Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái cây thủy xương bồ lá to acorus macrospadiceus yamam f n wei y k li 1985 làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây thủy xương bồ lá to, đề xuất giải pháp bảo tồn loài thực vật quý hiếm Acorus macrospadiceus.

Trường đại học

Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Chuyên ngành

Lâm nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2015

59
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học của nghiên cứu

2.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam

2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Nghiên cứu ở Việt Nam

2.3. Tổng quan điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu

2.3.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu

2.3.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
2.3.1.2. Đặc điểm địa hình địa mạo, địa chất đất đai
2.3.1.3. Đặc điểm khí hậu, thủy văn
2.3.1.4. Đặc điểm động, thực vật

3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, THỜI GIAN, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng nghiên cứu

3.2. Phạm vi thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.3.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây

3.3.2. Phân loại các loài trong hệ thống phân loại

3.3.3. Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài

3.3.4. Một số đặc điểm sinh thái của loài

3.3.5. Tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây nghiên cứu

3.3.6. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp kế thừa. Điều tra phỏng vấn

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

3.4.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Đặc điểm sử dụng và sự hiểu biết của người dân về loài cây thủy xương bồ lá to

4.1.1. Sự hiểu biết của người dân về loài cây thủy xương bồ lá to

4.1.2. Đặc điểm sử dụng của cây thủy xương bồ lá to

4.1.3. Phân loại các loài trong hệ thống phân loại

4.1.4. Đặc điểm nổi bật về hình thái của loài Thủy xương bồ lá to

4.1.5. Một số đặc điểm sinh thái của loài Thủy xương Bồ lá to

4.1.5.1. Đặc điểm về ánh sáng nơi loài Thủy xương bồ lá to phân bố
4.1.5.2. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ
4.1.5.3. Đặc điểm tái sinh của loài

4.1.6. Đặc điểm cây bụi, dây leo và thảm tươi nơi có loài thủy xương bồ lá to phân bố

4.1.7. Đặc điểm phân bố loài cây Thủy xương bồ lá to

4.1.8. Đặc điểm đất nơi có phân bố cây Thuỷ xương bồ lá to

4.1.9. Tác động của con người tới khu bảo tồn và loài cây nghiên cứu

4.1.10. Đề xuất một số biện pháp bảo tồn và phát triển loài

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh thái của cây Thủy Xương Bồ Lá To

Nghiên cứu tập trung vào đặc điểm sinh thái của cây Thủy Xương Bồ Lá To (Acorus Macrospadiceus), một loài thực vật quý hiếm. Cây này thường phân bố trong hệ sinh thái rừng ẩm, nơi có độ ẩm cao và ánh sáng khuếch tán. Môi trường sống của cây chủ yếu là các khu vực đất ẩm, gần suối hoặc vùng đất ngập nước. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cây có khả năng sinh trưởng và phát triển tốt trong điều kiện tự nhiên, với đặc điểm hình thái đặc trưng như lá to, rễ chùm và hoa nhỏ. Đây là cơ sở quan trọng để đề xuất các biện pháp bảo tồn thực vật.

1.1. Môi trường sống và phân bố

Cây Thủy Xương Bồ Lá To thường được tìm thấy trong các khu vực rừng ẩm, nơi có độ ẩm cao và ánh sáng khuếch tán. Môi trường sống của cây chủ yếu là các vùng đất ẩm, gần suối hoặc đất ngập nước. Nghiên cứu chỉ ra rằng cây phân bố chủ yếu ở độ cao từ 700m đến 1700m so với mực nước biển, trong các khu rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh. Điều này cho thấy cây có khả năng thích nghi tốt với hệ sinh thái đa dạng, nhưng cũng dễ bị ảnh hưởng bởi tác động môi trường như khai thác quá mức.

1.2. Đặc điểm hình thái và sinh học

Cây Thủy Xương Bồ Lá Tođặc điểm hình thái đặc trưng với lá to, rễ chùm và hoa nhỏ. Lá cây có chiều rộng trung bình từ 5-7 cm, màu xanh đậm. Hoa của cây mọc thành cụm, có màu trắng hoặc vàng nhạt. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cây có khả năng tái sinh tự nhiên thông qua chồi từ thân ngầm. Điều này giúp cây duy trì quần thể trong tự nhiên, nhưng cũng làm tăng nguy cơ bị khai thác quá mức.

II. Các biện pháp bảo tồn loài thực vật quý hiếm

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo tồn nhằm bảo vệ cây Thủy Xương Bồ Lá To khỏi nguy cơ tuyệt chủng. Các biện pháp bao gồm việc thiết lập các khu vực bảo tồn nghiêm ngặt, hạn chế khai thác và nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của loài cây này. Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn đa dạng sinh học trong việc duy trì cân bằng hệ sinh thái.

2.1. Thiết lập khu bảo tồn

Một trong những biện pháp bảo tồn hiệu quả là thiết lập các khu vực bảo tồn nghiêm ngặt. Nghiên cứu đề xuất việc mở rộng các khu bảo tồn hiện có, đặc biệt là tại Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Phia Oắc – Phia Đén, nơi cây Thủy Xương Bồ Lá To phân bố nhiều. Việc này giúp hạn chế tác động của con người và bảo vệ môi trường sống tự nhiên của loài cây này.

2.2. Nâng cao nhận thức cộng đồng

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức cộng đồng về giá trị của cây Thủy Xương Bồ Lá To. Các chương trình giáo dục và tuyên truyền cần được triển khai để người dân hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của việc bảo tồn thực vật quý hiếm. Điều này không chỉ giúp bảo vệ loài cây này mà còn góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học của khu vực.

III. Giá trị thực tiễn của nghiên cứu

Nghiên cứu về cây Thủy Xương Bồ Lá To không chỉ có ý nghĩa khoa học mà còn mang lại nhiều giá trị thực tiễn. Loài cây này có tiềm năng lớn trong việc sử dụng làm cây thuốc và sản xuất tinh dầu. Nghiên cứu cũng góp phần vào việc phát triển kinh tế địa phương thông qua việc khai thác bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

3.1. Ứng dụng trong y học

Cây Thủy Xương Bồ Lá To được biết đến với giá trị y học cao. Nghiên cứu chỉ ra rằng thân và rễ của cây có thể được sử dụng để sản xuất các sản phẩm thuốc, đặc biệt là trong điều trị các bệnh về tim mạch. Điều này mở ra tiềm năng lớn cho việc phát triển các sản phẩm y học từ loài cây này.

3.2. Phát triển kinh tế địa phương

Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tiềm năng kinh tế của cây Thủy Xương Bồ Lá To. Việc khai thác bền vững loài cây này có thể góp phần vào việc phát triển kinh tế địa phương, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất tinh dầu và dược phẩm. Điều này cần được thực hiện song song với các biện pháp bảo tồn để đảm bảo sự phát triển bền vững.

02/03/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái cây thủy xương bồ lá to acorus macrospadiceus yamam f n wei y k li 1985 làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Đa dạng sinh học có vai trò rất quan trọng đối với việc duy trì các chu trình tự nhiên và cân bằng sinh thái. Đó là cơ sở của sự sống còn và thịnh vượng của loài người và sự bền vững của thiên nhiên trên trái đất. Vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học (ĐDSH ) có ý nghĩa chiến lược trong thời đại hiện nay. Hội nghị thượng đỉnh RiodeJaneiro ngày 5 tháng 6 năm 1992 là tiếng chuông thức tỉnh toàn thế giới “Hãy cứu lấy trái đất”, bởi vì sự Đa dạng sinh học liên quan đến sự sống của trái đất.Việt Nam là một trong những trung tâm đa dạng sinh học cao của thế giới, nên vấn đề bảo tồn đa dạng sinh học là một yêu cầu rất cấp bách, đã từ lâu Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm tới điều đó, sự tồn tại của xã hội loài người liên quan mật thiết đến các nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật.

Tuy nhiên con người đang lạm dụng quá mức việc khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên này và kết quả là tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên sinh vật, môi trường bị suy thoái, gây ra mất cân bằng sinh thái, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật trong đó có loài người của chúng ta, sức khỏe của hành tinh phụ thuộc vào sự đa dạng của các loài sinh vật, Vì vậy việc bảo tồn đa dạng sinh học được coi là nhiệm vụ rất cấp bách hiện nay và cũng là trách nhiệm của toàn nhân loại. Việt Nam là một trong 10 quốc gia ở Châu Á và một trong 16 quốc gia trên thế giới có tính đa dạng sinh học cao. Tuy nhiên Việt Nam cũng đang phải đối mặt với một thực trạng rất đáng lo ngại đó là sự suy thoái nghiêm trọng về môi trường và tài nguyên đa dạng sinh học, đe dọa cuộc sống của các loài sinh vật và cuối cùng là ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của đất nước. Để ngăn ngừa sự suy thoái ĐDSH ở Việt Nam đã tiến hành công tác bảo tồn và hiện nay cả nước có khoảng 128 khu bảo tồn.

Mặc dù các loài thực vật được bảo tồn cao như vậy, nhưng những nghiên cứu về các loài thực vật ở Việt Nam hiện nay còn rất thiếu. Phần lớn các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở e 2 mức mô tả đặc điểm hình thái, định danh loài mà chưa đi sâu nghiên cứu nhiều về các đặc tính sinh học, sinh thái học, gây trồng và bảo tồn loài. Với tầm quan trọng của loài cây Thủy xương bồ lá to trong đời sống của người dân và tình hình khai thác quá mức dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng. Do đó tôi tiến hành thực hiện đề tài tốt nghiệp nhằm: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học cây thủy xương bồ lá to (ACORUS MACROSPADICEUS (YAM.) làm cơ sở cho việc bảo tồn loài thực vật quý hiếm tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén Tỉnh Cao Bằng”.

Mục tiêu nghiên cứu đề tài - Nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây Thuỷ xương bồ lá to - Đề xuất một số biện pháp nhằm bảo tồn và phát triển loài thực vật quý hiếm tại KBT Phia Oắc – Phia Đén. Ý nghĩa của đề tài 1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu Qua việc nghiên cứu và thực hiện đề tài này sẽ giúp tôi làm quen được với công việc nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó còn củng cố được lượng kiến thức chuyên môn đã học, có thêm cơ hội kiểm chứng những lý thuyết đã học trong nhà trường đúng theo phương châm học đi đôi với hành. Nắm được các phương pháp nghiên cứu, bước đầu tiếp cận và áp dụng kiến thức đã được học trong trường vào công tác nghiên cứu khoa học.Qua quá trình học tập nghiên cứu đề tài tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc – Phia Đén Tỉnh Cao Bằng, tôi đã tích lũy thêm được nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tế trong việc bảo tồn loài cây thủy xương bồ lá to.

Đây sẽ là những kiến thức rất cần thiết cho quá trình nghiên cứu, học tập và làm việc sau này. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất Việc nghiên cứu và đánh giá đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài thủy xương bồ lá to nhằm đề xuất một số biện pháp bảo tồn loài. Thành công của đề tài có ý nghĩa rất quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn và phát triển loài cây thủy xương bồ lá to quý này góp phần vào phát triển nền kinh tế - xã hội của huyện, của tỉnh cũng như toàn bộ khu vực miền núi phía bắc. e 3 Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 2.

Cơ sở khoa học của nghiên cứu Hiện nay do nhiều nguyên nhân khác nhau làm cho nguồn tài nguyên ĐDSH của Việt Nam đã và đang bị suy giảm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống bị thu hẹp diện tích và nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ tuyệt chủng trong một tương lai gần. Nằm ở vùng Đông Nam á với diện tích khoảng 330.541 km2 , Việt nam là một trong 16 nước có tính DDSH cao nhất thế giới (BNN&PTNT, 2002 chiến lược quốc gia quản lý hệ thống khu bảo tồn của Việt Nam 2002-2010). Bảo tồn nội vi là hình thức bảo tồn chủ yếu của Việt Nam trong thời gian vừa qua.

Kết quả của phương pháp bảo tồn này thể hiện rõ rệt nhất là đã xây dựng và đưa vào hoạt động một hệ thống rừng đặc dụng. Việt Nam là một trong những nước sớm quan tâm đến vấn đề bảo tồn tài nguyên ĐDSH. Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN 1978, Việt Nam cũng công bố trong Sách đỏ (Sách đỏ Việt Nam, 1996) phần II, thực vật. Sách đỏ Việt Nam năm 2007 ( Sách đỏ Việt Nam, 2007) Phần II thực vật để hướng dẫn, thúc đẩy công tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên phân chia ra các thứ hạng sau: + Bị tuyệt chủng (EX) + Tuyệt chủng trong tự nhiên (EW) Nhóm các loài nguy cấp được chú trọng bảo vệ hang đầu gồm các phân hạng chính sau: + Cực kì nguy cấp (CR) + Nguy cấp (EN) + Sắp nguy cấp (VU) Nhóm các loài ít nguy cấp: e 4 + Ít nguy cấp (LR) Phụ thuộc vào bảo tồn (LR/cd) Sắp bị đe dọa (LR/nt) Ít quan tâm: Least Concern (LR/lc) + Thiếu dẫn liệu: Data Deficient (DD) + Không đánh giá: Not Evaluated (NE) Để bảo vệ và phát triển các loài động thực vật quý hiếm Chính phủ đã ban hành (Nghị định số 32/2006/NĐ-CP) [1].

Nghị định quy định các loài động, thực vật quý, hiếm gồm hai nhóm chính: + IA, B: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IA đối với thực vật rừng). + IIA, B: Thực vật rừng, động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại (IIA đối với thực vật rừng) Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và ĐDSH thì trong đó thủy xương bồ lá to (Acorus macrospadiceus (Yam. Li) thuộc họ thủy xương bồ là một loài cây quý, đa tác dụng, Hiện tại nó được xếp vào loại nguy cấp (EN) và trong sách đỏ Việt Nam (1996), Đây là loài cây có giá trị kinh tế, thân và rễ dùng cho chế biến các sản phẩm thuốc và để sản xuất tinh dầu. Do đây là cây thông dụng nên bị người dân thu hái làm cho loài bị suy giảm trầm trọng.

Đây là cơ sở khoa học giúp tôi tiến đến nghiên cứu và thực hiện khóa luận Để khắc phục tình trạng trên Chính phủ Việt Nam đã đề ra biện pháp, cùng với các chính sách kèm theo nhằm bảo về tốt hơn tài nguyên ĐDSH của đất nước. Tình hình nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam 2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới Họ Xương bồ (danh pháp khoa học: Acoraceae) là một họ trong thực vật có hoa. Chi duy nhất của họ là Acorus với khoảng từ 2-4 tới 7-9 loài, tùy Theo nguồn dữ liệu e 5 Theo IPNI, chi này chứa khoảng 7-9 loài, còn theo APG II thì nó chứa khoảng 2-4 loài.

Số liệu dưới đây dẫn theo cơ sở dữ liệu của IPNI. Acorus americanus (Raf. calamus thứ americanus) - xương bồ Bắc Mỹ; dạng lưỡng bội hữu sinh (2n = 24); có tại khu vực Alaska, Canada và miền bắc Hoa Kỳ. Các dạng lưỡng bội có tại Siberi và khu vực ôn đới châu Á có thể thuộc về loài này, nhưng chưa được nghiên cứu đầy đủ (Quần thực vật Bắc Mỹ).

Gần đây, nó được coi là loài riêng biệt, theo như trang Web của Quần thực vật Bắc Mỹ. Acorusangustatus (đồng nghĩa: A. calamus thứ angustatus). Dạng tứ bội hữu sinh (4n=48), có tại Đông Á, Nhật Bản và Đài Loan.

Acorus asiaticus Acoruscalamus L. verus) – Người Trung Quốc gọi là xương bồ, xương bặc còn tại Việt Nam gọi là thủy xương bồ; dạng tam bội vô sinh (3n = 36); có lẽ có nguồn gốc gieo trồng. Nó có nguồn gốc châu Âu, ôn đới miền núi thuộc Ấn Độ và Himalaya cũng như miền nam châu Á, được gieo trồng rộng rãi và thích nghi với thủy thổ ở nhiều nơi. Acorus cochinchinensis: có nguồn gốc Nam Bộ, Việt Nam.

Acorus gramineus Sol. pusillus) – Người Trung Quốc gọi là kim tiền bồ còn người Việt gọi là thạch xương bồ; dạng lưỡng bội hữu sinh (2n = 18); có tại Himalaya tới Nhật Bản, Myanmar, Thái Lan, Philippines.Zhu: có nguồn gốc Trung Quốc. Acorus rumphianus (đồng nghĩa: A.Zhu: có nguồn gốc Trung Quốc. e 6 - Theo nghiên cứu của Asaron: Những nghiên cứu gần đây tập trung vào thành phần tinh dầu có trong cây, những chất có tác dụng chữa ung thư.

Cây thủy Xương Bồ Mỹ (A.calamus biến thế americanus) rất đa dạng, thường có nhiều ở châu Âu nhưng không chứa asarton và chỉ bào chế thuốc khi sử dụng. Nghiên cứu ở Việt Nam - Theo nghiên cứu của Trịnh Vũ Phi (1982). Trung Hoa y học tạp chí 38 (4): 315-318) trong ống nghiệm thì cây Thủy xương bồ có tác dụng sát khuẩn đối với một số khuẩn ngoài da. - Theo nghiên cứu Nguyễn Ngọc Doãn, Nguyễn Địch, Bùi Thế Kỳ và Vũ Anh Vinh (1966) (Tạp chí y học Việt Nam, I: 8-14) đã nghiên cứu tác dụng của cây Thủy xương bồ trên thực nghiệm và trên lâm sàng đã đi tới kết luận: cây Thủy xương bồ có tác dụng dự phòng và điều trị loạn nhịp tim gây ra trên động vật (thỏ và chó) bằng clorua, strohantin, hoặc thắt động mạch vành trái.

- Trong lâm sàng thành phần triết xuất từ cây Thủy xương bồ có tác dụng điều hòa nhịp tim trong các trường hợp: nhịp xoang nhanh, nhịp đa hiệp xoang nút, ngoại tâm thu thành chuỗi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh thái cây Thủy Xương Bồ Lá To Acorus Macrospadiceus: Cơ sở bảo tồn loài thực vật quý hiếm" tập trung vào việc phân tích các đặc điểm sinh thái của loài Thủy Xương Bồ Lá To, một loài thực vật quý hiếm, từ đó đề xuất các biện pháp bảo tồn hiệu quả. Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về môi trường sống, đặc điểm sinh trưởng và các yếu tố đe dọa đến sự tồn tại của loài, giúp các nhà khoa học và nhà quản lý có cơ sở để xây dựng chiến lược bảo tồn bền vững. Độc giả quan tâm đến chủ đề này có thể mở rộng kiến thức bằng cách khám phá Luận văn thạc sĩ khoa học lâm nghiệp nghiên cứu bảo tồn loài lan một lá Nervilia fordii tại vườn quốc gia Cát Bà Hải Phòng, nghiên cứu về bảo tồn loài thực vật quý hiếm khác. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài bảy lá một hoa Paris polyphylla tại VQG Ba Bể tỉnh Bắc Kạn cũng là một tài liệu hữu ích để hiểu thêm về đặc điểm sinh thái của các loài thực vật đặc hữu. Cuối cùng, Luận văn nghiên cứu tính đa dạng và đề xuất giải pháp bảo tồn thực vật thân gỗ tại xã Thành Công khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc sẽ mang đến góc nhìn tổng quan về bảo tồn đa dạng sinh học thực vật.