Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng rừng chiêu liêu nước terminalia calamansanai blanco rolfe tại vùng đông nam bộ

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng rừng chiêu liêu nước terminalia calamansanai, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Chuyên ngành

Lâm sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2020

197
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Trên thế giới

1.2. Nghiên cứu về kết cấu loài cây gỗ

1.3. Nghiên cứu về tái sinh, vật hậu và hạt giống

1.4. Một số nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn bằng cây gỗ bản địa

1.5. Những nghiên cứu về chi Chiêu liêu và loài Chiêu liêu nước

2. CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nội dung nghiên cứu

2.2. Một số đặc điểm sinh học của Chiêu liêu nước

2.3. Chọn giống, khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế Chiêu liêu nước

2.4. Kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước

2.5. Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước

2.6. Phương pháp nghiên cứu

2.6.1. Quan điểm và phương pháp tiếp cận

2.6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.6.3. Phương pháp xử lý số liệu

2.6.4. Công cụ xử lý số liệu

2.7. Khái quát đặc điểm khu vực nghiên cứu

2.7.1. Đặc điểm khu vực nghiên cứu lâm học và vật hậu

2.7.2. Đặc điểm khu vực khảo nghiệm giống và ảnh hưởng của loại đất

2.7.3. Đặc điểm khu vực nghiên cứu kỹ thuật trồng rừng

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. Một số đặc điểm sinh học của Chiêu liêu nước

3.2. Vai trò của Chiêu liêu nước trong những quần xã thực vật rừng

3.3. Cấu trúc quần thụ của trạng thái rừng trung bình và giàu

3.4. Đặc điểm vật hậu của Chiêu liêu nước

3.5. Đặc điểm hạt giống

3.6. Chọn giống, khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế

3.6.1. Tuyển chọn cây trội

3.6.2. Khảo nghiệm xuất xứ kết hợp với khảo nghiệm hậu thế

3.7. Kỹ thuật nhân giống Chiêu liêu nước

3.7.1. Kỹ thuật nhân giống bằng hạt

3.7.2. Kỹ thuật nhân giống bằng hom

3.8. Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước

3.8.1. Ảnh hưởng của tiêu chuẩn cây giống đến tỷ lệ sống và sinh trưởng

3.8.2. Ảnh hưởng của phân bón đến tỷ lệ sống và sinh trưởng

3.8.3. Ảnh hưởng của loại đất trồng rừng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng

3.8.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng

3.8.5. Ảnh hưởng của phương thức trồng hỗn giao đến tỷ lệ sống và sinh trưởng

3.8.6. Ảnh hưởng của phương thức trồng làm giàu rừng đến tỷ lệ sống và sinh trưởng

3.9. Đề xuất áp dụng kết quả nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Đặc điểm sinh học của Chiêu liêu nước

Nghiên cứu đã xác định đặc điểm sinh học của Chiêu liêu nước (Terminalia calamansanai) tại vùng Đông Nam Bộ. Loài này có chiều cao từ 30-40 mét, đường kính thân đạt 60-80 cm, thậm chí lên đến 2 mét. Chiêu liêu nước phân bố rộng ở các tỉnh Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ. Gỗ của loài này có màu trắng, mịn, thớ thẳng, dễ gia công, phù hợp cho sản xuất gỗ ván, đồ mộc gia dụng và gỗ xây dựng. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng loài này ra hoa hàng năm, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chọn giống và trồng rừng.

1.1. Vai trò trong quần xã thực vật

Chiêu liêu nước đóng vai trò quan trọng trong các quần xã thực vật rừng tại Đông Nam Bộ. Nghiên cứu cho thấy loài này có mặt trong cả rừng trung bình và rừng giàu, với tỷ lệ tái sinh tự nhiên cao. Đặc biệt, Chiêu liêu nước có khả năng thích nghi tốt với điều kiện sinh thái đa dạng, từ đất ẩm đến đất khô hạn, giúp duy trì sự đa dạng sinh học trong các hệ sinh thái rừng.

1.2. Đặc điểm vật hậu và hạt giống

Nghiên cứu đã phân tích đặc điểm vật hậu của Chiêu liêu nước, bao gồm các pha sinh trưởng như ra hoa, kết quả và rụng lá. Hạt giống của loài này có kích thước và khối lượng đa dạng, với tỷ lệ nảy mầm cao khi được bảo quản đúng cách. Điều này tạo cơ sở cho việc nhân giống và trồng rừng hiệu quả.

II. Kỹ thuật trồng rừng Chiêu liêu nước

Nghiên cứu đã đề xuất các kỹ thuật trồng rừng hiệu quả cho Chiêu liêu nước tại Đông Nam Bộ. Các yếu tố như tiêu chuẩn cây giống, phân bón, mật độ trồng và loại đất đã được phân tích kỹ lưỡng. Kết quả cho thấy, việc sử dụng cây giống chất lượng cao kết hợp với phân bón phù hợp giúp tăng tỷ lệ sống và sinh trưởng của rừng trồng.

2.1. Chọn giống và nhân giống

Nghiên cứu đã xác định được 1 xuất xứ và 4 gia đình Chiêu liêu nước có khả năng sinh trưởng nhanh, đáp ứng tiêu chuẩn trồng rừng. Kỹ thuật nhân giống bằng hạt và giâm hom đã được hoàn thiện, đảm bảo tỷ lệ ra rễ và nảy mầm cao. Điều này giúp tạo nguồn giống chất lượng cho việc trồng rừng quy mô lớn.

2.2. Ảnh hưởng của mật độ và phân bón

Nghiên cứu chỉ ra rằng mật độ trồngphân bón có ảnh hưởng đáng kể đến sinh trưởng của Chiêu liêu nước. Mật độ trồng hợp lý giúp cây phát triển đồng đều, trong khi phân bón cân đối giúp tăng năng suất rừng. Các thí nghiệm đã xác định được mật độ trồng tối ưu và loại phân bón phù hợp cho từng loại đất.

III. Bảo tồn và quản lý rừng Chiêu liêu nước

Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của bảo tồn sinh họcquản lý rừng đối với Chiêu liêu nước. Việc trồng rừng hỗn giao và làm giàu rừng tự nhiên bằng loài này không chỉ giúp nâng cao năng suất rừng mà còn góp phần bảo vệ đa dạng sinh học. Các giải pháp quản lý rừng bền vững đã được đề xuất, bao gồm việc theo dõi và đánh giá định kỳ.

3.1. Trồng rừng hỗn giao

Nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc trồng rừng hỗn giao giữa Chiêu liêu nước và các loài cây bản địa khác. Phương pháp này giúp tăng cường sự đa dạng sinh học, cải thiện chất lượng đất và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh. Kết quả cho thấy rừng hỗn giao có tỷ lệ sống và sinh trưởng cao hơn so với rừng thuần loài.

3.2. Bảo tồn và phát triển bền vững

Nghiên cứu đề xuất các biện pháp bảo tồn sinh học và phát triển bền vững cho Chiêu liêu nước. Việc bảo vệ các quần thể tự nhiên, kết hợp với trồng rừng quy mô lớn, giúp duy trì nguồn gen quý và đáp ứng nhu cầu gỗ lớn cho ngành chế biến. Các giải pháp này cũng góp phần giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu.

01/03/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Trên thế giới 1. Nghiên cứu về kết cấu loài cây gỗ Khi nghiên cứu về rừng, nhà lâm học quan tâm đến thành phần loài cây gỗ, vai trò và tính ổn định của chúng trong quần xã thực vật. Nhiều nhà lâm học (Richards, 1952; Baur, 1961) [40], [1], cho rằng mỗi kiểu rừng được hình thành bởi những loài cây khác nhau.

Vì thế, khi phân tích tổ thành rừng, cần phải xác định tên loài cây và tỷ lệ của mỗi loài. Dựa vào những loài cây hình thành rừng, Richards (1952) [40] đã phân chia rừng mưa nhiệt đới thành 2 nhóm. Nhóm 1 là rừng mưa hỗn hợp với nhiều loài cây ưu thế và đồng ưu thế. Nhóm 2 là rừng mưa đơn ưu thế.

Theo Richards (1968) [41], tổ thành thực vật của rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á thường có một nhóm loài chiếm ưu thế đến 50% quần thụ. Đó là những loài cây gỗ của họ Sao Dầu (Dipterocarpaceae). Trong tổ thành rừng mưa nhiệt đới, có hơn 40 loài cây gỗ trên mỗi hecta. Trong sinh thái học và lâm học, vai trò của các loài cây gỗ trong quần xã thực vật rừng (QXTV) có thể được xác định theo nhiều phương pháp khác nhau do Curtis và McIntosh (1951 đề xuất đã sử dụng thuật ngữ chỉ số giá trị quan trọng của loài IVI%) để biểu thị cho vai trò của loài trong QXTV.

Chỉ số IVI% được tính bằng tổng hoặc giá trị trung bình của ba tham số: độ thường gặp tương đối (F%), mật độ tương đối (N%) và tiết diện ngang thân cây tương đối (G%) (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2010) [48]. Chỉ số IVI được xác định theo hai phương pháp kể trên có nhược điểm là nó thay đổi tùy theo kích thước và số lượng ô mẫu. Khi số lượng ô mẫu lớn, thì việc tính chỉ tiêu F sẽ gặp khó khăn (dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 2010) [48], 6 Khi nghiên cứu về cấu trúc và tổ thành thực vật sau tác động của con người và sự xâm lấn của thực vật Addo-Fordjour và cs (2009) [58] đã thiết lập ngẫu nhiên 3 ô tiêu chuẩn (50 x 50 m), tương ứng với 3 khu rừng tại khu bảo tồn Tinte Bepo cho thấy có 108 loài thực vật thuộc 37 họ, 77 chi và 88 dạng sống được tìm thấy trong tất cả các khu rừng, trong đó loài Celtis mildbraedii. Eng và Triplochiton scleroxylon K.Shum là loài chiếm ưu thế.

Khi nghiên cứu sự đa dạng các loài thực vật và đặc điểm cấu trúc của rừng ở Vườn Quốc gia Dulhazara Safari của Bangladesh, Mijan Uddin và Misbahuzzanman (2007) [80] đã thống kê được 560 cá thể có đường kính D 1.3 >5 cm của 82 loài đại diện thuộc 31 họ và 62 chi, xác định được bốn tầng chính với các loài chiếm ưu thế khác nhau. Kết quả tính toán chỉ số IVI% của tác giả cho thấy, họ Dầu là họ chiếm ưu thế với loài Dầu bao (Dipterocarpus turbinatus). Nghiên cứu về tái sinh, vật hậu và hạt giống Tái sinh tự nhiên của rừng là một quá trình rất phức tạp. Khi nghiên cứu tái sinh rừng, người ta thường tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế.

Các nhà nghiên cứu cho rằng hiệu quả tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố. Phần lớn tài liệu nghiên cứu về tái sinh tự nhiên của rừng mưa chỉ tập trung vào một số loài cây có giá trị kinh tế dưới điều kiện rừng ít nhiều đã bị biến đổi. Van Steenis (1956) [89] đã nghiên cứu hai đặc điểm tái sinh phổ biến của rừng mưa nhiệt đới là tái sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và tái sinh vệt của các loài cây ưa sáng. Richards (1952) [40] đã tiến hành nghiên cứu tái sinh ở rừng mưa nhiệt đới và cho xuất bản cuốn “Rừng mưa nhiệt đới”.

Kết quả nghiên cứu cho thấy tái sinh rừng mưa nhiệt đới vô cùng phức tạp, cây tái sinh tự nhiên chủ yếu có phân bố cụm một số khác có phân bố Poisson. Theo Ghent (1969) [71], tầng cây bụi thảm tươi có ảnh hưởng lớn đến quá trình tái sinh của loài cây gỗ 7 đồng thời thảm mục và chế độ thủy nhiệt tầng đất mặt đều có ảnh hưởng tới tái sinh tự nhiên ở mức độ khác nhau. Trong nghiên cứu tái sinh rừng, người ta nhận thấy rằng tầng cỏ và cây bụi qua thu nhận ánh sáng, độ ẩm và các nguyên tố dinh dưỡng khoáng của tầng đất mặt đã ảnh hưởng xấu đến cây con tái sinh của các loài cây gỗ. Dưới những quần thụ kín tán, đất khô và nghèo dinh dưỡng khoáng thảm cỏ và cây bụi sinh trưởng kém nên ảnh hưởng của chúng đến các cây gỗ tái sinh không đáng kể.

Ngược lại, ở những lâm phần rừng thưa hoặc đã qua khai thác thảm cỏ có điều kiện phát triển mạnh mẽ, khiến chúng trở thành nhân tố gây trở ngại rất lớn cho tái sinh rừng (Xannikov, 1967; Vipper, 1973; dẫn theo Nguyễn Văn Thêm, 1992) [46]. Giáng hương ở Thái Lan nẩy chồi vào tháng 2-3, hoa nở và thụ phấn tháng 3-4, kết thúc thụ phấn vào đầu tháng 5 (Ramin và Owens, 1998) [85]. Quả Giáng hương hình thành từ tháng 5, quả chín vào tháng 10-11, khi đó cũng là lúc bắt đầu rụng (Coles và Boyle, 1999) [63]. Kết quả nghiên cứu về cây Cóc hành của Dorthe Jᴓker (2000) [67] cho thấy, thời gian ra hoa và kết quả của Cóc hành thay đổi giữa các địa phương.

Ở phía bắc Thái Lan, Cóc hành rụng lá vào tháng giêng tới tháng hai. Lá non mọc ngay khi lá già rụng, khi lá mới chuyển sang màu xanh cây bắt đầu ra hoa. Cóc hành ra hoa từ tuổi 6 đến tuổi 7. Hoa ra làm 2 đợt, đợt 1 vào khoảng tháng 2 và tập trung vào tháng 3, đợt 2 vào tháng 4 - 5.

Hoa có mùi thơm, dài từ 5,0 - 6,5 mm, rộng từ 1,5 - 2,5 mm và bông dài khoảng 4 mm. Nhụy chia thành ba lá noãn. Tóm lại, các công trình nghiên cứu về đặc điểm cấu trúc rừng, tái sinh tự nhiên, vật hậu và hạt giống của các quần thể rừng nói chung và rừng nhiệt đới nói riêng trên thế giới rất phong phú. Nhiều công trình nghiên cứu đã đem 8 lại hiệu quả cao trong kinh doanh rừng.

Đặc biệt, sự vận dụng các hiểu biết về quy luật tái sinh để xây dựng các biện pháp kỹ thuật lâm sinh hợp lý nhằm quản lý tài nguyên rừng một cách bền vững. Một số nghiên cứu về trồng rừng gỗ lớn bằng cây gỗ bản địa Theo Matti Leikola (1995) [77], các nhà lâm nghiệp đã biết thực hiện từ rất sớm trong các nghiên cứu chọn loài cây trồng rừng. Từ những thử nghiệm thăm dò đến khảo nghiệm loài và xuất xứ, các thí nghiệm được bố trí một cách nghiêm túc theo các nguyên tắc khoa học để từ đó chọn loài cây thích hợp cho mỗi vùng sinh thái. Ở một số nước đã có một số nghiên cứu xây dựng các mô hình toán để tối ưu cơ cấu cây trồng cho từng vùng.

Ở các nước vùng ôn đới số loài cây chính dùng trong trồng rừng thường không nhiều, nên người ta đã tìm hiểu mối quan hệ giữa cây và lập địa rất cụ thể, chi tiết cho từng loài riêng biệt. Khi nghiên cứu về trồng loài cây hỗ trợ ban đầu cho cây trồng chính trong các mô hình rừng trồng, Matthew và cs (1995) [78] đã xây dựng mô hình rừng trồng hỗn loài giữa cây thân gỗ với cây họ đậu. Kết quả cho thấy, cây họ đậu có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho cây trồng chính. Kết quả này cho thấy sử dụng các loài cây họ đậu làm cây phù trợ cho các loài cây trồng chính trong mô hình rừng trồng hỗn loài là rất phù hợp.

Ngoài việc xác định được loài cây phù trợ thích hợp thì việc nghiên cứu về đặc điểm sinh thái của các loài cây cũng là vấn đề rất quan trọng khi xây dựng mô hình rừng trồng hỗn loài. Trong nghiên cứu trồng một số loài cây gỗ bản địa trong rừng thứ sinh Negeri Sembilan, Malaysia Affendy và cs, (2009) [59] đã trồng thử nghiệm thành công trên 42 ha với 5 loài cây gỗ bản địa nhằm kinh doanh gỗ lớn theo phương thức làm giàu rừng theo đám. Hashim và cs (2015) [72] đã đánh giá lại lịch sử trồng rừng của Malaysia cho biết, trước những năm 1980 chủ yếu trồng các loài Thông, sau thời kỳ này chuyển sang trồng một số loài cây mọc nhanh như Keo và Bạch 9 đàn và một số loài cây gỗ bản địa như Tếch, Dầu rái, Nhạc ngựa, Xà cừ, Cao su lấy gỗ. Các tác giả cũng cho biết trong chiến lược trồng rừng, Malaysia đã đề xuất nhiều loài cây cho từng loại rừng trồng theo các luân kỳ khác nhau.

Đối với luân kỳ ngắn từ 15 đến 25 năm, mật độ trồng ban đều từ 1.110 cây/ha đến 2.500 cây/ha, tỉa thưa 2 lần vào tuổi 4-6 và tuổi 15 cho các loài bản địa gỗ lớn mọc nhanh như Berembang bukit (Duabanga grandiflora), cây Vừng (Endospermum diadenum), cây Choại (Terminalia bellirica), Thục quỳ (Maesopsis eminii). Với luân kỳ ngắn, trung bình 45 năm đến 60 năm, thì chọn các loài ưa sáng, tỉa thưa 3 lần gồm một số loài họ Dầu như Dầu rái, Sao đen, một số loài Sến. Những nghiên cứu về chi Chiêu liêu và loài Chiêu liêu nước 1. Phân loại thực vật và đặc điểm hình thái Chi Terminalia là chi lớn thứ hai của họ Bàng (Combretaceae) với khoảng 200 loài cây gỗ và cây bụi.

Hầu hết các loài thuộc chi này đều là những cây gỗ lớn, đặc biệt có loài có chiều cao lên tới 75 m (Fahmy và cs, 2015) [70]. Theo các tài liệu mô tả về thực vật ở Trung Quốc (Flora of China, 2007) [93], đặc điểm chung của chi Chiêu liêu thường là cây lớn hiếm khi là cây bụi, cây gỗ thường xanh hoặc rụng lá. Cành mọc theo tầng, lá hình xoắn ốc, mọc đối hoặc mọc cách, ít khi mọc vòng, mép lá nguyên, đôi khi có răng cưa, gốc lá thường có tuyến. Phiến lá hình thuôn, hình elip hoặc ô van, có lông hoặc nhẵn, Cánh hoa 4 hoặc 5, hoa lưỡng tính.

Quả giả có múi hoặc có 2 đến 5 cánh, quả thịt hoặc quả khô có 1 hạt. Chiêu liêu nước có tên khoa học là Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe. Tên thương mại là Kwako, Yellow terminalia. Đây là cây gỗ thuộc chi Chiêu liêu, họ Bàng.

Ngoài ra, Chiêu liêu nước còn có tên khoa học khác là Gimbernaca calamansanai. Blanco; Petatera mollis.Presl; Terminalia blancoi. Mern; Terminalia latialata.White; Terminalia Papilio. Tuy nhiên, tên Terminalia calamansanai (Blanco) Rolfe vẫn được các 10 nhà khoa học sử dụng phổ biến (http://www.org /taxon/urn:lsid:ipni.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật trồng rừng chiêu liêu nước tại Đông Nam Bộ" cung cấp những thông tin chi tiết về đặc điểm sinh học của cây chiêu liêu nước, cũng như các kỹ thuật trồng rừng hiệu quả tại khu vực Đông Nam Bộ. Nghiên cứu này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về loài cây này mà còn đưa ra các giải pháp kỹ thuật để tối ưu hóa năng suất và bảo vệ môi trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích cho các nhà nghiên cứu, nông dân và những người quan tâm đến lâm nghiệp bền vững.

Để mở rộng kiến thức về các kỹ thuật canh tác bền vững, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk. Nếu quan tâm đến các biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk cũng là một tài liệu đáng đọc. Ngoài ra, để hiểu thêm về sinh trưởng của các loài cây lâm nghiệp, bạn có thể xem Luận văn đánh giá sinh trưởng loài cây keo lai acacia mangium x acacia auriculiformis keo tai tượng acacia mangium trồng thuần loài tại lâm trường hữu lũng và lâm trường phúc tân thuộc công ty lâm nông nghiệp đông bắc. Mỗi tài liệu này đều mang đến góc nhìn sâu sắc và bổ sung kiến thức chuyên môn liên quan.