Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng thuộc huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh, sở hữu hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới và á nhiệt đới núi thấp tập trung lớn nhất vùng Đông Bắc Việt Nam. Theo các quyết định phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch, khu bảo tồn quản lý tổng diện tích tự nhiên 15.621,7 ha, trong đó diện tích đất có rừng đạt 13.443,6 ha, chiếm tỷ lệ che phủ 79,6%. Địa bàn trải rộng trên địa giới hành chính của 5 xã: Đồng Sơn, Kỳ Thượng, Đồng Lâm, Vũ Oai và Hòa Bình. Nơi đây lưu giữ nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng đa dạng, đặc biệt là nguồn cây làm thuốc tự nhiên có giá trị cao đối với sự nghiệp chăm sóc sức khỏe cộng đồng và y học cổ truyền.

Tuy nhiên, áp lực dân sinh từ 1.930 hộ gia đình với 8.504 nhân khẩu sinh sống tại khu vực, cùng tỷ lệ hộ đói nghèo bình quân toàn vùng lên tới 18,29%, đã tạo nên sức ép lớn đến tài nguyên rừng. Tình trạng khai thác dược liệu mang tính tận diệt, thiếu quy hoạch đã khiến nhiều loài cây thuốc quý đứng trước nguy cơ cạn kiệt nguồn gen tự nhiên. Luận văn thạc sĩ khoa học môi trường của tác giả Nguyễn Tuấn Bằng tập trung đánh giá toàn diện tính đa dạng thành phần loài, các bậc phân loại, dạng sống, giá trị kinh tế và tri thức bản địa của cộng đồng địa phương trong giai đoạn 2013. Công trình xác lập cơ sở khoa học vững chắc nhằm đề xuất các giải pháp bảo tồn nguồn gen nguy cấp, đồng thời định hướng phát triển mô hình trồng cây thuốc bền vững tại vùng đệm, cân bằng giữa mục tiêu bảo tồn đa dạng sinh học và nâng cao sinh kế cho người dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai hướng tiếp cận lý thuyết nền tảng trong khoa học môi trường và quản trị tài nguyên sinh vật:

  • Tiếp cận đánh giá hệ sinh thái (Ecological Systems Approach Appraisal): Lý thuyết này nhìn nhận thực vật nói chung và cây dược liệu nói riêng trong mối quan hệ tương tác hữu cơ với các nhân tố môi trường và quan hệ tiến hóa phát sinh loài. Các taxon thực vật cùng bậc phân loại thường có sự tương đồng về nguồn gen hữu ích và hoạt tính sinh học, cho phép đánh giá quy luật phân bố của 4 ngành thực vật có mạch và 140 họ cây thuốc tại khu vực.
  • Tiếp cận thực vật dân tộc học (Ethnobotany Approach Appraisal): Lý thuyết tập trung phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa các cộng đồng bản địa và môi trường tự nhiên, nhấn mạnh việc khai thác kho tàng tri thức truyền thống của các dân tộc thiểu số trong việc nhận biết, thu hái và chế biến dược liệu.

Khung phân tích của đề tài vận hành thông qua 4 khái niệm cốt lõi: Đa dạng sinh học thực vật, Bậc phân loại thực vật (Taxon), Lâm sản ngoài gỗ và Tri thức bản địa (Indigenous Knowledge).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng, kết hợp giữa điều tra thực địa ngoại nghiệp và khảo sát xã hội học cộng đồng trong khung thời gian từ tháng 01/2013 đến tháng 11/2013:

  • Phương pháp điều tra thực vật học: Tiến hành lập các tuyến điều tra điển hình đại diện cho các dạng sinh cảnh rừng từ độ cao dưới 700 mét đến đỉnh Thiên Sơn cao 1.090 mét. Trên mỗi sinh cảnh thiết lập 3 tuyến điều tra chính có chiều dài từ 1,0 đến 1,5 km, mở rộng phạm vi khảo sát 10 mét dọc theo hai bên tuyến. Kỹ thuật này cho phép quan sát trực tiếp cấu trúc thảm thực vật, mật độ và phân bố vi mô của từng loài. Mẫu vật được thu thập theo quy chuẩn tiêu bản thực vật 41 x 29 cm và xử lý định danh bằng phương pháp hình thái so sánh kết hợp tra cứu các bộ khóa phân loại quốc gia.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và tri thức bản địa: Ứng dụng công cụ Đánh giá nhanh nông thôn (RRA) và Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) với kỹ thuật phỏng vấn bán cấu trúc. Cỡ mẫu phỏng vấn bao gồm toàn bộ 100% các ông lang, bà mế hành nghề chữa bệnh chuyên nghiệp tại 5 xã và chọn mẫu ngẫu nhiên 20 người dân địa phương thường xuyên đi rừng thu hái cây thuốc.
  • Phương pháp đánh giá mức độ bị đe dọa: Cơ sở dữ liệu loài được đối chiếu trực tiếp với Sách Đỏ Việt Nam năm 2007, Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam năm 2006 và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ nhằm xác lập mức độ nguy cấp thực tế của các nguồn gen cây thuốc.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã ghi nhận và định danh được 555 loài cây làm thuốc mọc tự nhiên tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng, thuộc 397 chi, 140 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch. Phân tích cơ cấu taxon cho thấy sự phân bổ không đồng đều giữa các nhóm phân loại:

  • Ngành Mộc lan (Magnoliophyta): Chiếm ưu thế áp đảo toàn diện với 529 loài (chiếm 95,3% tổng số loài cây thuốc), 378 chi (chiếm 95,2%) và 122 họ (chiếm 87,1%). Trong đó, lớp Mộc lan hay Hai lá mầm (Magnoliopsida) giữ vai trò chủ đạo với 447 loài (chiếm 84,5%), lớp Hành hay Một lá mầm (Liliopsida) ghi nhận 82 loài (chiếm 15,5%).
  • Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): Xếp vị trí thứ hai với 20 loài (chiếm 3,6% tổng số loài), thuộc 14 chi và 13 họ.
  • Ngành Thông đất (Lycopodiophyta) và ngành Thông (Pinophyta): Mỗi ngành ghi nhận 3 loài đại diện (chiếm 0,54% mỗi ngành).

Về tính đa dạng cấp họ, có tới 112 họ (chiếm 80,0% tổng số 140 họ) chỉ ghi nhận từ 1 đến 5 loài cây thuốc. Ngược lại, 28 họ còn lại tập trung phần lớn nguồn tài nguyên dược liệu với mật độ từ 6 đến 31 loài mỗi họ. Dẫn đầu là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) với 31 loài, họ Cúc (Asteraceae) với 29 loài, họ Đậu (Fabaceae) với 23 loài, họ Cà phê (Rubiaceae) với 19 loài, họ Dâu tằm (Moraceae) với 18 loài và họ Cam (Rutaceae) với 17 loài. Nghiên cứu cũng phát hiện hàng loạt loài dược liệu quý hiếm có giá trị bảo tồn và kinh tế vượt trội như Ba kích (Morinda officinalis), Trầm hương (Aquilaria crassna), Vù hương (Cinnamomum balansae), Cẩu tích (Cibotium barometz), Bách bộ (Stemona tuberosa) và Sa nhân (Amomum villosum).

Thảo luận kết quả

Cơ cấu loài phong phú tại khu bảo tồn có thể được minh họa trực quan qua biểu đồ cơ cấu ngành thực vật, làm nổi bật sự vượt trội của ngành Mộc lan với hơn 95% tỷ trọng, cùng bảng ma trận phân loại dạng sống của cây thuốc phản ánh đầy đủ các tầng cấu trúc tán rừng từ thân gỗ, thân thảo đến dây leo. Sự đa dạng này bắt nguồn từ điều kiện lập địa đặc thù, nơi giao thoa giữa khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng thấp và khí hậu á nhiệt đới núi trung bình trên các đỉnh Am Váp (1.051 mét) và Thiên Sơn (1.090 mét), trên nền thổ nhưỡng Feralit giàu mùn.

Khi so sánh với số liệu tổng điều tra dược liệu toàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 1967-2001 ghi nhận trên 500 loài, kết quả 555 loài tại riêng Đồng Sơn - Kỳ Thượng chứng minh đây là vùng lõi lưu giữ tài nguyên thuốc nam quan trọng nhất tỉnh. Tuy nhiên, thảo luận thực địa cho thấy các họ có số lượng loài cao như Euphorbiaceae hay Asteraceae lại có trữ lượng tự nhiên phân tán, khó khai thác thương mại quy mô lớn.

Bên cạnh đó, khảo sát nhân khẩu học chỉ ra rằng đồng bào dân tộc Dao chiếm tới 79,5% dân số toàn vùng và chiếm đến 97% cư dân vùng khảo sát thực địa. Kinh nghiệm sử dụng cây thuốc của người Dao vô cùng sâu rộng nhưng phương thức thu hái hoàn toàn dựa vào tự nhiên theo kiểu đào rễ, bóc vỏ, chặt cây. Với sự hiện diện của 34 hộ dân sinh sống ngay trong vùng lõi khu bảo tồn, hoạt động khai thác tự phát kết hợp với áp lực kinh tế đã làm suy giảm nghiêm trọng mật độ quần thể tự nhiên của các loài cây thuốc quý như Ba kích và Cẩu tích, đặt ra yêu cầu cấp bách về các giải pháp quản lý can thiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa và đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm bảo tồn và phát triển bền vững tài nguyên cây thuốc:

  • Quy hoạch và phát triển vùng trồng dược liệu chuyên canh tại 5 xã vùng đệm: Triển khai gieo trồng có kiểm soát các loài cây có giá trị kinh tế và nhu cầu thị trường cao như Ba kích, Đẳng sâm, Sa nhân và Ý dĩ. Đặt mục tiêu tạo sinh kế ổn định, nâng cao thu nhập từ 20% đến 30% cho 1.930 hộ dân trong vùng đệm, giảm áp lực xâm nhập rừng tự nhiên. Chương trình dự kiến thực hiện trong giai đoạn 2014-2020 do Ủy ban nhân dân huyện Hoành Bồ phối hợp cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Ninh chủ trì.
  • Xây dựng hệ thống bảo tồn nguyên vị (in-situ) và chuyển chỗ (ex-situ): Thiết lập các ô tiêu chuẩn bảo vệ nghiêm ngặt quần thể các loài thực vật nguy cấp trong Sách Đỏ Việt Nam như Trầm hương, Vù hương, Cẩu tích trên diện tích rừng tự nhiên 12.355,1 ha. Đồng thời, xây dựng vườn thực vật bảo tồn nguồn gen và vườn ươm giống bản địa diện tích khoảng 2 ha tại trung tâm khu bảo tồn do Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng vận hành từ năm 2015.
  • Thành lập các tổ tuần tra bảo vệ rừng dựa vào cộng đồng: Thu hút sự tham gia trực tiếp của 34 hộ dân sống trong vùng lõi và đội ngũ thầy lang địa phương vào công tác tuần tra, giám sát khai thác dược liệu. Hướng tới mục tiêu giảm 80% các vụ vi phạm khai thác trái phép lâm sản và cây thuốc trước năm 2018.
  • Nâng cao năng lực quản lý và chuẩn hóa quy trình thu hái bền vững: Ban hành hướng dẫn kỹ thuật thu hái lâm sản ngoài gỗ (không khai thác tận diệt rễ, bảo tồn cây mẹ) và tổ chức các khóa tập huấn thường niên cho 100% cán bộ kiểm lâm địa bàn cùng cộng đồng dân cư trong giai đoạn 2014-2016.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý lâm nghiệp và Ban quản lý các khu rừng đặc dụng: Cung cấp cơ sở dữ liệu khoa học về 555 loài thực vật làm thuốc và bản đồ phân bố sinh thái, phục vụ công tác quy hoạch phân khu bảo vệ nghiêm ngặt trên tổng diện tích 15.621,7 ha và xây dựng kế hoạch quản lý rừng bền vững.
  • Các nhà khoa học thực vật, dược học và sinh thái học: Cung cấp tư liệu chuyên khảo có hệ thống về khóa phân loại, đặc điểm hình thái, dẫn liệu taxon của 140 họ thực vật có mạch và phân tích so sánh khu hệ thực vật dược liệu vùng Đông Bắc.
  • Doanh nghiệp sản xuất dược liệu và hợp tác xã nông nghiệp: Tiếp cận thông tin về danh mục các loài cây thuốc có giá trị kinh tế cao, tiềm năng di thực, thuần hóa và quy trình phát triển chuỗi giá trị dược liệu bản địa tại vùng đệm.
  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Môi trường, Lâm nghiệp: Là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận kết hợp giữa điều tra thực địa sinh thái học với kỹ thuật phỏng vấn thực vật dân tộc học (PRA/RRA) trong nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên.

Câu hỏi thường gặp

Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng ghi nhận bao nhiêu loài cây làm thuốc? Nghiên cứu đã ghi nhận chính xác 555 loài cây thuốc mọc tự nhiên, thuộc 397 chi và 140 họ của 4 ngành thực vật bậc cao có mạch. Sự đa dạng này phản ánh tiềm năng dược liệu to lớn trên diện tích đất có rừng lên tới 13.443,6 ha của khu bảo tồn.

Nhóm thực vật nào chiếm ưu thế lớn nhất trong danh lục cây thuốc tại đây? Ngành Mộc lan (Magnoliophyta) chiếm ưu thế tuyệt đối với 529 loài, tương đương 95,3% tổng số loài cây thuốc được phát hiện. Trong đó, lớp Mộc lan (Hai lá mầm) giữ vai trò chủ chốt với 447 loài, chiếm 84,5% số loài của ngành.

Cộng đồng người Dao tại khu vực đóng vai trò như thế nào đối với nguồn tài nguyên cây thuốc? Người Dao chiếm 79,5% dân số toàn vùng và chiếm đến 97% cư dân tại khu vực khảo sát. Họ nắm giữ kho tàng tri thức bản địa phong phú về các bài thuốc dân gian nhưng đồng thời cũng là đối tượng khai thác chính tạo nên sức ép suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên.

Những loài cây dược liệu quý hiếm nào tại khu bảo tồn cần được ưu tiên bảo vệ? Các loài nguy cấp có tên trong Sách Đỏ Việt Nam và Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam gồm Ba kích, Trầm hương, Vù hương, Cẩu tích, Lát hoa, Đại hái và Bách bộ. Những loài này bị săn lùng ráo riết do giá trị kinh tế và dược tính cao.

Phương pháp nào được tác giả sử dụng để thu thập tri thức sử dụng cây thuốc dân gian? Tác giả đã ứng dụng phương pháp Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA) kết hợp phỏng vấn bán cấu trúc với 100% thầy lang trong khu vực và 20 người dân địa phương thường xuyên khai thác dược liệu.

Kết luận

  • Xác lập danh lục toàn diện gồm 555 loài cây làm thuốc tự nhiên thuộc 397 chi, 140 họ và 4 ngành thực vật có mạch tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Đồng Sơn - Kỳ Thượng.
  • Khẳng định tính ưu việt của ngành Mộc lan trong hệ thực vật với 529 loài, chiếm tỷ lệ áp đảo 95,3% tổng số loài cây thuốc được ghi nhận.
  • Lượng hóa vai trò của kho tàng tri thức bản địa từ cộng đồng người Dao (chiếm 97% cư dân vùng khảo sát) trong việc khai thác và sử dụng cây thuốc truyền thống.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ kết hợp giữa bảo tồn nguyên vị, khoanh nuôi tái sinh và phát triển vùng trồng dược liệu thương mại tại 5 xã vùng đệm.
  • Hoàn thiện lộ trình chuyển giao kỹ thuật gieo trồng các loài dược liệu bản địa giai đoạn 2014-2020 nhằm giảm áp lực khai thác lên 12.355,1 ha rừng tự nhiên.

Công trình luận văn của tác giả Nguyễn Tuấn Bằng là tài liệu khoa học nền tảng, tạo tiền đề vững chắc cho các cơ quan chức năng tỉnh Quảng Ninh triển khai quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển kinh tế dược liệu bền vững trong tương lai.