Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Rừng giữ chức năng sinh thái thiết yếu trong việc điều hòa khí hậu, bảo vệ lưu vực, hạn chế thiên tai, đồng thời là hệ sinh thái phức tạp cung cấp nguồn gen, lâm sản và dược liệu quý. Vườn Quốc gia Cúc Phương thuộc đoạn cuối của dải núi đá vôi Tây Bắc, là khu vực rừng mưa nhiệt đới thường xanh trên địa hình karst, chứa đựng tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài thực vật bản địa quý hiếm.

Gội trắng (Aphanamixis grandiflora Blume), thuộc họ Xoan (Meliaceae), là loài cây gỗ lớn bản địa có giá trị nhiều mặt: cung cấp gỗ cho ngành nội thất, có tiềm năng trong quy hoạch lâm nghiệp đô thị, trồng rừng bảo hộ và làm dược liệu (lá dùng nấu nước tắm trị bệnh ngoài da, hạt chứa dầu dùng công nghiệp xà phòng và thắp sáng). Tuy nhiên, kể từ khi được phát hiện và công bố, loài Gội trắng chưa được điều tra toàn diện về phân bố, đặc điểm vật hậu, sinh thái học và đặc tính tái sinh tự nhiên. Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Thu Hà (chuyên ngành Lâm học, Trường Đại học Lâm nghiệp) được thực hiện nhằm bổ sung các cơ sở khoa học này.

Mục tiêu nghiên cứu: Bổ sung hệ thống dữ liệu khoa học về một số đặc điểm lâm học của loài Gội trắng (Aphanamixis grandiflora Blume) tại Vườn Quốc gia Cúc Phương, phục vụ định hướng bảo tồn nguồn gen và gây trồng phát triển loài.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc lâm phần có cây Gội trắng phân bố (tổ thành tầng cây cao, mật độ cá thể, cấu trúc tầng thứ, độ tàn che, nhóm loài cây đi kèm).
  2. Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng của loài Gội trắng (phân bố số cây theo đường kính $N/D_{1.3}$ và chiều cao $N/H_{vn}$).
  3. Nghiên cứu đặc điểm tầng cây tái sinh ở lâm phần có Gội trắng (tổ thành loài, mật độ, phân bố theo cấp chiều cao, tỷ lệ cây có triển vọng, nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh).
  4. Nghiên cứu đặc điểm tầng cây bụi thảm tươi trong lâm phần.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các lâm phần tự nhiên có sự xuất hiện của loài cây Gội trắng (Aphanamixis grandiflora Blume).
  • Phạm vi không gian: Vườn Quốc gia Cúc Phương, phân bố trên địa giới hành chính tỉnh Ninh Bình, thực hiện khảo sát tại hai đai cao điển hình là 400 m và 500 m.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu ngoại nghiệp và nội nghiệp được tiến hành từ ngày 15/01/2018 đến ngày 06/05/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình tiếp cận

Nghiên cứu vận dụng các lý thuyết kinh điển và hiện đại trong điều tra lâm học rừng nhiệt đới:

  • Lý thuyết cấu trúc rừng tự nhiên và phân tầng thẳng đứng theo phương pháp phẫu đồ của P. Richards (1952, 1964).
  • Phân cấp cây rừng theo khả năng sinh trưởng và chất lượng thân cây của Kraft (1884).
  • Mô hình cấu trúc 5 tầng thẳng đứng của Thái Văn Trừng (1978): tầng vượt tán ($A_1$), tầng ưu thế sinh thái ($A_2$), tầng dưới tán ($A_3$), tầng cây bụi ($B$), tầng cỏ quyết ($C$) và hệ thống 14 kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam.
  • Quy luật cấu trúc rừng hỗn loài nhiệt đới, quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính ($N/D_{1.3}$) của Nguyễn Văn Trương (1983) và quan điểm cấu trúc lâm học của Phùng Ngọc Lan (1996).
  • Nguyên lý mạng hình phân bố lục lăng của cây rừng ở tuổi thành thực làm nền tảng cho phương pháp điều tra ô 6 cây láng giềng.
  • Tiêu chí phân loại nhóm loài cây đi kèm dựa trên tần số xuất hiện theo tuyến ($P_0%$) và theo cá thể ($P_c%$) của PGS.TS. Triệu Văn Hùng: Nhóm I (rất hay gặp: $P_0 > 30%$, $P_c > 7%$), Nhóm II (hay gặp: $15% \le P_0 \le 30%$, $3% \le P_c \le 7%$), Nhóm III (ít gặp: $P_c < 15%$, $P_c < 3%$).

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm

  • Phương pháp kế thừa tài liệu: Thu thập tư liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, danh lục thực vật, khí tượng thủy văn của trạm Bống, trạm Đang, trạm Nho Quan và các báo cáo khoa học tiền nhiệm tại Vườn Quốc gia Cúc Phương.
  • Khảo sát sơ bộ: Sử dụng bản đồ hiện trạng rừng, phỏng vấn cán bộ Hạt Kiểm lâm và Trạm Kiểm lâm Cúc Phương để khoanh vùng phân bố thực địa của loài Gội trắng.
  • Phương pháp điều tra tầng cây cao:
    • Thiết lập 6 ô tiêu chuẩn (ÔTC) điển hình với diện tích 500 $\text{m}^2$ ($20 \times 25$ m) theo Vũ Tiến Hinh và Phạm Ngọc Giao (1997), phân bổ đều ở 2 đai cao (đai 400 m gồm ÔTC 1, ÔTC 2, ÔTC 3; đai 500 m gồm ÔTC 4, ÔTC 5, ÔTC 6), tổng diện tích điều tra 3.000 $\text{m}^2$.
    • Đo đếm toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực $D_{1.3} \ge 6$ cm: đo đường kính $D_{1.3}$ bằng thước vanh; đo chiều cao vút ngọn ($H_{vn}$) và chiều cao dưới cành ($H_{dc}$) bằng thước đo cao Blume - Leiss; đo đường kính tán ($D_t$) theo hai hướng Đông - Tây và Nam - Bắc bằng thước dây.
    • Phân cấp phẩm chất cây tầng cao thành 3 cấp: Tốt, Trung bình, Xấu.
    • Khảo sát cấu trúc tầng thứ bằng cách vẽ trắc đồ đứng; đo độ tàn che bằng phương pháp vẽ trắc đồ bằng.
    • Điều tra loài đi kèm: Thiết lập ô 6 cây quanh cây Gội trắng tâm để đánh giá quan hệ hỗn loài.
  • Phương pháp điều tra tái sinh và thảm tươi:
    • Thiết lập 5 ô dạng bản (ÔDB) có diện tích 9 $\text{m}^2$ ($3 \times 3$ m) tại 4 góc và vị trí trung tâm trong mỗi ÔTC.
    • Thống kê cây tái sinh theo cấp chiều cao ($<0,5$ m; $0,5 - 1,0$ m; $1,0 - 1,5$ m; $1,5 - 2,0$ m; $2,0 - 2,5$ m), nguồn gốc (chồi/hạt) và phẩm chất (A, B, C).
    • Thống kê độ che phủ, chiều cao trung bình ($H_{tb}$) của tầng cây bụi và thảm tươi trên các ÔDB.
    • Khảo sát đất: Thực hiện quan sát mục trắc bề mặt do đất trên nền đá vôi karst hiểm trở khó đào phẫu diện tiêu chuẩn.

Phương pháp xử lý dữ liệu

Số liệu thực địa được tính toán đồng bộ trên máy tính bằng phần mềm Microsoft Excel 5.0 theo quy trình "Ứng dụng thống kê toán học trong Lâm nghiệp" của GS. Nguyễn Hải Tuất và TS. Ngô Kim Khôi:

  • Xác định các đặc trưng mẫu thực nghiệm: trung bình mẫu ($\bar{X}$), phương sai ($S^2$), sai tiêu chuẩn ($S$), hệ số biến động ($S%$), hệ số độ lệch ($S_k$), độ nhọn ($E_x$) và phạm vi biến thiên ($R$).
  • Tính toán công thức tổ thành tầng cây cao và cây tái sinh theo hệ số tổ thành $k_i$.
  • Giám định mẫu thực vật chưa định danh tại Bộ môn Thực vật học rừng, Trường Đại học Lâm nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết có hệ thống các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước về cấu trúc lâm phần và đặc tính sinh thái loài:

  • Trên thế giới: Trình bày các nghiên cứu về phẫu đồ đứng của Richards, phân cấp cây rừng của Kraft, cơ chế sinh thái học cá thể và quần thể, điều kiện nhiệt ẩm và ánh sáng trong rừng nhiệt đới.
  • Tại Việt Nam: Điểm lại các công trình thực vật chí của Lecomte, phân loại thảm thực vật của Thái Văn Trừng, quy luật cấu trúc rừng hỗn loài của Nguyễn Văn Trương, nghiên cứu cấu trúc phục vụ kinh doanh rừng của Phùng Ngọc Lan và các nghiên cứu chuyên sâu về loài bản địa của Nguyễn Đắc Triển cùng cộng sự tại VQG Xuân Sơn.
  • Tổng quan về cây Gội trắng: Mô tả tên khoa học Aphanamixis grandiflora Blume (tên đồng danh: Amoora grandifolia Walp.), cây gỗ lớn cao 35 - 40 m, đường kính đạt 90 cm; cành non nhiều sẹo cuống lá, vỏ nâu xám; lá kép lông chim một lần lẻ (6 - 10 đôi lá chét); mùa hoa tháng 3 - 4, quả chín tháng 5 - 6; phân bố tự nhiên từ Sơn La, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc, Hà Nội (Ba Vì), Ninh Bình (Cúc Phương) đến Lâm Đồng; công dụng làm gỗ nội thất, cây che bóng và chiết xuất dược liệu.

Chương 2: Mục tiêu, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Chương này chuẩn hóa các mục tiêu nghiên cứu cụ thể, quy định chi tiết 4 nhóm nội dung khảo sát ngoại nghiệp và thiết lập hệ thống 4 mẫu biểu điều tra (Biểu 2.1: Biểu điều tra tầng cây cao; Biểu 2.2: Biểu điều tra ô 6 cây; Biểu 2.3: Biểu điều tra cây tái sinh; Biểu 2.4: Biểu điều tra cây bụi thảm tươi). Đồng thời, chương trình bày chi tiết các công thức toán xác suất thống kê để xác định hệ số tổ thành $k_i$, điều kiện đưa loài vào công thức ($N_i > \bar{N}$), các công thức tính tỷ lệ cây tái sinh triển vọng và phân nhóm loài đi kèm.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của khu vực nghiên cứu

Chương 3 tổng hợp đặc điểm môi trường lập địa Vườn Quốc gia Cúc Phương:

  • Vị trí và địa hình: Tọa độ $20^\circ 14'$ đến $20^\circ 24'$ vĩ Bắc, $105^\circ 29'$ đến $105^\circ 44'$ kinh Đông. Diện tích 22.200 ha (Ninh Bình: 11.350 ha - 51,1%; Hòa Bình: 5.850 ha - 26,4%; Thanh Hóa: 5.000 ha - 22,5%). Ba phần tư diện tích là núi đá vôi karst xâm thực nửa che phủ, độ cao tuyệt đối trung bình 300 - 400 m, đỉnh cao nhất là Mây Bạc (656 m).
  • Thổ nhưỡng: Đất phân thành 2 nhóm với 7 loại chính (nhóm đất phát triển trên đá vôi gồm renzin đen, vàng, đỏ, macgalit-feralit vàng; nhóm đất trên đá không vôi gồm feralit vàng sa thạch, azgilit, diệp thạch sét). Đất có độ xốp $60 - 65%$, hàm lượng mùn tầng mặt đạt $4 - 5%$.
  • Khí hậu thủy văn: Nhiệt độ bình quân năm là $20,6^\circ\text{C}$ (trạm Bống: $20,6^\circ\text{C}$; trạm Đang: $21,8^\circ\text{C}$; trạm Nho Quan: $22,7^\circ\text{C}$). Lượng mưa trung bình năm đạt 2.147,7 mm, mùa mưa kéo dài 8 tháng (tháng IV - XI, cao nhất vào tháng IX đạt 410,9 mm; 4 tháng mùa khô XII - III có lượng mưa dưới 50 mm/tháng). Độ ẩm không khí trung bình $90%$. Hệ thống dòng chảy mặt nghèo nàn, nước tiêu thoát nhanh qua các hang caster ngầm.
  • Đa dạng sinh học: Thảm thực vật rừng mưa nhiệt đới thường xanh gồm 2.103 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 917 chi, 231 họ (ngành Hạt kín chiếm 87,06% với 1.831 loài). Khu hệ động vật có xương sống có 89 loài thú, 307 loài chim, 67 loài bò sát, 43 loài ếch nhái, 65 loài cá; khu hệ không xương sống ghi nhận 1.670 loài côn trùng.
  • Kinh tế - xã hội: Vùng lõi và vùng đệm có khoảng 80.000 người sinh sống (chủ yếu là dân tộc Mường, mật độ bình quân 138 người/$\text{km}^2$), tạo áp lực tài nguyên đáng kể lên công tác quản lý rừng đặc dụng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Trình bày các phát hiện thực nghiệm về cấu trúc và sinh trưởng lâm phần:

  • Tổ thành loài: Ở đai 400 m có 9 loài tham gia công thức tổ thành, ưu thế thuộc về Vàng anh và Sấu; ở đai 500 m có 7 loài tham gia, ưu thế thuộc về Phân mã, Vàng anh và Nhò vàng. Gội trắng tham gia vào tổ thành ở hầu hết các ô nhưng với hệ số nhỏ ($1,00% - 1,57%$).
  • Mật độ cá thể: Mật độ tầng cây cao toàn lâm phần dao động từ 340 đến 480 cây/ha. Mật độ cá thể Gội trắng đạt 60 cây/ha ở đai 400 m và 40 - 60 cây/ha ở đai 500 m.
  • Cấu trúc tầng thứ: Lâm phần phân hóa rõ thành 3 tầng: tầng vượt tán (10 - 17 m), tầng tán chính (8 - 12 m) và tầng dưới tán (3 - 9 m). Gội trắng tham gia chủ yếu ở tầng tán chính và vươn lên tầng vượt tán.
  • Độ tàn che: Dao động trong khoảng 0,46 đến 0,63 (bình quân $0,5 - 0,6$).
  • Cây đi kèm: Điều tra ô 6 cây ghi nhận 16 loài đi kèm; Nhóm I (rất hay gặp) gồm Vàng anh, Nhãn rừng và Đăng.
  • Sinh trưởng đường kính: Đường kính trung bình của Gội trắng dao động từ 21,30 cm đến 30,00 cm. Đường cong phân bố $N/D_{1.3}$ lệch trái, tập trung ở các cỡ kính nhỏ và vừa, giảm nhanh ở các cấp kính lớn ($>70$ cm).

Kết quả và đóng góp

Dữ liệu định lượng tổng hợp từ các ô tiêu chuẩn

Các chỉ số cấu trúc lâm phần và đặc trưng sinh trưởng của Gội trắng tại 6 ÔTC được tổng hợp trong bảng sau:

Đai cao ÔTC Mật độ lâm phần (cây/ha) Mật độ Gội trắng (cây/ha) Công thức tổ thành tầng cây cao ($k_i$) Độ tàn che $D_{1.3}$ trung bình Gội trắng (cm) $D_{1.3}$ trung bình lâm phần (cm) Hệ số biến động $S%$ ($D_{1.3}$ lâm phần)
400 m 1 380 60 2,1VA + 1,57GT + 1,05NR + 1,05PM + 1,05N + 2,08LK (5 loài) 0,62 26,66 20,57 36,28
2 420 60 3,81VA + 1,42GT + 1,42S + 1,42SA + 0,95M + 0,94LK (2 loài) 0,55 21,36 26,64 65,39
3 400 60 2VA + 1,5GT + 1,5NR + 1,5S + 1Đ + 2,5LK (5 loài) 0,63 30,00 25,18 76,06
500 m 4 480 60 3,3PM + 1,6VA + 1,6NV + 1,25GT + 1,25THV + 0,82LK (2 loài) 0,46 22,50 23,65 101,50
5 400 40 2,5VA + 2NV + 1GT + 1PM + 3,5LK (7 loài) 0,58 21,30 17,10 51,50
6 340 40 2,35VA + 1,76Đ + 1,17S + 1,17NV + 1,17GT + 2,32LK (4 loài) 0,50 23,55 30,37 57,07

(Ghi chú ký hiệu loài trong công thức tổ thành: VA: Vàng anh; GT: Gội trắng; NR: Nhãn rừng; PM: Phân mã; N: Ngát; S: Sấu; SA: Sâng; M: Mang; Đ: Đăng; NV: Nhò vàng; THV: Trà hoa vàng; LK: Loài khác).

Kết quả phân nhóm loài cây đi kèm với Gội trắng

Dựa trên phương pháp điều tra ô 6 cây tại 6 ÔTC, mối quan hệ tương hỗ của 16 loài cây đi kèm được phân loại cụ thể:

Nhóm quan hệ Tên loài cây đi kèm Số cá thể ghi nhận ($N_i$) Tần số xuất hiện tuyến ($P_0%$) Tần số xuất hiện cá thể ($P_c%$)
Nhóm I (Rất hay gặp) Vàng anh 11 100,00 30,55
Nhãn rừng 3 50,00 8,34
Đăng 3 50,00 8,34
Nhóm II (Hay gặp) Ngát 2 33,34 5,56
Phân mã 2 33,34 5,56
Nhò vàng 2 33,34 5,56
Nhóm III (Ít gặp) Chò nhai, Thị rừng, Sâng, Thừng mực, Mang, Sấu, Dẻ, Ba gạc, Trà hoa vàng, Sơn xã 1 (mỗi loài) 16,68 (mỗi loài) 2,78 (mỗi loài)

Kết luận sinh trưởng và đóng góp khoa học

  • Kết quả cho thấy loài Gội trắng thích nghi tốt hơn ở đai cao 400 m so với đai 500 m, thể hiện qua hệ số tổ thành cao hơn ($1,42% - 1,57%$ so với $1,00% - 1,25%$), mật độ ổn định hơn (đạt 60 cây/ha so với 40 - 60 cây/ha), và đường kính trung bình cá thể đạt kích thước lớn hơn (đạt tới 30,00 cm so với 21,30 cm).
  • Phân bố cấu trúc đường kính lâm phần $N/D_{1.3}$ mang đặc trưng điển hình của rừng tự nhiên nhiệt đới với số lượng cây giảm dần khi đường kính tăng lên; cây có đường kính $>70$ cm chiếm tỷ lệ rất thấp.
  • Về mặt đóng góp thực tiễn, việc xác định chính xác danh tính các loài thuộc Nhóm I (Vàng anh, Nhãn rừng, Đăng) và Nhóm II (Ngát, Phân mã, Nhò vàng) cung cấp cơ sở sinh thái để lựa chọn loài hỗn giao trong kỹ thuật gây trồng rừng nhân tạo hoặc làm giàu rừng tự nhiên có sự tham gia của cây Gội trắng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Điều kiện khảo sát đất đai: Do đặc thù địa hình núi đá vôi karst hiểm trở, nhiều vách đá tai mèo gập ghềnh, tác giả chỉ sử dụng phương pháp mục trắc quan sát bề mặt mà không thể đào phẫu diện đất để lấy mẫu phân tích lý hóa tính tiêu chuẩn.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài thực hiện trong khung thời gian 4 tháng (15/01/2018 đến 06/05/2018), chưa bao quát trọn vẹn chu kỳ sinh trưởng và vật hậu học quanh năm (đặc biệt giai đoạn quả chín rộ vào tháng 5 - 6 và phát tán hạt).
  • Dung lượng mẫu khảo sát: Nghiên cứu mới giới hạn trên 6 ÔTC (tổng diện tích 3.000 $\text{m}^2$) tại 2 đai cao 400 m và 500 m thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của VQG Cúc Phương, chưa mở rộng ra các đai cao thấp hơn hoặc các vùng sinh cảnh lân cận.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Thiết lập các ô định vị sinh thái cố định nhằm theo dõi dài hạn động thái vật hậu (chu kỳ ra lộc, ra hoa, kết quả và phát tán hạt giống).
  • Mở rộng phạm vi điều tra lập địa sang các đai cao khác và khu vực rừng thứ sinh phục hồi sau nương rẫy.
  • Tiến hành các nghiên cứu thực nghiệm chuyên sâu về sinh lý nảy mầm của hạt, đặc điểm tái sinh chồi và thử nghiệm các mô hình trồng rừng hỗn giao giữa Gội trắng với Vàng anh và Nhãn rừng trên các lập địa đá vôi thoái hóa.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này cung cấp nguồn dữ liệu thực nghiệm phục vụ trực tiếp cho:

  • Sinh viên, học viên cao học và cán bộ nghiên cứu chuyên ngành Lâm học, Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học và Đa dạng sinh học.
  • Cán bộ kỹ thuật lâm nghiệp tại các ban quản lý rừng đặc dụng, vườn quốc gia trong công tác điều tra kiểm kê tài nguyên thực vật rừng karst.
  • Các nhà quản lý lâm nghiệp tham khảo mô hình điều tra ô 6 cây láng giềng và thuật toán phân loại mức độ đi kèm của loài cây mục tiêu để ứng dụng vào công tác thiết kế rừng trồng hỗn giao bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát loài Gội trắng tại những đai cao nào và dung lượng mẫu điều tra ra sao?

Khóa luận tiến hành điều tra trên 2 đai cao là 400 m và 500 m tại Vườn Quốc gia Cúc Phương. Tại mỗi đai cao, tác giả thiết lập 3 ô tiêu chuẩn điển hình (mỗi ô có diện tích 500 $\text{m}^2$), tổng cộng có 6 ô tiêu chuẩn với tổng diện tích điều tra tầng cây cao là 3.000 $\text{m}^2$.

2. Đường kính ngang ngực ($D_{1.3}$) của cây Gội trắng và mật độ cá thể của loài thay đổi thế nào giữa hai đai cao?

Tại đai 400 m, đường kính $D_{1.3}$ trung bình của Gội trắng dao động từ 21,36 cm đến 30,00 cm, mật độ cá thể đạt 60 cây/ha (3 cây/ô 500 $\text{m}^2$). Tại đai 500 m, đường kính trung bình dao động từ 21,30 cm đến 23,55 cm, mật độ cá thể đạt từ 40 đến 60 cây/ha (2 đến 3 cây/ô 500 $\text{m}^2$). Gội trắng sinh trưởng tốt hơn và phân bố tập trung hơn ở đai 400 m.

3. Vị trí của Gội trắng trong cấu trúc tầng thứ thẳng đứng của rừng Cúc Phương được xác định như thế nào?

Theo trắc đồ đứng phẫu đồ rừng, lâm phần phân chia làm 3 tầng: tầng vượt tán (10 - 17 m), tầng tán chính (8 - 12 m) và tầng dưới tán (3 - 9 m). Cây Gội trắng tham gia chủ yếu ở tầng tán chính (chiều cao 8 - 12 m) và vươn lên tầng vượt tán (chiều cao 10 - 17 m), không xuất hiện ở tầng dưới tán.

4. Những loài cây nào có mối quan hệ phối hợp sinh thái chặt chẽ nhất với Gội trắng?

Qua phương pháp điều tra ô 6 cây, có 3 loài thuộc Nhóm I (rất hay gặp) có quan hệ mật thiết nhất với Gội trắng là: Vàng anh (tần số xuất hiện tuyến $P_0 = 100%$, tần số cá thể $P_c = 30,55%$), Nhãn rừng ($P_0 = 50%$, $P_c = 8,34%$) và Đăng ($P_0 = 50%$, $P_c = 8,34%$).

5. Đặc trưng thảm thực vật và khí hậu tại khu vực nghiên cứu có các chỉ số cơ bản nào?

Vườn Quốc gia Cúc Phương có thảm thực vật rừng mưa nhiệt đới thường xanh với 2.103 loài thực vật bậc cao có mạch (ngành Hạt kín chiếm 87,06%). Nhiệt độ trung bình năm đạt $20,6^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân năm đạt 2.147,7 mm (mùa mưa từ tháng IV đến tháng XI, đỉnh điểm tháng IX đạt 410,9 mm), độ ẩm không khí trung bình $90%$.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Phạm Thị Thu Hà đã xác định một cách định lượng các đặc trưng lâm học cơ bản của loài Gội trắng (Aphanamixis grandiflora Blume) tại Vườn Quốc gia Cúc Phương trên hai đai cao 400 m và 500 m. Nghiên cứu chỉ ra rằng Gội trắng là loài cây gỗ mọc rải rác trong lâm phần, chiếm hệ số tổ thành khiêm tốn ($1,00% - 1,57%$), tham gia vào tầng tán chính và tầng vượt tán, sinh trưởng ưu thế hơn ở đai cao 400 m. Kết quả phân lập các loài cây đi kèm trong ô 6 cây (đặc biệt là Vàng anh, Nhãn rừng, Đăng) cung cấp luận cứ sinh thái thiết thực cho các giải pháp xúc tiến tái sinh, bảo tồn nguồn gen và thiết kế cơ cấu loài cây hỗn giao trong kỹ thuật gây trồng rừng bền vững.