Chứng Minh ở Trường Phổ Thông: Nghiên Cứu Lịch Sử, Khoa Học Luận và Thực Trạng Dạy Học

Nghiên cứu dạy và học chứng minh toán học ở trường phổ thông. Lịch sử, khoa học luận, và thực trạng dạy chứng minh tại Việt Nam hiện nay.

Chuyên ngành

Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Nghiên cứu
93
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CÁC ĐẶC TRƯNG KHOA HỌC LUẬN CỦA CHỨNG MINH

1.1. Mở đầu

1.2. A. Đặc trưng KHL của khái niệm chứng minh qua các giai đoạn lịch sử khác nhau

1.2.1. 1. Chứng minh trong giai đoạn Hy Lạp cổ

1.2.2. 2. Quy trình chứng minh

1.3. II. Chứng minh ở thế kỉ 17, 18 - Bước ngoặt đầu tiên: Chứng minh là soi sáng

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ XU HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ DẠY HỌC CHỨNG MINH Ở PHÁP VÀ VIỆT NAM

2.1. A. Nghiên cứu về chứng minh ở Cộng hòa Pháp

3. CHƯƠNG 3: CHỨNG MINH TRONG CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA THCS VIỆT NAM

4. CHƯƠNG 4: MỘT PHẦN THỰC TRẠNG DẠY HỌC CHỨNG MINH Ở TRƯỜNG THCS VIỆT NAM

4.1. Mở đầu

4.2. A. Điều tra giáo viên

4.3. B. Thực nghiệm đối với học sinh

4.3.1. Thực nghiệm đối với học sinh lớp 7 (năm học 2001/2003)

4.3.2. Thực nghiệm đối với học sinh lớp 8 (năm học 2003/2004)

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Dạy và Học Chứng Minh Toán Học

Nghiên cứu về dạy và học chứng minh Toán học ở trường phổ thông Việt Nam đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực Toán học cho học sinh. Việc nắm vững kỹ năng chứng minh Toán học không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán cụ thể mà còn phát triển tư duy logic, khả năng phân tích và suy luận. Nhiều giáo viên Toán đang nỗ lực tìm kiếm và áp dụng các phương pháp dạy chứng minh Toán hiệu quả, phù hợp với đặc điểm của chương trình Toán phổ thông Việt Nam. Mục tiêu là giúp học sinh không chỉ hiểu lý thuyết mà còn có thể vận dụng linh hoạt vào thực tiễn. Theo tài liệu gốc, một khảo sát cho thấy chỉ có 34.9% học sinh đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra liên quan đến chứng minh, cho thấy nhu cầu cấp thiết trong việc cải thiện phương pháp giảng dạy.

1.1. Tầm quan trọng của kỹ năng chứng minh Toán học

Kỹ năng chứng minh Toán học không chỉ là một phần của chương trình học, mà còn là nền tảng cho tư duy phản biện và giải quyết vấn đề trong nhiều lĩnh vực khác. Nó rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp thông tin, và đưa ra lập luận chặt chẽ. Việc thiếu hụt kỹ năng này có thể ảnh hưởng đến khả năng học tập và làm việc của học sinh sau này. Nghiên cứu sư phạm Toán học nhấn mạnh rằng, việc đầu tư vào phát triển kỹ năng chứng minh là đầu tư vào tương lai của học sinh. Các bài tập chứng minh Toán học đóng vai trò quan trọng trong việc rèn luyện tư duy.

1.2. Thực trạng dạy và học chứng minh Toán ở Việt Nam

Thực tế, việc dạy và học chứng minh Toán ở Việt Nam còn gặp nhiều khó khăn. Học sinh thường gặp khó khăn trong việc hiểu các khái niệm, định lý và áp dụng chúng vào giải bài tập. Giáo viên Toán cũng đối mặt với thách thức trong việc tìm kiếm các phương pháp giảng dạy phù hợp, thu hút sự chú ý và khuyến khích sự tham gia tích cực của học sinh. Theo tài liệu, tỷ lệ học sinh đạt điểm cao trong các bài kiểm tra chứng minh vẫn còn thấp, cho thấy cần có những giải pháp đồng bộ để cải thiện tình hình.

II. Vấn Đề Học Sinh Gặp Khó Khăn Khi Chứng Minh Toán Học

Một trong những vấn đề lớn nhất trong dạy và học chứng minh Toán học là việc học sinh thường gặp khó khăn trong việc hiểu và áp dụng các khái niệm, định lý. Nhiều học sinh cảm thấy chứng minh Toán học khô khan, trừu tượng và khó tiếp thu. Điều này dẫn đến tình trạng học sinh học thuộc lòng các bước giải mà không thực sự hiểu bản chất của vấn đề. Sự thiếu hụt về kỹ năng chứng minh Toán học ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả học tập môn Toán và khả năng giải quyết các bài toán phức tạp. Để giải quyết vấn đề này, cần có những đổi mới phương pháp dạy học Toán và tăng cường tính trực quan, sinh động trong quá trình giảng dạy.

2.1. Thiếu hụt kiến thức nền tảng và kỹ năng suy luận

Nhiều học sinh không có nền tảng kiến thức vững chắc về các khái niệm cơ bản, định lý và tính chất của các hình học, đại số. Điều này gây khó khăn trong việc tiếp thu và vận dụng chúng vào chứng minh Toán học. Kỹ năng suy luận, phân tích và tổng hợp thông tin cũng chưa được rèn luyện đầy đủ, khiến học sinh lúng túng khi phải xây dựng các lập luận logic để chứng minh một bài toán. Việc tăng cường tài liệu tham khảo Toán học hữu ích sẽ giúp học sinh có thêm nguồn kiến thức.

2.2. Phương pháp dạy học chưa thực sự hiệu quả

Phương pháp dạy học truyền thống thường tập trung vào việc truyền đạt kiến thức một chiều, ít chú trọng đến việc phát triển tư duy phản biện và khả năng tự học của học sinh. Các bài tập chứng minh Toán học được đưa ra thường mang tính chất lặp đi lặp lại, ít có sự sáng tạo và thử thách. Điều này khiến học sinh cảm thấy nhàm chán và không hứng thú với việc học chứng minh Toán học. Cần có các ví dụ chứng minh Toán học dễ hiểu và gần gũi.

III. Phương Pháp Dạy Chứng Minh Toán Học Hiệu Quả Hơn

Để nâng cao hiệu quả dạy và học chứng minh Toán học, cần áp dụng các phương pháp giảng dạy sáng tạo, chú trọng đến việc phát triển tư duy và khả năng tự học của học sinh. Một trong những phương pháp hiệu quả là sử dụng các ví dụ thực tế, liên hệ kiến thức Toán học với các tình huống trong cuộc sống để giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của chứng minh Toán học. Ngoài ra, việc khuyến khích học sinh tham gia vào các hoạt động thảo luận, tranh luận về các bài toán chứng minh cũng giúp tăng cường khả năng tư duy và kỹ năng giao tiếp. Sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa kiến thức và trải nghiệm sẽ giúp học sinh học Toán một cách hứng thú và hiệu quả hơn.

3.1. Sử dụng phương pháp trực quan và sinh động

Thay vì chỉ giảng dạy lý thuyết khô khan, giáo viên nên sử dụng các hình ảnh, sơ đồ, mô hình trực quan để minh họa các khái niệm và định lý Toán học. Các phần mềm hỗ trợ giảng dạy cũng có thể được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động, hấp dẫn. Việc sử dụng giáo trình Toán học điện tử tương tác là một ví dụ điển hình. Điều này giúp học sinh dễ dàng hình dung và nắm bắt kiến thức hơn, từ đó tăng cường khả năng chứng minh Toán học.

3.2. Khuyến khích học sinh tự khám phá và giải quyết vấn đề

Thay vì chỉ cung cấp các bài giải mẫu, giáo viên nên khuyến khích học sinh tự tìm tòi, suy nghĩ và đưa ra các giải pháp riêng. Các bài tập chứng minh Toán học nên được thiết kế theo hướng mở, khuyến khích sự sáng tạo và tư duy phản biện. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, gợi ý và hỗ trợ học sinh khi cần thiết. Việc tạo ra một môi trường học tập cởi mở, nơi học sinh được tự do trao đổi, tranh luận và chia sẻ ý tưởng sẽ giúp khơi dậy niềm đam mê với Toán học.

IV. Bí Quyết Nâng Cao Kỹ Năng Chứng Minh Toán Học

Để nâng cao năng lực Toán học, đặc biệt là kỹ năng chứng minh Toán học, học sinh cần có một lộ trình học tập rõ ràng và phương pháp rèn luyện phù hợp. Bắt đầu từ việc nắm vững kiến thức cơ bản, sau đó luyện tập các bài tập từ dễ đến khó. Học sinh nên dành thời gian tự học, tự giải các bài toán và tham khảo các nguồn tài liệu uy tín. Việc tham gia các câu lạc bộ Toán học, các kỳ thi học sinh giỏi cũng là một cách tốt để thử thách bản thân và học hỏi kinh nghiệm từ những người khác. Sự kiên trì, đam mê và tinh thần cầu tiến là những yếu tố quan trọng giúp học sinh chinh phục chứng minh Toán học.

4.1. Xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc

Trước khi bắt đầu luyện tập chứng minh Toán học, học sinh cần đảm bảo rằng mình đã nắm vững các kiến thức cơ bản về số học, đại số, hình học và giải tích. Việc ôn tập lại các khái niệm, định lý và công thức quan trọng là rất cần thiết. Học sinh có thể sử dụng sách giáo khoa, tài liệu tham khảo Toán học hoặc các nguồn tài liệu trực tuyến để củng cố kiến thức. Việc hiểu rõ bản chất của các khái niệm sẽ giúp học sinh dễ dàng áp dụng chúng vào giải các bài toán chứng minh.

4.2. Luyện tập thường xuyên với các dạng bài khác nhau

Để nâng cao kỹ năng chứng minh Toán học, học sinh cần luyện tập thường xuyên với các dạng bài chứng minh Toán học khác nhau. Bắt đầu từ những bài tập đơn giản, sau đó tăng dần độ khó. Học sinh nên tập trung vào việc hiểu cách giải quyết từng dạng bài, thay vì chỉ học thuộc lòng các bước giải. Việc phân tích kỹ đề bài, xác định các yếu tố đã cho và cần chứng minh, sau đó tìm ra mối liên hệ giữa chúng là rất quan trọng.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Nghiên Cứu Dạy và Học Chứng Minh Toán

Nghiên cứu về dạy và học chứng minh Toán học không chỉ có ý nghĩa về mặt lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn rộng rãi trong việc cải thiện chất lượng giáo dục Toán học ở trường phổ thông. Kết quả của các nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chương trình đào tạo giáo viên Toán hiệu quả hơn, phát triển các phương pháp giảng dạy sáng tạo và biên soạn các giáo trình Toán học phù hợp với trình độ của học sinh. Ngoài ra, các nghiên cứu cũng có thể giúp các nhà quản lý giáo dục đưa ra các quyết sách đúng đắn để nâng cao năng lực Toán học cho học sinh trên cả nước.

5.1. Cải thiện chương trình đào tạo giáo viên Toán

Các nghiên cứu về dạy và học chứng minh Toán học có thể cung cấp thông tin quan trọng về những khó khăn mà giáo viên gặp phải trong quá trình giảng dạy, cũng như những phương pháp giảng dạy hiệu quả nhất. Thông tin này có thể được sử dụng để cải thiện chương trình đào tạo giáo viên, giúp họ trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng và phương pháp để dạy học Toán hiệu quả.

5.2. Xây dựng giáo trình và tài liệu tham khảo phù hợp

Dựa trên kết quả của các nghiên cứu, các nhà biên soạn giáo trình có thể xây dựng các giáo trình Toán học phù hợp với trình độ của học sinh, chú trọng đến việc phát triển tư duy logic và khả năng chứng minh Toán học. Các tài liệu tham khảo Toán học cũng cần được cập nhật thường xuyên để đáp ứng nhu cầu học tập ngày càng cao của học sinh.

VI. Tương Lai Nghiên Cứu và Đổi Mới Dạy Chứng Minh Toán Học

Tương lai của nghiên cứu dạy và học chứng minh Toán học ở Việt Nam hứa hẹn nhiều triển vọng. Với sự phát triển của khoa học công nghệ và sự quan tâm ngày càng lớn của xã hội đối với giáo dục, sẽ có nhiều cơ hội để các nhà nghiên cứu, giáo viên và học sinh cùng nhau khám phá những phương pháp giảng dạy và học tập mới, hiệu quả hơn. Việc ứng dụng các công nghệ thông tin vào dạy học Toán sẽ giúp tạo ra những trải nghiệm học tập sinh động, hấp dẫn và cá nhân hóa, từ đó giúp học sinh phát huy tối đa tiềm năng của mình. Đổi mới phương pháp dạy học Toán là chìa khóa để nâng cao chất lượng giáo dục.

6.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Công nghệ thông tin đóng vai trò ngày càng quan trọng trong giáo dục hiện đại. Các phần mềm mô phỏng, các ứng dụng học tập trực tuyến và các công cụ hỗ trợ giảng dạy có thể giúp giáo viên tạo ra những bài giảng sinh động, hấp dẫn và tương tác cao. Học sinh cũng có thể sử dụng các công cụ này để tự học, tự luyện tập và khám phá kiến thức mới. Việc ứng dụng công nghệ thông tin giúp việc dạy và học chứng minh Toán học trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn.

6.2. Thúc đẩy hợp tác giữa nhà trường gia đình và xã hội

Để nâng cao chất lượng giáo dục nói chung và dạy và học chứng minh Toán học nói riêng, cần có sự hợp tác chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội. Nhà trường cần tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho học sinh, gia đình cần quan tâm, động viên và hỗ trợ con em trong học tập, và xã hội cần tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện. Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bên sẽ giúp học sinh có được những kiến thức, kỹ năng và phẩm chất tốt đẹp để thành công trong cuộc sống.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu của Các yếu tổ Euelide, cuốn ! để nhận ra điều đó. tắng của chúng là. hân định ranh giếi các khái niệm về các đối wư9ng chữ không phải là hình thành các đổi tượng. Các khái niệm vẻ ổi tượng cũng có thể đạt được bằng trực giác nhờ biểu diỄn các hình hình học theo ede tink chat topo, chiếu, mtềtriccủa chúng.

sác tiên để hình thành một "hệ thống các mệnh. iỀ% hệ này xắc ịnh một "đối lượng ~ cấu trúc”. Vì vậy, các định nghĩa không thể được xem tượng được xác định như thể có thể chỉ phụ thuộc vào một điều kiện phi mẫu thuẫn này. Theo cdễ hình thức sẽ được goi một cách chính xác hơn là "các hệ tiên để sung Suse Abe định như thế Nhông hoàn toàn có cùng bản chất với các đổi tượng trong ái tiên để nội dung : "để là những quan hệ cơ bản được xác định chữ không phải các đối tưtn mà các quan he này dựa trên chúng” (Nichanian, 1979, p76J.

thế Hilhert ưu tiến cho các quan hệ "nằm trên , "Ỷ giữa. ", "u tướng đẳng với", "sung song Xối — > *iệe mô tả chính xắc và phũ hợp với mục địch toán học vé các mổi quan hệ này (giữa sắc điểm, các đường thẳng và các mật phẳng) được chơ bởi các tiên để hình học (Hilbert, 7L p. chức nắng của các định nghĩa rong một hệ tiên để hình thức là nếu lên cất trúc ngữ nghĩa chúng cho các tấp hợp đối tương, Cách cho các đối tượng trung các hệ tiên để nôi dụng và hệ tiên để hình thức là không giống nhau 'B. Tiền để (prémisse) trong chứng minh.

“Theo nghĩa biện dại, ngây nay tụ hiểu iển để là những khẳng định (ahững mệnh để đúng hoậc sai xỀ mặt toán bóc", mà ong một chứng mình ta không quan tầm đến chân lƒ khách quan cla chúng. Các giả ii đã cho trong bài toán chứng minh ]à các tiền d. Nhưng ngoài tiên để còn có thể là tiên để, định lí định nghĩa, một mỆnh để đúng đãb ñ, một mệnh để hệ cquả cũa các bước say luôn trước đó. Như ậy, số lượng các ti để giả ting dần dẫn theo iển trình chứng minh “Tuy nhiền cổng có những kiểu liền để kháng hiện diễn lường mình rong một chứng Tình, nhưng thực vựấn thiết cho chứng minh «ng han, trong chứng mình định l¡ về (Gg ba ge trong cửa lan giác bất kì ABC, ta thưởng về đường thẳng ở q4 À về vong song, * CHingh eh mie hy minh "NE 36144" 2 = 2 heo ghi et) 242) = 627 34= 4 (DPCM) Techni wn moh 22 = 2 ng vats cn ig wm cn ih gun mệnh xi BC.

Cay itn su. una On gom, Như vậy 8 ly rho ấn để ngấm ẩn "tổn tui duy abit đường thẳngd qua A va song song với BC ". Để (điều này, ta chỉ cần so sánh hai phép dựng sau : Dựng đường tròn O ngoai tiếp tam giác Ae 3 "Dựng đường tròn Ö ngoài tiếp tử giác ABCD. Rõ rằng : “Tn tại đường tròn O ngoai tiếp tam.

giác ABC" luôn có thể dùng như tiễn để, trong khi nó có thể không như vậy trong trường hợp. giác "Ngự (1999) phân biết hai loại tiến để; ~ Tiên để tương đổi (pémisse relative) : đó là các tiến để mà tính đúng đấn đã biết ở đâu đó: Tiên để và định li đã biết, những mệnh để (đúng) đã được chứng minh, những mệnh. để mà người đọc có thể chứng minh một cách để đàng (những tiền để ngẩm ẩn) Tin Bf tuyết đối qeemisse absolue) hao ham tấ cã các tiến để không thuộc loi tiền Giả thiết Hềng trung từng hài oán. các mệnh để rất ra từ việc đọc các thông tin trên bình hay, hiểu đổ.

và cả những cdi rd ring "nội tại” hay trực giác trong đó ta sử dụng các tính chất mà. chúng khôes phầ là kết gu từ các tiên đề. tích của Asae 42001] chững tổ rằng, trong các gỉ phát triển của khái ching minh ci bu lon ến để cên đếu tổn (eit những tên đô tuyệt đi, chứ hạn. tong nhiều chứng mình Hy Lạp thường áp dụng "luật" : “Một cái không thể bằng cái lần hơn nó".

Đó là một sự hiển nhiên trực giác không dựa trên.những quy tắc đà thỏa thuận trong. tofn học Hy Lạp lbert là người duy nhất chỉ sử:Nhà” các tiên để hay các kết quả đã có wong các chứng. mìnhcủa nình, mà không nhờ đến các tiễn để có được từ việc đọc trên hình hay những "biển hen” rựcgic C. Một số kết luận sư phạm rút ra từ phân tích khoa học luận Những nghiên cửu khoa học luận lích sử của khái niêm chứng mình đã dẫn tới các kết dân thú vị về mặt sự pham Chúng là cơ sở cho việc bình thành các ý tưởng, các giả thuyết và quan điểm về dụy học chứng mình.

Nghiễn cứu trước cho thấy hai yếu tố chỗ yếu tạo động cơ cho sự nay sinh ching minh đó hà: tại của toán học (vấn để về tính võ t, võ ước, ) tà việc giải q tuyết nó cho phép chững mình xuất hiện như một công cụ giải quyết vấn đẻ, “Mâu thuẩn này tóc động: trong hệ thốn: cúc mệnh để Loản học, nó được sử dụng để tạo ra cúc kết qud todn hoc” (Burbin, 1948), Miu thuẫn tác dong ong họạt động xã hội dẫn ti nhụ cầu thuyết phục người khác. “Trong tường hợp này chứng mình có cơ chế của một công cụ hyp thde héa tong một công đồng và lấy nghĩa của thuyết phục và làm rõ. ảnh chứng minh trong hệ thống day học có. Xin hơn Dg mg đô bạc na phải dữ diện với những nản tua oán ke in ồi giải các bài toán) và cỉ những so hake ih OH do me nhủ ca và tíh ân iết ron lu biện hay gi thích vong một tông đồng nào đó (chẳng hạn gif2 các nhóm học sinh).

Quan niệm chứng minh như là một loại iểm chứng đặc biệt dẫn ti một định hướng tổ chức đạy học chứng mình ở trường phổ thông qua hai giai đoan khác nhau 2 - ii đoạn “Tiên chứng mình” : Tổ che cho boc sinh thực hiện các kiểm chứng rong những tình huống. ie 6 tinh cần thiết của việc hợp thức hóa một khẳng định xuất hiện màt cách 1 én như là vấn để của học sinh chứ không như đời hỏi của giáo viên. a tiên này, nên quan Sim chứng mình để thuyết phục và lầm rõ. Do đố nến học âo hăng nh huống eng 36 đối Ba vi nh bea, ng hfe nhắn của kết quả mà ho dat được, họ phải có được nh cầu tạo r: Ìmchứng nhấm' thấp bềnh này và để giải tích, thayết phục người Khác - Ciai đoạn học tập chong minh ; Bước chuyển vào chứng mình phải được thực hiện sao ‹bo chứng mình xuất hiện như là công cụ Ấn tiết để gii các hài toán.

Các bài toáo này phải cho phép nãy sinh các mẫu thuần rong toán học, và chứng mình sẽ xuất hiện như phường án "hấp nhận được” cho vic giải quyết mẫu huẪn này, Nồi cách khác, việc đưa vào chứng sinh đc ạo ig cob ta la ica tbe sods be 3. a học hiện nay, chứng minh bằng phản chứng thường được quan niệm là rất vi hoe sinh. Nhung nghiên cửu lịch sử ại cho thấy dưỡng như lọai chứng mình này any nh sâm "hế, Vy ongbo ig dy ola Ảnh ni ở he ào cho chứng phần chứng2 Việc đạy học chứng mình ðtrường phổ thông có thể bất đầu tử suy luận phản chứng hay. hone Tbe , ed lời cầu hỏi này cẩn tiến hành những nghiên cứu thực.

nghiệm trên thực ế dạy học Chương 2 Một số xu hướng nghiên cứu về dgy học chứng minh & Viet Nam va Phap A. Nghiên cứu về chứng minh ở Cộng hòa Pháp "Những nghiền cứu về chứng minh trong dạy học toán ở Phấp đều xuất phát từ ghỉ nhận XỂ những khó khăn và thất bại của đa số học sinh trong việc học tập chứng minh. Chúng tôi trích đẫn một vài trong các ghỉ nhân này > “Những khó khôn và chắn năn mà nhiễu học xinh lớp B về cả nhềng học rỉnh các lp sau “4# hiểu được chững mình là gì, làm chững mình hay soạn thảo một chứng minh như thể nàc, trờ .hành những rào cản lớn nhất và dai dằng nhất gây trở ngại cho dạy học toán học.Duval va MA Bgret, 1989). “Cái tạo động cơ cho nghiên củu các chiến lược dạy học mới của chẳng tôi đó là hỉ nhộn về thất bại tổng thể của học sinh lập 8 khi thiết lập một chẳng mình, nhất là trong hình học.

Mật khác, có rất nhiều công trình nghiên cứu về chứng mình ở Pháp cả về phường điện khoa học luân hay didactique, G day, chúng tôi chỉ phần tích một số công trình đai điện nhất cho các khuynh hướng khai thác sâu về mật đidacique. Những nghiên cứu chủ yếu vẻ khoa học luận đã được sử dụng trong chương Ì Al. Gaud va Guichard 1. Gand va Gulchard (1984) : "Học tập chứng mình” 1.

Quan điểm xuất “Nghiên cứu của chúng tôi về học tập chứng minh không dựa trên sự nhập môn vào suy luận hay trên ching mink như là công cụ kiểm chủng, mà chi yểu là trên chủng mình với tư cách là diễn đạt một suy luận diễn địch. Vấn để là dạy cho hoe sink soan thảo các chẳng mình ngắn (2 hay 3 bước suy luộn), dạy cho đa số học sinh biế trả lời câu hỏi “Chẳng mÌnh rằng., “nghĩa là tạo ra những văn bẵn điễn dịch như giáo viên mong đợi. Học tấp này nhắm ti việc “học tập phương pháp : Say luận bằng điểu kiện đủ qua việc lua chon các dữ Kiện đã cha." “Trên quan điểm ¡ šy, nghiên cứu của các ác giả dựa trên những giả thuyết công việc sau đây i lon ng ne tế hơn“ ( vồng mình bằng phin ie, đối chứng,., khó có thể đưa vào ong thời đổu, nên chỉ hạn chế vào chứng mình ciễ “Kh chôn mish ig i shế ð cấp độ: Số hước úy luận xĩdấp và số thông báo được ận dụng nh nga, ên để, - Khó khăn của chứng mình we Wie 3 bat mat logique và soao thio. Do vây cần tách nhào điểm â nồi cp độ hục n liếm chứng nh ì xen hảo chứng núnh có hưng khổ Nho duy Mật “ 'Đ đó, nên tách rồi bai thời điểm này.

“Trong hình học hip 8. cdi quan trọng là phương pháp, Các phương pháp này thay đổi - Lãnh hội Học sinh học bằng cách làm, mà không phải hẰng cách nhìn người khác làm, Do đó cần ti tiên hoạt đồng giải các hài oán. đã dựa trên một quan niệm xem chững minh như một nhiệm tự đã “được thuật soán hồa. theo nghĩa là nổ nhấn mạnh trên các thao tác logic bất đấu tử.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ