ĐẶT VẤN ĐỀ Trong những năm gần đây, một số loài động vật có nguồn gốc hoang dã tại Việt Nam đã đƣợc phép chăn nuôi và phát triển khá mạnh mang lại hiệu quả kinh tế cho ngƣời dân. Mặt khác, trong khi số lƣợng các loài động vật hoang dã ngoài thiên nhiên đang giảm sút nhanh chóng, việc nhân nuôi các loài động vật này cũng giảm bớt nguy cơ săn bắt động vật hoang dã ngoài tự nhiên góp phần bảo vệ đa dạng sinh học bền vững. Đặc biệt khi có điều kiện thích hợp có thể thả chúng về thiên nhiên. Vƣờn quốc gia Xuân Sơn nằm trên địa bàn huyện Thanh Sơn (cũ), nay thuộc huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.
Tổng diện tích của vƣờn là 15.048 ha, bao gồm 9.099 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, 5.737 ha phân khu phục hồi sinh thái và 212 ha phân khu hành chính dịch vụ. Vƣờn quốc gia Xuân Sơn là một trong 32 Vƣờn quốc gia của Việt Nam, có giá trị cao về đa dạng sinh học với nhiều loài động, thực vật quý hiếm đang bị đe dọa ở mức quốc gia và toàn cầu, trong đó có loài gà Lôi trắng, thuộc họ Trĩ, bộ Gà. Giống gà Lôi trắng là một loài vật nuôi mới, có ngoại hình đẹp, dễ nuôi, thích nghi với phƣơng thức nuôi bán hoang dã, do vậy hiện nay giống gà này luôn đƣợc ngƣời chăn nuôi quan tâm và phát triển. Về lịch sử nghiên cứu gà Lôi trắng, hiện nay tuy đã có một số tài liệu đề cập nhƣng còn lẻ tẻ, tập trung chủ yếu là điều tra về phân bố và nhận dạng trong điều kiện tự nhiên.
Bởi vậy, tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài Gà lôi trắng (Lophura nycthemera Linnaeus, 1758) trong điều kiện nuôi nhốt tại Vườn quốc gia Xuân Sơn”, với mong muốn tìm hiểu sự khác biệt về đặc điểm sinh học của loài trong điều kiện nuôi nhốt và ngoài môi trƣờng tự nhiên, từ đó đề xuất các biện pháp kỹ thuật chăn nuôi nhằm nhanh chóng thuần hóa (cải biến bộ gen) các cá thể Gà lôi trắng đang nuôi nhốt tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ. 1 Chƣơng 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Lƣợc sử nghiên cứu Gà lôi trắng tại Việt Nam Gà Lôi trắng là một loài chim lớn, có chiều dài khoảng 125 cm, lông mặt đỏ, chân đỏ, bộ lông trắng có sọc xám. Con trống phải cần 2 năm từ khi nở mới trƣởng thành, có đuôi trắng, dài.
Gà lôi trắng sống ở các khu vực rừng miền núi ở lục địa Đông Nam Á và Trung Quốc. Hiện nay, tình trạng bảo tồn giống gà Lôi trắng, Sách Đỏ Việt Nam đánh giá ở mức LR (ít nguy cấp), trong Công ƣớc buôn bán động vật hoang dã quốc tế chúng đƣợc xếp vào dạng không bị cấm và trong Danh lục Đỏ IUCN đánh giá ở mức LC (ít lo ngại). Võ Quý, Trần Gia Huấn (1960, 1961), Võ Quý (1962,1966), Võ Quý và Đỗ Ngọc Quang (1965) có 3 loài trong nhóm chim Trĩ và các tác giả có nêu một số nét phân bố thức ăn của gà rừng (Gallus gallus jabouillei), gà Lôi trắ ng (Lophura n. Năm 1995, tác giả Trƣơng Văn Lã - Viện Sinh thái tài nguyên sinh vật đã báo cáo về công trình nghiên cứu " Góp phần nghiên cứu nhóm chim Trĩ và đặc điểm sinh học, sinh thái của gà rừng lông đỏ (Gallus gallus gallus), Trĩ bạc (Lophura n.
nycthemera), Công (Pavo muticus imperator) và biện pháp bảo vệ chúng" lần đầu tiên tác giả đã công bố đƣợc những khám phá bƣớc đầu về tập tính, thức ăn, phân bố, cấu trúc đàn sinh sản của 3 loài trên. Tại Vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng (tỉnh Ninh Bình).Trong những năm gần đây, việc chăm sóc, nuôi dƣỡng nguồn gen gà Lôi trắng đƣợc Vƣờn quốc gia Cúc Phƣơng rất quan tâm và giao cho Trung tâm cứu hộ, bảo tồn và phát triển sinh vật thực hiện bắt đầu từ năm 2007 cho tới nay, số lƣợng đàn giống gà Lôi trắng sinh trƣởng, phát triển tốt và đã nhân lên đƣợc trên dƣới 50 cá thể các loại. Hàng năm cung cấp ra thị trƣờng một số lƣợng đáng kể con giống, để phục vụ cho các chƣơng trình trao đổi về giống để nghiên cứu và bảo tồn đối với một số đơn vị nhƣ: Viện chăn nuôi, Công viên Thủ Lệ, Thảo cầm viên Sài Gòn và các cơ sở bảo tồn khác trên phạm vi cả nƣớc. 2 Tại Công viên Thủ Lệ (Hà Nội) đã tiến hành nhân nuôi loài từ năm 1987 cho tới nay với mục đích đẩy mạnh tuyên truyền bảo vệ đa dạng quỹ gen ngoài tự nhiên.
Cho đến nay, các công trình nghiên cứu về gà Lôi trắng tại Việt Nam mới chỉ tập trung vào việc nghiên cứu khu vực phân bố và một số đặc điểm hình thái ngoài, chƣa có công trình nghiên cứu đi sâu vào đặc điểm sinh học và sinh thái học của loài và đặc biệt chƣa có nghiên cứu việc giải trình tự gen của loài. Lƣợc sử nghiên cứu Gà lôi trắng tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn Theo số liệu điều tra và đánh giá hiện trạng của Viện sinh thái và Tài nguyên sinh vật năm 2008, gà Lôi trắng tại Vƣờn quốc gia Xuân Sơn đƣợc xếp trong sách đỏ Việt Nam và thế giới đang có nguy cơ tuyệt chủng. Năm 2012, Bộ Nông nghiệp &PTNT giao nhiệm vụ cho Vƣờn quốc gia Xuân Sơn thực hiện “Bảo tồn nguồn gen gà Lôi trắng (Lophura nycthemera sp) và gà Chín cựa (Galus domesticus ssp) tại Vườn quốc gia Xuân Sơn, tỉnh Phú Thọ, giai đoạn 2012-2015”. Mục đích của nhiệm vụ: Bảo tồn và phát triển bền vững nguồn gen của 2 loài gà Lôi trắng và gà Chín cựa; Cung cấp giống thƣơng mại chuẩn giống gà Chín cựa cho ngƣời dân sống trong và ngoài Vƣờn quốc gia, tạo công ăn việc làm, góp phần tăng nguồn thu bền vững cho ngƣời dân, giảm sức ép vào giá trị tài nguyên Vƣờn quốc gia.
Kết quả cho thấy: Hiện trạng quần thể gà Lôi trắng phân bố tập trung chủ yếu tại sinh cảnh rừng phục hồi sau và rừng thứ sinh cây gỗ xen lẫn Tre, Nứa. Tuy nhiên, chƣa có tổ chức hoặc cá nhân tiến hành nhân nuôi giống gà này trên địa bàn. Gà Lôi trắng có thân hình thon gọn, chiều dài thân và đuôi đạt 76 cm (đối với trống), 67 cm (đối với mái). Đặc điểm ngoại hình dễ phân biệt giữa các cá thể trống và mái: Đối với gà trống trƣởng thành phần phía trên cổ, cánh, lƣng và đuôi lông màu trắng có các sọc đen; các sọc đen giảm dần và không có ở phần cuối lông; đối với cá thể cái toàn thân có bộ lông màu nâu và ngoài ra còn những dải lông màu đen.
Các cá thể còn non có hình thức và màu sắc không khác nhiều với các cá thể gà mái trƣởng thành; 3 Quá trình quan sát, theo dõi tập tính của gà Lôi trắng cho thấy: Gà Lôi trắng là loài tinh, nhanh và thời gian nghỉ của gà chiếm 25% thời gian trong ngày, trong mùa sinh sản gà mái dành phần lớn thời gian cho việc ấp và gà trống kiếm ăn quanh tổ. Các tập tính sinh thái học của loài bao gồm: Tập tính xã hội; tập tính ăn; tập tính vận động - nghỉ; tập tính làm tổ; tập tính ấp và nuôi con; tập tính tự vệ; tập tính bảo vệ lãnh thổ. Kết quả phân tích quan hệ di truyền giữa các cá thể gà nghiên cứu đƣợc trình bày cây phả hệ di truyền cho thấy: gà Lôi trắng VN03 và VN06 có độ tƣơng đồng cao với trình tự tham chiếu AJ300154, vì thế chúng có quan hệ gần gũi. 2 mẫu Gà Lôi trong nghiên cứu này và các trình tự gà Lôi thuộc L.nythemera thuộc cùng một nhánh và phân biệt với các Lophura khác 6 0 1699581 GL 03 6 5 AJ300154 Lophura nycthemera 9 9 1688259 GL 06 8 6 KC678849 Lophura nycthemera WYS18 9 6 KC678909 Lophura nycthemera H08 9 9 KC678950 Lophura nycthemera YJ05 4 4 KC678979 Lophura leucomelanos Kalij02 AJ300155 Lophura swinhoii 9 6 AJ300150 Lophura haitensis 1 0 0 AJ300148 Lophura edwardsi AJ300149 Lophura erythropthalma AJ300146 Lophura bulweri 7 7 AJ300151 Lophura ignita 7 9 AJ300147 Lophura diardi 0.005 Trong quá trình thực hiện đề tài chỉ dừng lại việc nghiên cứu một số chỉ tiêu, tập tính sinh thái học và đƣa ra một số kinh nghiệm phục vụ cho công tác bảo tồn nguồn gen.
4 Chƣơng 2 MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Mục tiêu nghiên cứu 2. Mục tiêu tổng quát: Cung cấp cơ sở khoa học cho việc thuần hóa loài gà Lôi trắng tại VQG Xuân Sơn; đồng thời bổ sung đặc điểm sinh học của loài. Mục tiêu cụ thể: - Xác định phổ thức ăn ƣa thích của gà Lôi trắng theo từng giai đoạn phát triển; - Xác định thời điểm cần chế độ chăm sóc đặc biệt đối với Gà lôi trắng chƣa trƣởng thành, trƣởng thành, chuẩn bị sinh sản; - Xác định nguyên nhân sự khác biệt về đặc điểm sinh học của loài giữa điều kiện nuôi nhốt và ngoài môi trƣờng tự nhiên.
Nội dung nghiên cứu - Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm hình thái và tập tính của Gà lôi trắng trắng tại khu nuôi động vật hoang dã, VQG Xuân Sơn; - Nội dung 2: Thống kê thành phần thức ăn và trọng lƣợng mỗi loại trong khẩu phần ăn của Gà lôi trắng tại khu nuôi động vật hoang dã, VQG Xuân Sơn; - Nội dung 3: Nghiên cứu quá trình tăng cân, thay đổi bộ lông của các cá thể Gà lôi trắng chƣa trƣởng thành. - Nội dung 4: Nghiên cứu đặc điểm sinh sản của Gà lôi trắng (tuổi/trọng lƣợng cá thể trƣởng thành có thể sinh sản, tỉ lệ kết giao, mùa sinh sản, số trứng/lứa, số lứa/năm, tỉ lệ trứng nở,…) 2. Đối tƣợng nghiên cứu Giống gà Lôi trắng đƣợc nuôi trong điều kiện bán hoang dã tại khu nuôi Vƣờn quốc gia Xuân Sơn 2. Phạm vi nghiên cứu 2.1 Phạm vi về nội dung: Đặc điểm sinh học đƣợc xem xét bao gồm: hình thái, tập tính, phổ thức ăn, 5 đặc điểm sinh trƣởng và sinh sản; 2.2 Phạm vi về không gian: Địa điểm nghiên cứu đƣợc xác định là tại khu chăn nuôi động vật hoang dã - Vƣờn quốc gia Xuân Sơn.
Tổng diện tích khu vực nuôi: 200 m2 đƣợc rào kín bằng thép B40. Chia làm hai khu lớn: Khu nuôi nhốt và Khu nuôi bán hoang dã. Khu nuôi nhốt: tổng diện tích xây dựng 50m2 chuồng đƣợc xây dựng kiên cố, đƣợc phân ra làm 3 phân khu nhƣ sau: Khu nuôi gà bố mẹ: tổng diện tích 35 m2. Thiết kế xây dựng: mái chuồng làm bằng lá Cọ và Prôxi măng; làm 2 mái, mái lợp qua vách chuồng khoảng 1 m để tránh mƣa hắt làm ƣớt nền chuồng.