CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ĐỘ BỀN MỎI CỦA OGFCA Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC Formatted: Space After: 3 pt, Line spacing: Multiple 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đánh giá độ bền mỏi của OGFCA ở trong Formatted: Q21, Left, Space After: 3 pt, Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or numbering, Tab stops: Not at và ngoài nước 0.1 Trên thế giới Các kết quả nghiên cứu về mỏi bê tông asphalt trên thế giới đều chỉ ra được mối Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, After: 3 pt tương quan giữa biến dạng/ứng suất với số lần tác dụng của tải trọng làm phá hoại vật liệu. Những kết quả đó được ứng dụng vào trong thiết kế kết cấu áo đường, cụ thể là lựa chọn kết cấu áo đường có lớp bê tông asphalt đảm bảo khả năng chịu mỏi (phá hoại do mỏi). Một số kết quả nghiên cứu về mỏi bê tông asphalt được giới thiệu sau đây: a/ Nghiên cứu của NCHRP [14] Formatted: Space Before: 0 pt, After: 3 pt Mối quan hệ toán học thường được sử dụng cho đặc tính nứt mỏi của bê tông Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, After: 3 pt asphalt thể hiện theo biểu thức (1.1): Formatted: Space Before: 0 pt, After: 3 pt .1) Trong đó: Nf : số chu kỳ tải trọng lặp làm mẫu bị phá hoại, (chu kỳ) εt : biến dạng kéo, (µε) E : mô đun độ cứng của vật liệu, (MPa) k1, k2, k3 : hệ số hồi qui thực nghiệm βf1, βf2, βf3 : các hệ số hiệu chỉnh C : hệ số điều chỉnh (thí nghiệm trong phòng) Mối quan hệ được sử dụng để dự đoán số lần tác dụng tải trọng lặp gây nứt mỏi lớp bê tông asphalt (mô hình của viện Asphalt - Mỹ) theo biểu thức (1.6): Trong đó: C=10M Với Vb : hàm lượng chất kết dính (%) Va : độ rỗng dư (%) - 6- Điều kiện thực tế của mỗi quốc gia được hiệu chỉnh theo hướng dẫn thiết kế bằng các hằng số tối ưu và các mô hình so sánh khác thông qua hệ số hiệu chuẩn: Trong đó: C - hệ số điều chỉnh từ kết quả thí nghiệm trong phòng tới hiện trường. Formatted: Condensed by 0.2 pt b/ Nghiên cứu của NCAT [15] NCAT đã đưa ra các phương trình độ bền mỏi như sau: phương trình (1.2) dự Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, After: 3 pt báo nứt mỏi mặt đường có lớp bê tông asphalt mỏng chiều dày ≤ 5 inch: Formatted: Space Before: 0 pt, After: 3 pt (1.2) Phương trình (1.3) dùng để dự báo nứt mỏi mặt đường có chiều dày lớp bê tông Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, After: 3 pt asphalt từ 7 inch đến 9 inch: Formatted: Space Before: 0 pt, After: 3 pt (1.3) Phương trình (1.4) dùng để dự báo nứt mỏi mặt đường có chiều dày lớp bê tông Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, After: 3 pt asphalt dưới 7 inch: Formatted: Space Before: 0 pt, After: 3 pt (1.4) c/ Nghiên cứu của MEPDG-NHCRP [16] Sự phát triển của các mô hình nứt mỏi cho MEPDG - NCHRP, các nhà nghiên Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, After: 3 pt cứu xem xét cho cả Shell Oil và AI (Asphalt Institute), các nhà khoa học đã xác định rằng phương trình (1.5) là được áp dụng nhiều nhất.
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 3 pt (1.5) Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, Hoặc (1.6) After: 3 pt Phương trình (1.6) được hiệu chuẩn lại từ dữ liệu của LCPC (Laboratoire Central des Ponts et Chaussées) [16,17]bao gồm hệ số điều chỉnh mới K với lớp bê tông nhựa (chiều dày < 4 inch). Phương trình độ bền mỏi (1.7) xem xét phá hoại ở mức 50% tổng vết nứt tại khu vực làn xe [16]: Formatted: Space Before: 0 pt, After: 3 pt (1.7) Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, Trong đó After: 3 pt Với hac – chiều dày tấm bê tông asphalt (inch) - 7- d/ Nghiên cứu của Shell [17,18] Formatted: Space Before: 0 pt, After: 3 pt Kết quả thí nghiệm độ bền mỏi các loại bê tông asphalt truyền thống của Shell Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, After: 3 pt được thể hiện qua phương trình (1.8) dưới đây: Formatted: Space Before: 0 pt, After: 3 pt (1.8) Trong đó: N - độ bền mỏi (chu kỳ) Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space After: 3 pt, Line spacing: Multiple 1.3 li biến dạng kéo (µε) Formatted: Indent: Left: 3.5 cm, Space After: 3 pt, Line spacing: Multiple 1.3 li Smix - mô đun độ cứng (Pa) V- hàm lượng chất kết dính (%).2 Tại Việt Nam Formatted: Q31, Left, Space Before: 0 pt, After: 3 pt, Line spacing: single, Tab stops: Not at 2.86 cm Tại Việt nam các công trình nghiên cứu thực nghiệm về độ bền mỏi của vật liệu Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space Before: 0 pt, After: 3 pt bê tông nhựa chưa được công bố nhiều. Tiêu chuẩn thiết kế bê tông nhựa theo TCVN 8820-2011 [5] và thiết kế kết cấu áo đường mềm theo 22TCN211-06 [4], 22TCN 274- 01 [3] chưa xét đến giá trị độ bền mỏi của bê tông nhựa vào quá trình thiết kế. Tiêu chuẩn thiết kế bê tông nhựa tại Việt nam chủ yếu xây dựng dựa trên các phương pháp thiết kế của AASHTO (1993), tiêu chuẩn [21] của Nga có tính đến các giá trị cơ học giới hạn.
Theo tiêu chuẩn thiết kế của Việt nam về vật liệu bê tông nhựa, khi kiểm toán điều kiện chịu kéo uốn ở đáy lớp vật liệu liền khối, yếu tố mỏi chỉ mới được xét đến thông qua hệ số k – hệ số suy giảm cường độ vật liệu bê tông nhựa do số trục xe tính toán tích luỹ trong suốt thời hạn thiết kế thông qua trên một làn xe.2 Đặc điểm bê tông nhựa truyền thống [8] Formatted: Q21, Left, Space After: 3 pt, Line spacing: Multiple 1.3 li, No bullets or numbering, Tab stops: Not at 0.1 Khái niệm [6] Formatted: Q31, Left, Space After: 3 pt, Line spacing: Vật liệu chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa gồm: đá dăm (đá sỏi), cát, bột khoáng, single Formatted: Indent: First line: 1.25 cm, Space After: 3 pt, bitum và chất phụ gia. Hỗn hợp vật liệu khóang là hỗn hợp được lựa chọn theo tỷ lệ Tab stops: 2.86 cm, Left phần trăm để đảm bảo có cấp phối hạt hợp lý. Hỗn hợp vật liệu khóang bao gồm: đá, cát và bột khóang. Hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo tính ổn định, an toàn và độ bền cho lớp mặt đường sao cho phù hợp với điều kiện giao thông và khí hậu.2 Phân loại bê tông nhựa [1] Formatted: Q31, Left, Space After: 3 pt, Line spacing: single Theo các tiêu chuẩn có thể phân loại bê tông theo các tiêu chí sau: Formatted: Space After: 3 pt a/Theo nhiệt độ thi công: Hỗn hợp bê tông nhựa trong lớp phủ mặt đường chia ra loại nóng, loại ấm, loại nguội.
- 8- - Hỗn hợp nóng được rải và bắt đầu làm đặc khi nhiệt độ không nhỏ hơn 120 0C. Hỗn hợp này thường dùng bitum có độ quánh : 40/60; 60/70; 70/100. - Hỗn hợp ấm được rải và bắt đầu làm đặc ở nhiệt độ không nhỏ hơn 1000C khi dùng bitum lỏng số 1,2,3 và không nhỏ hơn 700C với bitum lỏng mác 130/200. - Hỗn hợp nguội dùng bitum lỏng có độ quánh 70/130 được rải ở nhiệt độ không khí không nhỏ hơn 50C và được giữ ở nhiệt độ thông thường của môi trường.
b/Theo độ đặc (hoặc độ rỗng còn dư): Theo chỉ tiêu độ rỗng còn dư bê tông nhựa được chia làm 3 loại : - Loại đặc nếu độ rỗng : 3 – 6%, - Loại rỗng nếu độ rỗng : 7 – 12% - Loại rất rỗng nếu độ rỗng : 13 – 18%. c/Theo độ lớn của hạt cốt liệu: Theo đường kính lớn nhất của hạt vật liệu khoáng, bê tông nhựa đặc, nóng và ấm chia làm 4 loại: - Bê tông nhựa hạt lớn: Dmax <19mm; - Bê tông nhựa hạt trung: Dmax < 12.5mm; - Bê tông nhựa hạt nhỏ: Dmax <9.5mm); - Bê tông nhựa hạt-cát : Dmax <4. Bê tông nhựa rỗng được chia làm 3 loại: BTNR 19( Dmax≤19mm), BTNR 25 (Dmax ≤25mm), BTNR 37. Theo tiêu chuẩn của Mỹ bê tông nhựa chia làm 21 loại kí hiệu là số la mã và có chỉ tiêu phụ là a,b,c,d… theo các chỉ tiêu về Dmax và thành phần hạt.
d/Theo hàm lượng đá dăm (hoặc sỏi) và cát: Bê tông nhựa nóng hoặc ấm, đặc được chia làm 3 loại : - Loại A nếu tỉ lệ đá dăm - cát : 50-60%; - Loại B nếu tỉ lệ đá dăm - cát : 35-50%; - Loại C nếu tỉ lệ đá dăm - cát : 20-35%. Bê tông nhựa nguội được chia làm 2 loại : Bx: 35-50%; Cx : 20-35%; Bê tông nhựa nóng đặc chỉ dùng cát có các loại : D có hàm lượng cát xay <30% và E dùng cát tự nhiên >30%. e/Theo chất lượng và mức độ giao thông: Theo chất lượng và mức độ giao thông thường chia ra cấp đường : - Cấp I- đường cao tốc, đường trục chính ; - 9- - Cấp II- đường đô thị; - Cấp III- đường phụ. Theo tiêu chuẩn quốc tế bê tông nhựa còn chia ra loại I,II và III.
Theo tiêu chuẩn Việt Nam chỉ có cấp I và II. Cấp I dùng cho lớp trên, cấp II dùng cho lớp dưới mặt đường bê tông nhựa. Về cơ bản cách phân loại bê tông theo các tiêu chuẩn là thống nhất tuy có qui định khác nhau về đơn vị đo kích thước và kí hiệu loại bê tông.3 Tính chất của bê tông nhựa truyền thống [8] Formatted: Q31, Left, Space After: 3 pt, Line spacing: single a/ Cường độ chịu nén (22TCN 62-84) Formatted: Space After: 3 pt Cường độ chịu nén của bê tông nhựa được xác định ở nhiệt độ 50 0C, 200C, 00C. Cường độ ở 500C là cường độ chuẩn.
Cường độ ở 500C biểu thị tính ổn định động của vật liệu làm bê tông, còn ở 00C – thể hiện tính chống nứt của bê tông nhựa. Cường độ chịu nén là cường độ giới hạn khi nén mẫu chuẩn trong điều kiện nhiệt độ và đặt tải theo qui định. Kích thước mẫu chuẩn có đường kính bằng chiều cao d=h= 101mm hoặc 71.5mm tùy theo độ lớn của vật liệu khoáng. Hỗn hợp vật liệu cho mẫu bê tông nóng: từ 140-1600C, ấm từ 90-1300C, nguội từ 80-1000C.
Mẫu nóng và ấm có hàm lượng đá dăm lớn hơn 35% được làm chặt bằng tải trọng rung 0.3MPa và đầm nén với tải trọng 40MPa. Chế tạo mẫu thử bằng các máy nén thủy lực với tải trọng như trên. Ở nhiêt độ 200C cường độ giới hạn khi nén của bê tông nhựa tối thiểu phải đạt từ 2-2. Ở nhiệt độ 500C cường độ chịu nén tối thiểu từ 0.