợp lý hóa và áp dụng các biện pháp, công nghệ, kỹ thuật canh tác, xây dựng, duy tu, vận hành các công trình dẫn nước, giữ nước để tiết kiệm nước trong sản xuất nông nghiệp.
Ưu đãi đối với hoạt động sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả Tổ chức, cá nhân đầu tư sử dụng nước tuần hoàn, tái sử dụng nước, thu gom, sử dụng nước mưa, sử dụng nước được khử muối từ nước lợ, nước mặn, c 5 đầu tư thiết bị, công nghệ tiết kiệm nước, được vay vốn ưu đãi và miễn, giảm thuế theo quy định của pháp luật. Phát triển khoa học, công nghệ sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả: Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm , suy thoái, cạn kiệt, tái sử dụng nước và công nghệ khác nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả. Hoạt động nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ nhằm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả được ưu tiên bao gồm: - Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển công nghệ xử lý nước thải, cải tạo, phục hồi nguồn nước bị ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt.