Tổng quan nghiên cứu

Việt Nam được ghi nhận là một trong 16 quốc gia có tính đa dạng sinh học cao nhất thế giới với 322 loài thú, 887 loài chim, 369 loài bò sát và 176 loài lưỡng cư. Tuy nhiên, áp lực nhân sinh đã khiến hơn 224 loài động vật có xương sống bị đe dọa tuyệt chủng theo Sách đỏ Việt Nam năm 2007. Trong hệ thống rừng đặc dụng quốc gia, Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh thuộc huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình sở hữu diện tích tự nhiên 5.644 ha, trong đó đất có rừng đạt 4.213 ha, chiếm 74% diện tích. Khu bảo tồn giữ vai trò phòng hộ xung yếu cho công trình thủy điện Hòa Bình và bảo tồn hệ sinh thái rừng rậm thường xanh núi đất đặc trưng vùng Tây Bắc.

Trước năm 2012, dữ liệu sinh học tại đây chỉ dựa vào báo cáo sơ bộ năm 2001 với danh lục rất khiêm tốn gồm 23 loài thú, 21 loài chim và 7 loài bò sát, lưỡng cư. Việc thiếu hụt cơ sở dữ liệu chuyên sâu và cập nhật đã cản trở công tác quản lý tài nguyên, đặc biệt khi 12 thôn bản với 2.502 hộ dân sinh sống ở vùng đệm đang tạo sức ép lớn lên sinh cảnh tự nhiên.

Nghiên cứu được triển khai từ tháng 6/2012 đến tháng 2/2013 trên địa bàn 4 xã Đồng Chum, Đồng Ruộng, Đoàn Kết và Tân Pheo. Mục tiêu trọng tâm là kiểm kê toàn diện thành phần loài thuộc 4 lớp động vật có xương sống trên cạn, xác định hiện trạng các loài nguy cấp có tên trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007, Danh lục đỏ IUCN năm 2012 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP, đồng thời lượng hóa các mối đe dọa để xây dựng giải pháp bảo tồn thực tiễn. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp để tối ưu hóa công tác quản lý 2.400 ha phân khu bảo vệ nghiêm ngặt tại khu bảo tồn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết phân loại học động vật học thực nghiệm và sinh thái học quần xã. Hệ thống định loại và danh pháp động vật kế thừa các công trình phân loại chuẩn mực tại Việt Nam: phân loại lớp thú của Nguyễn Xuân Đặng và Lê Xuân Cảnh năm 2009; phân loại lớp chim theo Nguyễn Lân Hùng Sơn và Nguyễn Thanh Vân năm 2011; phân loại bò sát và lưỡng cư theo Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc và Nguyễn Quảng Trường năm 2009.

Các khái niệm then chốt được vận dụng xuyên suốt gồm: tính đa dạng thành phần loài, tính phong phú quần thể, cấu trúc sinh cảnh rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và cấp độ đe dọa sinh học theo khung tiêu chuẩn của Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Để đánh giá xung đột sinh thái và áp lực bảo tồn, đề tài áp dụng mô hình phân tích mối đe dọa sinh cảnh của Margoluis và Salafsky năm 2001, giúp định lượng hóa mức độ tác động của cộng đồng địa phương lên quần xã động vật hoang dã.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu được thu thập qua 9 tháng điều tra thực địa liên tục, kết hợp phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát sinh học chuyên sâu:

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Thiết lập hệ thống tuyến khảo sát thực địa có chiều dài từ 3 km đến 5 km mỗi tuyến, phủ đều qua 3 dải dông núi chính và các dải đai cao từ 250 m đến 1349 m trên đỉnh Phu Canh. Lựa chọn phương pháp tuyến điều tra kết hợp điểm dừng quan sát vì địa hình hiểm trở có độ dốc trung bình lên tới 29 độ, cho phép tối ưu hóa khả năng phát hiện dấu vết động vật. Đề tài bố trí 6 dải lưới mờ gồm 5 lưới kích thước 9x3 m và 1 lưới kích thước 12x3 m tại tầng cây bụi thấp lúc sáng sớm để bẫy bắt và định loại chim khó quan sát. Đối với bò sát và ếch nhái, phương pháp bắt tay trực tiếp và sử dụng vợt chuyên dụng đường kính 25 cm dọc theo các khe suối Nhạp, suối Chum và vũng nước đọng được áp dụng triệt để.

Phương pháp phỏng vấn có cấu trúc (PRA) được thực hiện với hàng chục thợ săn giàu kinh nghiệm, người dân đi rừng và cán bộ kiểm lâm tại 4 xã nhằm kiểm chứng tần suất xuất hiện và đối chiếu mẫu vật lưu giữ.

Phương pháp phân tích: Dữ liệu được xử lý bằng toán thống kê trên phần mềm Excel, định vị tọa độ quan sát bằng thiết bị GPS và số hóa bản đồ không gian phân bố trên phần mềm MapInfo. Lý do lựa chọn mô hình đánh giá đe dọa của Margoluis và Salafsky vì phương pháp này cho phép chấm điểm định lượng minh bạch dựa trên 3 tiêu chí cốt lõi: diện tích ảnh hưởng, cường độ phá hủy sinh cảnh và tính cấp thiết theo thời gian.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận 121 loài động vật có xương sống trên cạn thuộc 4 lớp tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh. So với khảo sát năm 2001, công trình đã bổ sung 70 loài vào danh lục, tương đương mức gia tăng 137% số lượng loài được ghi nhận:

Khu hệ thú ghi nhận 27 loài thuộc 14 họ và 4 bộ. Bộ Ăn thịt (Carnivora) chiếm ưu thế vượt trội với 6 họ (chiếm 42,9% tổng số họ) và 13 loài (chiếm 48,1% tổng số loài thú). Họ Cầy (Viverridae) đa dạng nhất với 6 loài, chiếm 22,2% tổng số loài thú toàn khu bảo tồn. Về mức độ bắt gặp, có 14 loài hiếm (chiếm 51,8%), 5 loài rất hiếm (chiếm 18,5%) và chỉ có 8 loài phổ biến (chiếm 29,6%).

Khu hệ chim ghi nhận 58 loài thuộc 23 họ và 6 bộ, bổ sung mới 37 loài. Bộ Sẻ (Passeriformes) chiếm tỷ trọng áp đảo với 17 họ (chiếm 73,9% tổng số họ) và 43 loài (chiếm 74,1% tổng số loài chim).

Khu hệ bò sát và lưỡng cư ghi nhận 22 loài bò sát thuộc 10 họ, 2 bộ và 14 loài lưỡng cư thuộc 6 họ, 1 bộ, bổ sung thêm 29 loài so với danh lục cũ.

Nghiên cứu xác định nhiều loài nguy cấp quý hiếm có giá trị bảo tồn toàn cầu và quốc gia như Cu li nhỏ, Cu li lớn, Khỉ vàng, Khỉ cộc, Gấu ngựa, Báo lửa, Cầy vằn bắc, Sơn dương, Gà tiền mặt vàng và Gà lôi trắng.

Thảo luận kết quả

Sự phong phú của bộ Ăn thịt và họ Cầy chứng minh cấu trúc rừng tự nhiên tại Phu Canh với độ che phủ 51,5% vẫn duy trì được mạng lưới thức ăn đa tầng và nhiều hốc sinh thái thuận lợi. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ tròn biểu diễn cơ cấu thành phần loài của các bộ chim và thú, kết hợp bảng ma trận đánh giá mức độ nguy cấp để minh họa rõ sự chênh lệch giữa các nhóm phân loại.

Đặc biệt, bảng tổng hợp đánh giá mối đe dọa theo mô hình Margoluis và Salafsky thể hiện trực quan các điểm nóng chịu áp lực lớn nhất. Nguyên nhân chính khiến 70,3% số loài thú nằm ở mức hiếm và rất hiếm xuất phát từ hoạt động nhân sinh: 94% trong tổng số 5.529 lao động tại địa phương làm nông nghiệp, tạo áp lực lớn qua việc chuyển đổi đất ven rừng trồng ngô lúa, chăn thả hơn 3.502 con trâu bò vào rừng đặc dụng và nạn săn bắt bằng bẫy dây diễn ra dai dẳng.

Đề xuất và khuyến nghị

Hệ thống giải pháp quản lý và bảo tồn tài nguyên động vật tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh cần được triển khai đồng bộ qua 4 nhóm nhiệm vụ cụ thể:

Thiết lập hệ thống chốt trạm và đẩy mạnh tuần tra rừng: Ban quản lý Khu bảo tồn phối hợp với Hạt Kiểm lâm huyện Đà Bắc củng cố 12 tuyến tuần tra trọng điểm tại các khu vực nhạy cảm như đồi Chi Ni và ranh giới 4 xã. Đặt mục tiêu thực hiện tối thiểu 8 đợt tuần tra chuyên đề mỗi tháng, tháo gỡ triệt để 100% bẫy thú và giảm 85% các vụ xâm hại rừng trái phép trong giai đoạn 2014-2016.

Triển khai chính sách giao khoán bảo vệ rừng gắn với chi trả dịch vụ môi trường rừng: Hoàn thiện hồ sơ giao khoán bảo vệ hơn 2.400 ha thuộc phân khu bảo vệ nghiêm ngặt cho cộng đồng 12 thôn bản. Mục tiêu nâng tỷ trọng thu nhập từ dịch vụ môi trường rừng lên mức 20% đến 25% trong cơ cấu thu nhập của các hộ nhận khoán trong vòng 2 năm.

Phát triển sinh kế thay thế và quy hoạch sản xuất bền vững: Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc chỉ đạo trạm khuyến nông hỗ trợ kỹ thuật thâm canh trên 215 ha diện tích lúa nước hiện có, quy hoạch vùng chăn thả gia súc tập trung cho hơn 7.700 con gia súc (trâu, bò, lợn) nhằm chấm dứt tập quán thả rông gia súc trong rừng tự nhiên trước năm 2016.

Tăng cường giáo dục môi trường và xây dựng hương ước bảo tồn: Đưa nội dung bảo vệ động vật hoang dã vào quy ước thôn bản tại 4 xã, tổ chức các buổi tuyên truyền lưu động định kỳ hàng quý, đảm bảo 100% hộ dân ký cam kết không săn bắt, mua bán hay tiêu thụ động vật rừng nguy cấp từ quý 4 năm 2014.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban quản lý các khu bảo tồn thiên nhiên và Vườn quốc gia vùng Tây Bắc: Ứng dụng quy trình điều tra thực địa kết hợp lưới mờ, định vị vệ tinh và khung đánh giá mối đe dọa để xây dựng đề án bảo tồn đa dạng sinh học cho các hệ sinh thái rừng nhiệt đới núi đất.

Chi cục Kiểm lâm và cơ quan quản lý tài nguyên địa phương: Khai thác danh lục 121 loài động vật cùng bản đồ phân bố các loài nguy cấp làm căn cứ xác lập điểm nóng tuần tra, phân bổ nguồn lực kiểm soát và thực thi nghiêm minh Luật Bảo vệ và Phát triển rừng.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên rừng, Sinh thái học, Lâm học: Sử dụng công trình như một tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp thu thập, định loại, bảo quản mẫu vật bò sát, ếch nhái ngoài thực địa và kỹ thuật xử lý dữ liệu lâm nghiệp.

Các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn (IUCN, WWF, FFI): Tiếp cận nguồn dữ liệu nền đáng tin cậy về hiện trạng quần thể động vật nguy cấp tại tỉnh Hòa Bình để hoạch định các chương trình tài trợ sinh kế cộng đồng và bảo tồn loài ưu tiên.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn đã ghi nhận bao nhiêu loài động vật có xương sống tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh? Nghiên cứu đã ghi nhận 121 loài động vật có xương sống trên cạn, gồm 27 loài thú, 58 loài chim, 22 loài bò sát và 14 loài lưỡng cư. Kết quả này bổ sung 70 loài mới so với danh lục sơ bộ năm 2001, nâng mức độ phong phú loài được kiểm kê lên hơn 137%.

Nhóm phân loại nào chiếm ưu thế lớn nhất trong khu hệ chim tại khu bảo tồn? Bộ Sẻ (Passeriformes) chiếm ưu thế vượt trội với 43 loài thuộc 17 họ, chiếm tỷ lệ 74,1% tổng số loài chim ghi nhận. Các loài thuộc bộ này chủ yếu cư trú tại tầng cây bụi và tán rừng rậm thường xanh, rất nhạy cảm với các biến động của cấu trúc sinh cảnh.

Hiện trạng các loài thú quý hiếm tại khu bảo tồn đang ở mức độ nào? Trong 27 loài thú ghi nhận, có 14 loài hiếm (51,8%) và 5 loài rất hiếm (18,5%) như Gấu ngựa, Sơn dương, Báo lửa. Nhiều loài có tên trong Sách đỏ Việt Nam năm 2007 đang đứng trước nguy cơ suy giảm cá thể nghiêm trọng do áp lực bẫy bắt và mất sinh cảnh sống.

Phương pháp nào được tác giả ứng dụng để định lượng các mối đe dọa sinh học? Đề tài sử dụng phương pháp của Margoluis và Salafsky năm 2001, chấm điểm các tác động nhân sinh dựa trên 3 tiêu chí: tỷ lệ diện tích bị ảnh hưởng, cường độ phá hủy sinh cảnh và tính cấp thiết theo thời gian. Khai thác gỗ và săn bắt trái phép được xác định là hai nguy cơ lớn nhất.

Giải pháp then chốt nào giúp giảm thiểu xung đột giữa bảo tồn rừng và dân sinh vùng đệm? Giải pháp cốt lõi là gắn cơ chế chi trả dịch vụ môi trường rừng cho 2.502 hộ dân với việc thâm canh nâng cao năng suất 215 ha đất lúa nước. Khi sinh kế của 94% lao động nông nghiệp được đảm bảo, áp lực xâm lấn trái phép vào 4.213 ha rừng tự nhiên sẽ giảm rõ rệt.

Kết luận

  • Cung cấp danh lục kiểm kê khoa học toàn diện gồm 121 loài động vật có xương sống trên cạn, bổ sung thêm 70 loài mới cho Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh.
  • Xác định sự hiện diện của nhiều loài động vật quý hiếm có giá trị bảo tồn cao thuộc Sách đỏ Việt Nam năm 2007 và Danh lục đỏ IUCN năm 2012 như Sơn dương, Gấu ngựa, Báo lửa, Cu li nhỏ.
  • Phân tích chi tiết ưu thế sinh thái với Bộ Ăn thịt chiếm 48,1% tổng số loài thú và Bộ Sẻ chiếm 74,1% tổng số loài chim toàn khu hệ.
  • Lượng hóa chính xác 5 mối đe dọa nhân sinh từ 12 thôn bản vùng đệm bằng mô hình đánh giá Margoluis và Salafsky.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp khả thi kết hợp bảo vệ nghiêm ngặt 2.400 ha vùng lõi với phát triển kinh tế sinh kế bền vững giai đoạn 2014-2020.

Luận văn đóng góp nguồn dữ liệu thực địa quý báu cho khoa học lâm nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên tại tỉnh Hòa Bình. Các cơ quan quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức bảo tồn cần phối hợp triển khai ngay các giải pháp khuyến nghị nhằm gìn giữ vẹn nguyên giá trị đa dạng sinh học vô giá tại Khu bảo tồn thiên nhiên Phu Canh.