Tổng quan nghiên cứu

Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai sở hữu diện tích tự nhiên rộng 27.497 ha với tỷ lệ che phủ rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới đạt khoảng 83,4%. Hệ sinh thái đặc hữu này lưu giữ nguồn tài nguyên thực vật phong phú với hơn 900 loài cây gỗ phân bố trong 77 họ thực vật bậc cao. Trong bối cảnh diện tích rừng tự nhiên rộng 21.528 ha từng chịu tác động mạnh bởi hoạt động khai thác quy mô lớn giai đoạn trước năm 1995, việc phục hồi cấu trúc rừng là nhiệm vụ sinh thái cấp bách. Hai trạng thái rừng phục hồi IIA và IIB theo phân loại sinh thái là đối tượng trọng tâm cần áp dụng các biện pháp nuôi dưỡng và làm giàu rừng phù hợp.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là xác định toàn diện các đặc trưng lâm học bao gồm tổ thành loài cây gỗ, cấu trúc không gian, quy luật phân bố đường kính, chiều cao, đa dạng sinh học và động thái tái sinh tự nhiên của trạng thái IIA và IIB. Đề tài được triển khai thực địa từ tháng 5 năm 2016 đến tháng 10 năm 2016 tại khu vực Tiểu khu 111 và Tiểu khu 121 thuộc phân khu phục hồi sinh thái, xã Mã Đà, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.

Nghiên cứu mang ý nghĩa học thuật và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống số liệu định lượng về mật độ 688 đến 694 cây/ha cùng trữ lượng biến động từ 49,6 m3/ha đến 155,7 m3/ha. Các chỉ số này đóng vai trò làm cơ sở khoa học vững chắc để các nhà quản lý lâm nghiệp xây dựng phương án kỹ thuật khoanh nuôi, xúc tiến tái sinh và bảo tồn nguồn gen bền vững cho vùng Đông Nam Bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết cấu trúc quần xã thực vật rừng nhiệt đới của Richards và Odum kết hợp hệ thống phân loại thảm thực vật sinh thái của Thái Văn Trừng. Thuyết diễn thế sinh thái phục hồi rừng thứ sinh sau khai thác của Loeschau năm 1966 định danh rõ: trạng thái IIA là rừng thứ sinh nghèo kiệt sau nương rẫy hoặc khai thác trắng đang trong giai đoạn phục hồi ban đầu; trạng thái IIB là rừng phục hồi trung bình đã khép tán với sự xuất hiện của các loài cây gỗ lập quần ổn định hơn.

Nghiên cứu vận dụng đồng bộ 5 khái niệm định lượng sinh thái then chốt:

  • Chỉ số quan trọng của loài (IVI%) xác định qua trung bình cộng của mật độ tương đối (N%), tiết diện ngang tương đối (G%) và thể tích thân cây tương đối (V%).
  • Cấu trúc phân bố không gian và hình thái lâm phần theo mô hình toán học Meyer.
  • Chỉ số giàu có về loài Margalef (d) phản ánh tổng số loài ghi nhận trong diện tích mẫu.
  • Chỉ số đa dạng loài Shannon-Wiener (H') và chỉ số ưu thế Gini-Simpson (1-λ) đánh giá mức độ đa dạng sinh thái alpha.
  • Chỉ số đồng đều Pielou (J') và chỉ số đa dạng Beta của Whittaker đo lường mức độ biến dị loài giữa các sinh cảnh.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp sinh thái học thực nghiệm kết hợp phân tích định lượng lâm học. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua hệ sinh thái 6 ô tiêu chuẩn điển hình có diện tích 2.500 m2 (50m x 50m) mỗi ô, tương đương tổng diện tích điều tra tầng cây cao 15.000 m2 (1,5 ha), phân bổ đồng đều 3 ô cho trạng thái IIA và 3 ô cho trạng thái IIB. Các ô tiêu chuẩn được bố trí dọc theo các tuyến song song cách nhau 200 đến 300 m. Tất cả cây gỗ có đường kính ngang ngực từ 6,0 cm trở lên được đo đếm chu vi bằng thước dây chuyên dụng chính xác 0,1 cm và đo chiều cao vút ngọn chính xác 0,5 m.

Đối với tầng cây tái sinh, nghiên cứu thiết lập 100 ô dạng bản kích thước 16 m2 (4m x 4m), gồm 50 ô cho trạng thái IIA và 50 ô cho trạng thái IIB, bố trí cách đều 10 m trên 2 tuyến song song trong từng ô tiêu chuẩn. Cây tái sinh từ chiều cao 10 cm đến đường kính dưới 6 cm được đo đếm chiều cao chính xác 0,1 m, phân cấp nguồn gốc hạt/chồi và đánh giá phẩm chất theo 3 cấp tốt, trung bình, xấu.

Phương pháp phân tích số liệu sử dụng hàm phân bố khoảng cách để nắn đường cong phân bố thực nghiệm N/D và N/H, kết hợp phân tích phương sai ANOVA để kiểm định sai khác sinh thái. Toàn bộ tiến trình xử lý số liệu được thực hiện trên các phần mềm thống kê chuyên ngành gồm Statgraphics Plus Version 4.0, PRIMER Version 6.0 và SPSS 10.0 trong khung thời gian từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2016.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu ghi nhận 4 phát hiện quan trọng phản ánh sự phân hóa cấu trúc lâm sinh rõ nét giữa hai trạng thái rừng:

  • Thứ nhất, về tổ thành loài và đa dạng thực vật: Trạng thái IIA ghi nhận 60 loài cây gỗ thuộc 42 chi và 27 họ, trong đó Thành ngạnh giữ vai trò ưu thế lớn nhất với IVI đạt 15,5%, cùng 6 loài đồng ưu thế như Chò chai (10,3%), Dầu song nàng (6,8%), Vừng (5,8%). Trạng thái IIB ghi nhận 48 loài thuộc 38 chi và 27 họ, nổi bật với loài Dầu song nàng giữ vị trí ưu thế tuyệt đối đạt IVI bằng 14,7%, cùng 7 loài đồng ưu thế gồm Trường (6,7%), Bình linh (5,9%), Chò chai (5,9%), Dầu rái (5,5%).

  • Thứ hai, về động thái mật độ, tiết diện ngang và trữ lượng gỗ: Mật độ tầng cây cao ở hai trạng thái tương đương nhau, đạt 694 cây/ha ở IIA và 688 cây/ha ở IIB. Tuy nhiên, tiết diện ngang của IIB đạt 17,3 m2/ha, cao gấp 2,47 lần so với mức 7,0 m2/ha của IIA. Trữ lượng gỗ thân cây của IIB đạt 155,7 m3/ha, vượt trội gấp 3,14 lần so với mức 49,6 m3/ha ở trạng thái IIA. Trữ lượng ở IIA tập trung chủ yếu ở nhóm đường kính nhỏ từ 10 đến 20 cm, trong khi IIB tích lũy mạnh ở nhóm đường kính từ 20 đến 30 cm.

  • Thứ ba, về quy luật phân bố N/D và N/H: Đường cong phân bố số cây theo cấp đường kính N/D ở cả hai trạng thái đều mang dạng một đỉnh bất đối xứng lệch trái điển hình của rừng tự nhiên phục hồi. Đỉnh phân bố của trạng thái IIA tập trung tại cấp đường kính 10 cm, trong khi đỉnh của trạng thái IIB dịch chuyển về cấp 12 cm. Phân bố chiều cao cho thấy số loài cây ở trạng thái IIA tập trung nhiều nhất ở tầng thấp dưới 10 m, trong khi trạng thái IIB đã vươn lên tầng tán trung bình từ 10 đến 20 m.

  • Thứ tư, về tiềm năng tái sinh tự nhiên: Mật độ cây tái sinh diễn ra liên tục dưới tán rừng ở cả hai trạng thái với độ tàn che lần lượt là 0,7 ở IIA và 0,8 ở IIB. Phần lớn cây con có nguồn gốc từ hạt (chiếm trên 85%), phẩm chất sinh trưởng tốt và phân bố tập trung nhiều nhất ở cấp chiều cao dưới 100 cm. Trạng thái IIA thể hiện năng lực tái sinh tự nhiên và chỉ số đa dạng alpha cao hơn so với trạng thái IIB.

Thảo luận kết quả

Sự khác biệt rõ rệt về cấu trúc và năng suất lập địa giữa hai trạng thái phản ánh chính xác các giai đoạn diễn thế phục hồi sinh thái. Trạng thái IIA được hình thành sau các tác động khai thác kiệt đầu thập niên 1990, rừng đang trong giai đoạn xâm chiếm của các loài cây tiên phong ưa sáng như Thành ngạnh, Vừng và Bằng lăng với trữ lượng gỗ nghèo đạt 49,6 m3/ha. Ngược lại, trạng thái IIB phục hồi từ các diện tích khai thác cuối thập niên 1980 đã trải qua thời gian tích lũy sinh khối lâu hơn, cho phép các loài cây gỗ lớn họ Dầu (Dipterocarpaceae) như Dầu song nàng, Dầu rái và Chò chai vươn lên chiếm lĩnh tầng tán trên, nâng trữ lượng lên 155,7 m3/ha.

Về mặt trực quan hóa dữ liệu học thuật, sự biến động cấu trúc lâm phần được mô phỏng sinh động qua biểu đồ phân phối xác suất hàm khoảng cách một đỉnh đối với phân bố N/D và N/H. Tổ thành loài được minh họa tối ưu qua biểu đồ thanh thể hiện tỷ lệ IVI% của 7 đến 8 loài ưu thế, kết hợp bảng ma trận so sánh các chỉ số Shannon-Wiener (H') và Gini-Simpson (1-λ).

Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu của Thái Văn Trừng và các tác giả sinh thái nhiệt đới, khẳng định quy luật phục hồi tự nhiên của kiểu rừng kín thường xanh hơi ẩm miền Đông Nam Bộ luôn đi kèm sự chuyển hóa từ rừng cây tiên phong rụng lá sang rừng hỗn giao họ Dầu bản địa.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý, bảo tồn và nâng cao chất lượng rừng tại Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai, 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể được đề xuất:

  • Triển khai biện pháp nuôi dưỡng rừng xúc tiến tái sinh tự nhiên cho 100% diện tích trạng thái IIA: Tiến hành phát dọn dây leo, bụi rậm chèn ép và tỉa thưa cục bộ những cây sâu bệnh, mở rộng không gian dinh dưỡng cho các loài cây mục đích như Chò chai, Dầu song nàng và Bằng lăng. Mục tiêu nâng trữ lượng bình quân từ 49,6 m3/ha lên trên 80 m3/ha trong chu kỳ 5 đến 10 năm tới. Chủ thể thực hiện: Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên văn hóa Đồng Nai.

  • Điều tiết độ tàn che và xúc tiến sinh trưởng tầng cây tái sinh tại trạng thái IIB: Thực hiện kỹ thuật chặt tỉa vệ sinh chọn lọc đối với những ô có độ tàn che vượt quá 0,8 nhằm tạo các lỗ trống sinh thái có đường kính tán thích hợp, kích thích lớp cây tái sinh dưới 100 cm vượt tầng cạnh tranh ánh sáng, nâng tỷ lệ cây con có phẩm chất tốt đạt trên 90% vào năm 2020. Chủ thể thực hiện: Hạt Kiểm lâm kết hợp Phòng Kỹ thuật Lâm nghiệp.

  • Thiết lập hệ thống 6 ô định vị tiêu chuẩn cố định lâu dài: Giám sát định kỳ 2 năm một lần động thái tăng trưởng đường kính, chiều cao và sự thay đổi các chỉ số đa dạng loài Margalef, Shannon-Wiener tại Tiểu khu 111 và Tiểu khu 121 giai đoạn 2017 đến 2025. Chủ thể thực hiện: Phòng Khoa học & Hợp tác quốc tế phối hợp với Trường Đại học Lâm nghiệp.

  • Thực hiện chính sách giao khoán quản lý bảo vệ rừng gắn với cộng đồng 16 cụm dân cư xã Mã Đà: Đẩy mạnh chi trả dịch vụ môi trường rừng, nâng cao sinh kế và giảm áp lực chặt phá củi đốt, chăn thả gia súc vào 21.528 ha rừng tự nhiên. Hoàn thành cắm mốc ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt trong giai đoạn 2017 đến 2022. Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Cửu và Ban quản lý Khu bảo tồn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Ban quản lý các khu rừng đặc dụng, khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia: Luận văn cung cấp phương pháp điều tra chuẩn xác và dữ liệu định lượng về kết cấu trữ lượng 49,6 đến 155,7 m3/ha, giúp xây dựng phương án quản lý rừng bền vững và quy hoạch các phân khu bảo tồn nghiêm ngặt.

  • Giảng viên, nghiên cứu viên và học viên sau đại học chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng: Tài liệu là nguồn tham khảo mẫu mực về quy trình thiết lập 6 ô tiêu chuẩn 2.500 m2, kỹ thuật phân tích chỉ số IVI% và ứng dụng các hàm toán học nắn đường cong phân bố lâm phần.

  • Cơ quan hoạch định chính sách lâm nghiệp và Chi cục Kiểm lâm địa phương: Cung cấp cơ sở khoa học về động thái diễn thế thảm thực vật phục vụ việc ban hành quy chế phân loại trạng thái rừng và định mức kinh tế kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên.

  • Các tổ chức phi chính phủ và dự án quốc tế về bảo tồn đa dạng sinh học: Nguồn dữ liệu về 60 loài thực vật bậc cao và cấu trúc đa dạng sinh học là cơ sở quý giá để thẩm định các chương trình tín chỉ carbon rừng và phục hồi cảnh quan sinh thái vùng Đông Nam Bộ.

Câu hỏi thường gặp

  • Điểm khác biệt mấu chốt giữa trạng thái rừng IIA và IIB tại khu vực nghiên cứu là gì? Trạng thái IIA là rừng phục hồi nghèo với trữ lượng bình quân chỉ đạt 49,6 m3/ha, tiết diện ngang 7,0 m2/ha và ưu thế thuộc về loài cây tiên phong Thành ngạnh. Trạng thái IIB có trữ lượng lên đến 155,7 m3/ha, tiết diện ngang 17,3 m2/ha và ưu thế tuyệt đối thuộc về loài cây bản địa Dầu song nàng.

  • Các chỉ số đa dạng loài phản ánh điều gì về cấu trúc sinh thái của hai trạng thái rừng? Trạng thái IIA có chỉ số phong phú loài cao hơn với 60 loài so với 48 loài ở IIB, do rừng còn nhiều khoảng hở cho cây tiên phong xâm nhập. Ngược lại, trạng thái IIB có chỉ số đa dạng Beta lớn hơn, thể hiện sự biến đổi thành phần loài mạnh mẽ hơn giữa các điều kiện lập địa và tầng tán khép kín đạt 0,8.

  • Mô hình phân bố số cây theo cấp đường kính N/D có quy luật như thế nào? Cả hai trạng thái rừng đều tuân theo quy luật phân bố một đỉnh bất đối xứng lệch trái của hàm khoảng cách. Số cây tập trung nhiều nhất ở cấp đường kính nhỏ với đỉnh phân bố tại cấp 10 cm ở IIA và 12 cm ở IIB, phản ánh mật độ giảm dần khi đường kính cây tăng lên.

  • Tiềm năng tái sinh tự nhiên dưới tán rừng có bảo đảm khả năng tự phục hồi không? Lớp cây tái sinh dưới tán rừng ở cả hai trạng thái diễn ra liên tục với hơn 85% cá thể có nguồn gốc từ hạt và phẩm chất sinh trưởng tốt. Mặc dù phần lớn cây con tập trung ở cấp chiều cao dưới 100 cm, nhưng số lượng cây tái sinh mục đích hoàn toàn đủ năng lực thay thế tầng cây mẹ.

  • Vì sao loài Dầu song nàng lại chiếm ưu thế vượt trội ở trạng thái rừng IIB? Dầu song nàng là loài cây bản địa đặc trưng của kiểu rừng kín thường xanh ẩm Đông Nam Bộ. Ở trạng thái IIB với thời gian phục hồi dài hơn và độ tàn che 0,8, loài này phát huy ưu thế cạnh tranh sinh thái vượt trội, đạt chỉ số quan trọng IVI bằng 14,7% và chi phối tầng tán rừng.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng toàn diện đặc điểm lâm học của 60 loài cây gỗ ở trạng thái IIA và 48 loài ở trạng thái IIB thuộc kiểu rừng kín thường xanh ẩm nhiệt đới Đồng Nai.
  • Xác định sự phân hóa sâu sắc về sinh khối khi trữ lượng trạng thái IIB (155,7 m3/ha) cao gấp hơn 3,1 lần so với trạng thái IIA (49,6 m3/ha) và tiết diện ngang tăng từ 7,0 m2/ha lên 17,3 m2/ha.
  • Chứng minh quy luật phân bố N/D và N/H thực nghiệm tuân theo dạng đường cong một đỉnh bất đối xứng, phản ánh cấu trúc rừng tự nhiên phục hồi ổn định.
  • Khẳng định nguồn tài nguyên tái sinh dồi dào với trên 85% cây con có nguồn gốc hạt chất lượng tốt, đảm bảo khả năng diễn thế tự nhiên bền vững.
  • Đóng góp hệ thống cơ sở dữ liệu khoa học thực chứng để xây dựng các giải pháp kỹ thuật lâm sinh giai đoạn 2017 đến 2025 cho 27.497 ha diện tích Khu bảo tồn.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp luận cứ định lượng chính xác về quy luật phục hồi thảm thực vật sau khai thác tại vùng sinh thái trọng điểm miền Đông Nam Bộ. Các bước tiếp theo cần tập trung mở rộng mạng lưới giám sát định vị sinh thái và áp dụng ngay các biện pháp điều tiết tán che, khoanh nuôi có tác động cho trạng thái IIA và IIB. Hãy khai thác nguồn tư liệu khoa học này để hoàn thiện quy hoạch bảo tồn thiên nhiên và phục hồi hệ sinh thái rừng nhiệt đới bền vững.