Nghiên Cứu Đặc Điểm Trầm Tích Holocen và Khả Năng Lún Nền Tại Khu Vực Bán Đảo Đình Vũ, Hải Phòng

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm trầm tích holocen với khả năng lún các công trình xây dựng khu, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Địa chất học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2017

98
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Trầm Tích Holocen Lún Nền Đình Vũ

Nghiên cứu về trầm tích Holocenlún nền tại bán đảo Đình Vũ, Hải Phòng có ý nghĩa quan trọng. Khu vực này đang phát triển mạnh về cơ sở hạ tầng, đặc biệt là các bãi container. Tuy nhiên, nền đất yếu gây ra nhiều sự cố lún, ảnh hưởng đến hoạt động và gây thiệt hại kinh tế. Việc hiểu rõ đặc điểm địa chất, quy luật phân bố trầm tích Holocen và mối liên hệ với khả năng lún là cần thiết để đưa ra giải pháp phù hợp. Các nghiên cứu trước đây còn mang tính khái quát, chưa đủ chi tiết cho từng khu vực cụ thể. Luận văn này tập trung vào làm rõ bản chất nền đất yếu liên quan đến sự cố lún công trình tại bán đảo Đình Vũ.

1.1. Vị Trí Địa Lý và Tầm Quan Trọng của Bán Đảo Đình Vũ

Bán đảo Đình Vũ thuộc quận Hải An, thành phố Hải Phòng, có vị trí chiến lược về giao thông đường thủy, đường không và đường bộ. Nơi đây thu hút nhiều dự án lớn, trọng điểm của thành phố và khu vực duyên hải Bắc Bộ. Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế xã hội như xây dựng các bãi container, giao thông, các cụm công nghiệp gây biến dạng nền đất yếu, đặc biệt là sự cố lún các bãi container, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng và thiệt hại lớn về kinh tế.

1.2. Mục Tiêu và Phạm Vi Nghiên Cứu Trầm Tích Holocen

Mục tiêu chính của nghiên cứu là làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích Holocen tại bán đảo Đình Vũ, xác định nguyên nhân lún bãi container và đề xuất giải pháp. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào khu vực bán đảo Đình Vũ, bao gồm phần đất liền ven biển và phần biển ven bờ đến độ sâu 10m nước. Nghiên cứu này có ý nghĩa khoa học trong việc làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích Holocen và nguyên nhân gây lún, đồng thời có ý nghĩa thực tiễn trong việc xây dựng và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng.

II. Thách Thức Lún Nền Phân Tích Địa Chất Công Trình Đình Vũ

Khu vực bán đảo Đình Vũ đối mặt với nhiều thách thức về địa chất công trình, đặc biệt là vấn đề lún nền. Nền đất yếu do trầm tích Holocen gây ra là nguyên nhân chính dẫn đến các sự cố lún tại các bãi container và công trình xây dựng. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, nước biển dâng và hoạt động kinh tế cũng góp phần làm gia tăng nguy cơ lún. Việc đánh giá đúng mức độ rủi ro lún và đề xuất các biện pháp giảm thiểu lún là vô cùng quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các công trình.

2.1. Thực Trạng Lún Nền và Ảnh Hưởng Đến Cơ Sở Hạ Tầng

Thực tế cho thấy, nhiều bãi container tại bán đảo Đình Vũ đang gặp phải tình trạng lún nền nghiêm trọng. Các sự cố lún không chỉ gây hư hỏng cho cơ sở hạ tầng như mặt bãi, đường ống, mà còn ảnh hưởng đến hoạt động xếp dỡ, vận chuyển hàng hóa. Điều này dẫn đến tăng chi phí bảo trì, sửa chữa và gián đoạn hoạt động kinh doanh. Cần có giải pháp tổng thể để giải quyết vấn đề lún nền, đảm bảo sự ổn định và bền vững cho các công trình.

2.2. Các Yếu Tố Tác Động Đến Khả Năng Lún Nền Đất Yếu

Nhiều yếu tố tác động đến khả năng lún của nền đất yếu tại bán đảo Đình Vũ. Trong đó, đặc điểm trầm tích Holocen đóng vai trò quan trọng, bao gồm thành phần hạt, độ ẩm tự nhiên, tỷ trọng hạt, giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo, thành phần hạt, phân tích cỡ hạt, độ thấm, hệ số thấm, độ rỗng, tỷ lệ rỗng, cường độ cắt, góc ma sát trong, lực dính. Ngoài ra, các yếu tố như mực nước ngầm, áp lực nước lỗ rỗng, thoát nước, cố kết cũng ảnh hưởng đến quá trình lún.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Đặc Điểm Trầm Tích Holocen Hiệu Quả

Nghiên cứu đặc điểm trầm tích Holocen tại bán đảo Đình Vũ cần áp dụng các phương pháp khoa học và kỹ thuật hiện đại. Các phương pháp bao gồm: thu thập và phân tích tài liệu địa chất hiện có, khảo sát địa chất, thí nghiệm địa kỹ thuật, phân tích trầm tích, mô hình hóa lún và sử dụng GIS trong địa chất. Việc kết hợp các phương pháp này giúp có được cái nhìn toàn diện và chi tiết về đặc điểm trầm tích Holocenkhả năng lún của nền đất.

3.1. Thu Thập và Phân Tích Tài Liệu Địa Chất Địa Kỹ Thuật

Bước đầu tiên trong nghiên cứu là thu thập và phân tích các tài liệu địa chấtđịa kỹ thuật hiện có về khu vực bán đảo Đình Vũ. Các tài liệu này bao gồm: bản đồ địa chất, báo cáo khảo sát địa chất, kết quả thí nghiệm địa kỹ thuật, số liệu quan trắc lún, tài liệu về các công trình xây dựng đã có. Việc phân tích các tài liệu này giúp xác định được cấu trúc địa tầng, đặc điểm trầm tích, tính chất cơ lý của đất và lịch sử lún của khu vực.

3.2. Khảo Sát Địa Chất và Thí Nghiệm Địa Kỹ Thuật Chi Tiết

Để có được số liệu chi tiết và chính xác về đặc điểm trầm tích Holocen, cần tiến hành khảo sát địa chấtthí nghiệm địa kỹ thuật tại hiện trường. Khảo sát địa chất bao gồm: khoan thăm dò, lấy mẫu đất, mô tả trụ địa tầng. Thí nghiệm địa kỹ thuật bao gồm: thí nghiệm trong phòng (xác định thành phần hạt, độ ẩm, tỷ trọng, giới hạn dẻo, giới hạn chảy, cường độ cắt, độ nén lún) và thí nghiệm hiện trường (SPT, CPT). Các kết quả thí nghiệm này cung cấp thông tin quan trọng về tính chất cơ lý của đấtkhả năng chịu tải.

3.3. Phân Tích Trầm Tích và Mô Hình Hóa Lún Nền Đất Yếu

Phân tích trầm tích là một bước quan trọng để hiểu rõ nguồn gốc, quá trình hình thành và đặc điểm trầm tích Holocen. Các phương pháp phân tích trầm tích bao gồm: phân tích thành phần hạt, phân tích khoáng vật, phân tích hóa học. Dựa trên các số liệu thu thập được, có thể xây dựng mô hình hóa lún để dự báo khả năng lún của nền đất dưới tác động của tải trọng công trình. Mô hình hóa lún giúp đánh giá rủi ro lún và đề xuất các biện pháp giảm thiểu lún.

IV. Đặc Điểm Trầm Tích Holocen và Phân Loại Đất Yếu Đình Vũ

Nghiên cứu cho thấy trầm tích Holocen tại bán đảo Đình Vũ có sự phân bố phức tạp và đa dạng về thành phần. Các tướng trầm tích khác nhau có tính chất cơ lý khác nhau, ảnh hưởng đến khả năng lún. Dựa trên đặc điểm trầm tíchtính chất cơ lý, có thể phân loại đất yếu thành các cấp độ khác nhau, từ đó đưa ra các giải pháp xử lý phù hợp. Các tướng trầm tích Holocen sớm – giữa (Q 2 1 - 2 ) và trầm tích Holocen giữa – muộn (Q 2 2 - 3 ) có sự khác biệt rõ rệt.

4.1. Phân Bố và Thành Phần Các Tướng Trầm Tích Holocen

Các tướng trầm tích Holocen tại bán đảo Đình Vũ bao gồm: bùn đầm lầy ven biển, bùn estuary – vũng vịnh, bùn chân châu thổ, bùn cát tiền châu thổ, bùn cửa sông estuary, bùn cát đồng bằng châu thổ. Mỗi tướng trầm tích có thành phần hạt, màu sắc, độ dày và phân bố khác nhau. Ví dụ, trầm tích bùn đầm lầy ven biển thường có màu xám đen, chứa nhiều than bùn và có độ nén lún cao.

4.2. Tính Chất Cơ Lý của Đất Yếu Trầm Tích Holocen

Tính chất cơ lý của đất yếu trầm tích Holocen tại bán đảo Đình Vũ rất khác nhau tùy thuộc vào tướng trầm tích. Các chỉ tiêu cơ lý quan trọng bao gồm: độ ẩm tự nhiên, tỷ trọng hạt, giới hạn chảy, giới hạn dẻo, chỉ số dẻo, độ nén lún, cường độ cắt. Nhìn chung, đất yếu trầm tích Holocen có độ ẩm cao, độ nén lún lớn và cường độ cắt thấp.

4.3. Phân Loại Cấp Độ Đất Yếu Trầm Tích Holocen

Dựa trên đặc điểm trầm tíchtính chất cơ lý, có thể phân loại đất yếu trầm tích Holocen tại bán đảo Đình Vũ thành các cấp độ khác nhau. Việc phân loại này giúp đánh giá đúng mức độ rủi ro lún và lựa chọn các giải pháp xử lý phù hợp. Ví dụ, đất yếu cấp độ cao có thể cần các biện pháp xử lý đặc biệt như gia cố nền bằng cọc hoặc sử dụng vật liệu gia cường.

V. Giải Pháp Giảm Thiểu Lún Nền Đất Yếu Khu Vực Đình Vũ

Để giảm thiểu lún nền tại bán đảo Đình Vũ, cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật phù hợp với đặc điểm địa chấttính chất cơ lý của nền đất. Các giải pháp bao gồm: biện pháp công trình (gia cố nền bằng cọc, tường vây, đệm cát, vải địa kỹ thuật) và biện pháp phi công trình (quản lý tải trọng, quan trắc lún, quy hoạch sử dụng đất hợp lý). Việc lựa chọn giải pháp cần dựa trên đánh giá kinh tế - kỹ thuật và đảm bảo tính bền vững.

5.1. Biện Pháp Công Trình Gia Cố Nền Đất Yếu Hiệu Quả

Các biện pháp công trình gia cố nền đất yếu thường được sử dụng tại bán đảo Đình Vũ bao gồm: gia cố nền bằng cọc (cọc bê tông cốt thép, cọc xi măng đất), tường vây (tường vây bê tông cốt thép, tường vây cọc xi măng đất), đệm cát, vải địa kỹ thuật. Mỗi biện pháp có ưu nhược điểm riêng và phù hợp với các điều kiện địa chất khác nhau. Việc lựa chọn biện pháp cần dựa trên đánh giá kỹ thuật và kinh tế.

5.2. Biện Pháp Phi Công Trình Quản Lý Rủi Ro Lún Nền

Các biện pháp phi công trình đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý rủi ro lún nền tại bán đảo Đình Vũ. Các biện pháp này bao gồm: quản lý tải trọng (hạn chế tải trọng tác dụng lên nền đất), quan trắc lún (theo dõi quá trình lún để có biện pháp xử lý kịp thời), quy hoạch sử dụng đất hợp lý (tránh xây dựng các công trình lớn trên khu vực có nền đất yếu). Ngoài ra, cần nâng cao nhận thức cộng đồng về rủi ro lún và các biện pháp phòng tránh.

VI. Kết Luận và Kiến Nghị Nghiên Cứu Lún Nền Bền Vững

Nghiên cứu về đặc điểm trầm tích Holocenkhả năng lún tại bán đảo Đình Vũ đã cung cấp những thông tin quan trọng cho việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng bền vững. Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá đúng mức độ rủi ro lún, lựa chọn các giải pháp xử lý phù hợp và quản lý rủi ro lún hiệu quả. Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm trầm tích Holocenquá trình lún để có những giải pháp tối ưu hơn.

6.1. Tóm Tắt Kết Quả Nghiên Cứu và Đóng Góp Khoa Học

Nghiên cứu đã làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích Holocen tại bán đảo Đình Vũ, xác định nguyên nhân lún bãi container và đề xuất các giải pháp xử lý. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa khoa học trong việc làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích Holocen và nguyên nhân gây lún, đồng thời có ý nghĩa thực tiễn trong việc xây dựng và phát triển bền vững cơ sở hạ tầng.

6.2. Kiến Nghị Cho Nghiên Cứu Tiếp Theo và Ứng Dụng Thực Tế

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm trầm tích Holocenquá trình lún tại bán đảo Đình Vũ, đặc biệt là ảnh hưởng của biến đổi khí hậunước biển dâng. Ngoài ra, cần xây dựng cơ sở dữ liệu về địa chất công trìnhquan trắc lún để phục vụ công tác quy hoạch và xây dựng. Các kết quả nghiên cứu cần được ứng dụng vào thực tế để giảm thiểu rủi ro lún và đảm bảo an toàn cho các công trình.

08/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm trầm tích holocen với khả năng lún các công trình xây dựng khu vực bán đảo đình vũ hải phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI Bán đảo Đình Vũ thuộc quận Hải An thành phố Hải Phòng, với ƣu thế có nguồn quỹ đất dồi dào, nằm sát bời biển, tiếp giáp với cửa sông Bạch Đằng là cửa ngõ của thành phố về về giao thông đƣờng thủy, đƣờng không và đƣờng bộ. Hiện nay, bán đảo Đình Vũ đã và đang thu hút nhiều các dự án lớn có ý nghĩa chiến lƣợc và trọng điểm của thành phố Hải Phòng nói riêng và cả miền duyên hải Bắc bộ nói chung. Bên cạnh những thuận lợi trên, bán đảo Đình Vũ chịu tác động mạnh từ các hoạt động phát triển kinh tế xã hội nhƣ xây dựng các bãi container, giao thông, các cụm công nghiệp gây biến dạng nền đất yếu đặc biệt là sự cố lún các bãi container, gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến cơ sở hạ tầng và thiệt hại lớn về kinh tế.

Việc xác định các nguyên nhân gây ra các sự cố lún công trình có ý nghĩa quan trọng góp phần đề xuất các giải pháp giảm thiểu biến dạng nền đất yếu và mang tính cấp thiết. Muốn vậy cần phải làm rõ bản chất nền đất yếu của trầm tích Holocen liên quan đến các sự cố lún công trình. Hiện nay, đã có nhiều các nghiên cứu về trầm tích Holocen cả trên đất liền ven biển và biển ven bờ khu vực Hải Phòng, kết quả đã phản ánh đƣợc những nét cơ bản về đặc điểm, lịch sử hình thành và phát triển trầm tích Holocen khu vực Hải phòng. Tuy nhiên, các nghiên cứu đó còn mang tính chất khái quát cao, chƣa chi tiết cho từng khu vực cụ thể.

Do đó, những kết quả nghiên cứu này chƣa áp dụng đƣợc trong việc đánh giá điều kiện địa chất công trình phục vụ xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng cho các công trình cụ thể trên phạm vi hẹp. Từ thực tế trên, đề tài luận văn thạc sĩ “Nguyên cứu mối quan hệ giữa đặc điểm trầm tích Holocen với khả năng lún các công trình xây dựng khu vực bán đảo Đình Vũ, Hải Phòng” đƣợc lựa chọn nhằm góp phần giải quyết những vấn đề nêu trên. MỤC TIÊU ĐỀ TÀI - Làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích Holocen khu vực bán đảo Đình Vũ, thành 1 z phố Hải Phòng. - Xác định nguyên nhân lún bãi container và mối quan hệ với các thành tạo trầm tích Holocen, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp phát triển cơ sở hạ tầng.

ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3. Đối tƣợng nghiên cứu: Các thành tạo trầm tích Holocen khu vực bán đảo Đình Vũ, thành phố Hải Phòng. Phạm vi nghiên cứu: Luận văn đƣợc tập trung nghiên cứu ở khu vực bán đảo Đình Vũ nằm ở phía đông bắc thành phố Hải Phòng, bao gồm toàn bộ phần đất liền ven biển và phần biển ven bờ đến độ sâu nghiên cứu 10,0 m nƣớc. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU - Nghiên cứu đặc điểm các thành tạo trầm tích Holocen khu vực bán đảo Đình Vũ, thành phố Hải Phòng.

- Nghiên cứu hiện trạng lún nền bãi container khu vực bán đảo Đình Vũ trong mối liên quan với các thành tạo đất yếu trầm tích Holocen. - Đề xuất các giải pháp phòng chống lún nền bãi container phục vụ phát triển cơ sở hạ tầng. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN - Ý nghĩa khoa học: Làm sáng tỏ đặc điểm trầm tích Holocen khu vực bán đảo Đình Vũ, thành phố Hải Phòng, xác định nguyên nhân gây ra các tai biến lún gây mất ổn định nền đất trong xây dựng công trình. - Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu góp phần trực tiếp vào việc xây dựng và dựng phát triển các bãi container khu vực bán đảo Đình Vũ, thành phố Hải Phòng nhằm phát triển bền vững cơ sở hạ tầng.

2 z Chƣơng 1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ Khu vực nghiên cứu bao gồm phần đất liền và biển ven bờ bán đảo Đình Vũ, đƣợc giới hạn bởi các điểm A, B, C, D (Hình 1.1) cụ thể: - Trên đất liền: Bao gồm toàn bộ bán đảo Đình Vũ - Biển ven bờ: Bao gồm phần biển tiếp giáp với bản đảo Đình Vũ và đƣợc nghiên cứu đến độ sâu 10,0 m nƣớc.1: Sơ đồ khu vực nghiên cứu - Tọa độ các điểm: Điểm A: Từ 106o45’7. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH, ĐỊA MẠO 1.1 Đặc điểm địa hình Địa hình thành phố Hải Phòng có tính phân bậc rất rõ nét và có xu hƣớng thấp dần về phía nam, gồm kiểu địa hình karst, địa hình đồi núi thấp, địa hình đồi núi sót, địa hình đồng bằng. Trong khu vực nghiên cứu [6, 29], gồm 01 kiểu địa hình đồng bằng: Trong khu vực nghiên cứu chiếm 10,0 ÷ 15,0 km 2.

Địa hình khá bằng phẳng có độ cao nhỏ 2,0 ÷ 3,0 m, thấp dần về phía nam và đƣợc bao quanh bởi hệ thống sông Cấm và sông Thái Bình. Cấu tạo nên các đồng bằng là các phù sa của hệ thống các sông Thái Bình và một phần thuộc hệ thống sông Hồng bao gồm chủ yếu là các đất đá hạt mịn sét, sét bột, sét cát.2 Đặc điểm địa mạo Đặc điểm địa mạo khu vực Hải Phòng tƣơng đối phức tạp, phát triển ở rìa nam của phức nếp lồi Quảng Ninh và phía đông của miền võng Hà Nội, trong khu vực nghiên cứu có thể phân ra thành 2 đơn vị [6, 29] nhƣ sau: a. Kiến trúc hình thái âm trùng với đới sụt hạ trong kiến tạo hiện đại: Đới này đƣợc phân định khá rõ ở vùng cửa sông Bạch Đằng, phía đông bắc bán đảo Đồ Sơn. Bề dày trầm tích Đệ Tứ đạt từ 60,0 ÷ 70,0 m đến 100,0 m.

Bề mặt địa hình cao phổ biến 0,5 ÷ 1,0 m, hệ lạch triều phát triển dày đặc. Ở trung tâm vùng cửa sông Bạch Đằng, biên độ võng tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại đạt trên dƣới 100,0 m. Bề dày trầm tích Holocen 11,0 ÷ 13,5 m, cực đại 17,0 m. Bề mặt địa hình cao phổ biến 0,3 ÷ 0,5 m, bãi triều thấp mở rộng và hệ lạch triều phát triển dày đặc.

Các kiến trúc hình thái lục địa ven bờ: Hầu hết đƣợc hình thành hoặc đƣợc tái tạo bởi các chuyển động tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại. Trên bản đồ địa mạo - tân kiến tạo 1/50.000 khu vực Hải Phòng, các yếu tố kiến trúc hình thái đƣợc coi là những địa hình do các chuyển động kiến tạo tạo nên trong mối tác động tƣơng hỗ của chúng với các yếu tố bóc mòn, xâm thực và tích tụ. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU – KHÍ TƢỢNG 1. Khí hậu Khu vực Hải Phòng nói chung nằm trong vùng có mùa đông lạnh trên nền chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm: Gió mùa Đông Bắc hoạt động từ tháng 10 – 11 đến tháng 3 – 4 năm sau, gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng 4 – 5 đến 4 z tháng 9 – 10.

Vào mùa hè, nằm trong vùng hoạt động của dải hột tụ nhiệt đới, áp thấp nhiệt đới và bão. Nếu so với toàn vùng biển Đông thì mùa đông lạnh và những vĩ độ nhiệt đới chính là tính đặc sắc của khu vực nghiên cứu. Nhiệt độ không khí Không tính đến những năm thời tiết bất thƣờng thì tháng 1 – 2 là các tháng lạnh nhất, thời kỳ chuyển tiếp là từ tháng 3 đến tháng 6 và tháng 7 – 8 là các tháng nóng nhất trong năm. Vì vậy, ở khu vực Hải Phòng thể hiện hai mùa rất rõ rệt là mùa hè và mùa đông, trong đó nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất vào khoảng 150C (tháng 2), trung bình cao nhất vào khoảng 300C (tháng 7).

Chế độ gió Hƣớng gió thịnh hành biến đổi theo mùa, thể hiện qua hoa gió tháng 1 và tháng 7, đặc trƣng cho hai mùa tƣơng ứng là mùa đông và mùa hè. Vào tháng 1, gió đông bắc chiếm ƣu thế với tần suất gần 70%. Vào tháng 7, gió nam chiếm ƣu thế với tần suất vào khoảng 60%. Chế độ mƣa bão Mƣa ở khu vực Hải Phòng có quan hệ mật thiết với khối không khí lạnh, bão và gió mùa.

Trong ba yếu tố trên thì không khí lạnh gây ra mƣa nhiều, bão gây ra mƣa to về mùa hè và gió mùa gây mƣa dầm dai dẳng. Lƣợng mƣa trung bình năm là 1077 mm, trong đó lƣợng mƣa trung bình năm của vùng ven bờ lớn hơn vùng ngoài khơi. Mƣa lớn vào tháng 8 (trung bình 281 mm ở vùng ngoài khơi và 352 mm ở vùng ven bờ) và ít mƣa vào tháng 1 (trung bình không quá 20 mm). Tổng lƣợng bốc hơi cân bằng 50 – 70% lƣợng mƣa.

Vào mùa hè thƣờng xuất hiện bão và áp thấp nhiệt đới (tháng 7, 8, 9). Trung bình có khoảng 4 – 5 cơn bão và áp thấp nhiệt đới trong năm trên khu vực Hải Phòng. Tốc độ gió bão trung bình khoảng 25 đến 30 m/s, có khi đạt tới 50 m/s. Mƣa trong thời gian bão có thể đạt tới 443 mm/ngày.

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT Đặc điểm địa tầng khu vực nghiên cứu đƣợc tổng hợp trên cơ sở kết quả nghiên cứu của tác giả Ngô Quang Toàn (1993) [29] và Nguyễn Đức Đại (1996) [6], các phân vị địa tầng từ dƣới lên trên nhƣ sau (Hình 1. Bản đồ địa chất khu vực ven biển thành phố Hải Phòng (Trích lƣợc từ Bản đồ địa chất Tờ Hải Phòng tỷ lệ 1:50. Mặt cắt tuyến IV, trích tờ bản đồ Hải Phòng tỷ lệ 1/50. - Phụ thống Pleistocen giữa – trên – Hệ tầng Hà Nội Trầm tích hệ tầng Hà Nội (a, am Q12-3 hn) gặp hầu hết trong khu vực nghiên cứu và không lộ trên mặt, ở những lỗ khoan sâu và đƣợc phân ra nhƣ sau: + Tập dưới, nguồn gốc sông (aQ12-3 hn1): Bao gồm cuội sỏi, cát hạt thô, tƣớng lòng sông độ chọn lọc kém, các trầm tích đƣợc tích tụ trong môi trƣờng axit yếu - trung tính (pH = 5,54), hệ số cation trao đổi thấp Kt= 0,06.

+ Tập trên, nguồn gốc sông - biển (amQ12-3 hn2): Trầm tích của phân hệ tầng này có bề dày nhỏ không quá 10,0 m, bao gồm bột sét lẫn cát hạt mịn, mùn thực vật thuộc tƣớng đồng bằng châu thổ. Cơ sở xác định tuổi của hệ tầng Hà Nội là ngoài các quan hệ trên dƣới của hệ tầng còn dựa vào các phức hệ bào tử phấn hoa tuổi Pleistocen giữa - muộn. Lớp 7 z trầm tích vụn thô của hệ tầng Hà Nội là tầng chứa nƣớc ngầm dày 5,0 ÷ 10,0 m, nƣớc có chất lƣợng tốt, nhƣng ở quận, huyện Hải An, An Lão, Kiến Thụy phía trên không có tầng cách nƣớc nên khi khai thác nƣớc dễ bị nhiễm mặn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ