Luận văn thạc sĩ về công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh trong phục dựng cổ vật

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh trong phục dựng cổ vật, cung cấp kiến thức và ứng dụng thực tiễn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sỹ

2021

115
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ NGƯỢC VÀ CÔNG NGHỆ TẠO MẪU NHANH

1.1. Công nghệ thiết kế ngược

1.2. Ưu nhược điểm của công nghệ thiết kế ngược

1.3. Quy trình công nghệ thiết kế ngược

1.4. Quy trình mô hình hóa mẫu sản phẩm đã có sẵn theo công nghệ thiết kế ngược

1.5. Phương pháp và thiết bị số hóa trong công nghệ thiết kế ngược

1.6. Các ứng dụng của công nghệ thiết kế ngược

1.7. Công nghệ tạo mẫu nhanh

1.8. Giới thiệu kỹ thuật tạo mẫu nhanh

1.9. Các bước công nghệ trong tạo mẫu nhanh

1.10. Các công nghệ tạo mẫu nhanh

1.11. Ứng dụng của công nghệ tạo mẫu nhanh

1.12. Một số công nghệ tạo mẫu nhanh điển hình

1.13. Kết luận chương I

2. CHƯƠNG II: CÔNG NGHỆ IN 3D DÙNG ĐỂ TẠO MẪU NHANH TRONG PHỤC CHẾ CỔ VẬT

2.1. Giới thiệu một số mẫu máy in 3D sử dụng công nghệ FDM

2.2. Máy in 3D Delta Kossel

2.3. Chi tiết về máy in Prusa i3

2.4. Tổng quan chung

2.5. Chi tiết kết cấu máy in Prusa i3

2.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng mẫu in 3D theo phương pháp FDM

3. CHƯƠNG III: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT SẢN PHẨM IN 3D ỨNG DỤNG CHO PHỤC CHẾ CỔ VẬT

3.1. Mục tiêu nghiên cứu thực nghiệm

3.2. Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm

3.3. Tổng quan cơ bản về quy hoạch thực nghiệm

3.4. Kế hoạch thực nghiệm

3.5. Các mức giá trị và khoảng biến thiên của yếu tố đầu vào

3.6. Các bước của bài toán quy hoạch thực nghiệm và tìm cực trị

3.7. Quy hoạch thực nghiệm xác định thông số chế độ in 3D

3.8. Lựa chọn thông số nghiên cứu

3.9. Lập kế hoạch thực nghiệm

3.10. Tiến hành thực nghiệm

3.11. Số hóa mẫu cổ vật và thiết kế chi tiết bị khuyết của cổ vật

3.12. Lựa chọn chọn mẫu cổ vật

3.13. Thiết bị số hóa

3.14. Quá trình quét mẫu sản phẩm

3.15. Giới thiệu chung về phần mềm Geomagic Studio

3.16. Quá trình sử dụng phần mềm Geomagic Studio trong xử lý dữ liệu scan, xây dựng mô hình CAD cho chi tiết mẫu quét

3.17. Quy trình thực nghiệm in 3D

3.18. Vật liệu in 3D

3.19. Các bước thực hiện

3.20. Kết quả in thực nghiệm

3.21. Lấy mẫu thực nghiệm

3.22. Thống kê và xử lý số liệu thực nghiệm

3.23. Lấy mẫu đo độ nhám bề mặt

3.24. Thiết bị đo độ nhám bề mặt

3.25. Xây dựng mô tả toán học

3.26. Kiểm tra tính tương hợp của mô hình đã thiết lập

3.27. Kiểm tra độ nhám bề mặt sản phẩm in 3D

3.28. Kết quả thử độ nhám bề mặt sản phẩm

3.29. Đánh giá và so sánh độ nhám bề mặt chi tiết in 3D với độ nhám vật mẫu

3.30. Đánh giá kết quả sự ảnh hưởng của thông số công nghệ tới độ nhám bề mặt sản phẩm in 3D

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh

Công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh đang trở thành xu hướng quan trọng trong việc phục dựng cổ vật. Những công nghệ này không chỉ giúp khôi phục lại hình dáng ban đầu của cổ vật mà còn nâng cao chất lượng và độ chính xác trong quá trình phục chế. Việc áp dụng công nghệ này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí, đồng thời mở ra nhiều cơ hội mới trong nghiên cứu và bảo tồn di sản văn hóa.

1.1. Khái niệm về công nghệ thiết kế ngược

Công nghệ thiết kế ngược (Reverse Engineering) là quá trình phân tích và thu thập thông tin từ sản phẩm hiện có để tạo ra mô hình CAD. Quá trình này bao gồm việc sử dụng các thiết bị số hóa để quét hình dạng và cấu trúc của cổ vật, từ đó phục dựng lại mô hình 3D chính xác.

1.2. Lịch sử phát triển công nghệ tạo mẫu nhanh

Công nghệ tạo mẫu nhanh (Rapid Prototyping) đã có những bước tiến đáng kể từ khi ra đời. Từ những năm 1980, công nghệ này đã được cải tiến với nhiều phương pháp khác nhau, giúp tạo ra các mẫu vật với độ chính xác cao và thời gian ngắn hơn. Việc ứng dụng công nghệ này trong phục chế cổ vật đã mang lại nhiều thành công.

II. Vấn đề và thách thức trong phục dựng cổ vật

Mặc dù công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức trong quá trình phục dựng cổ vật. Những vấn đề này bao gồm việc đảm bảo độ chính xác của mô hình, lựa chọn vật liệu phù hợp và bảo tồn giá trị văn hóa của cổ vật.

2.1. Độ chính xác trong mô hình hóa cổ vật

Độ chính xác là yếu tố quan trọng trong phục dựng cổ vật. Việc sử dụng công nghệ số hóa hiện đại giúp thu thập dữ liệu chính xác, nhưng vẫn cần phải kiểm tra và điều chỉnh để đảm bảo mô hình CAD phản ánh đúng hình dáng và kích thước của cổ vật.

2.2. Lựa chọn vật liệu phù hợp cho phục chế

Việc lựa chọn vật liệu in 3D phù hợp là một thách thức lớn. Các vật liệu cần phải đảm bảo tính tương thích với cổ vật gốc, đồng thời đáp ứng yêu cầu về độ bền và tính thẩm mỹ. Nghiên cứu và thử nghiệm là cần thiết để tìm ra vật liệu tối ưu.

III. Phương pháp thiết kế ngược trong phục dựng cổ vật

Phương pháp thiết kế ngược bao gồm nhiều bước từ số hóa đến mô hình hóa và tạo mẫu. Mỗi bước đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và độ chính xác của sản phẩm cuối cùng.

3.1. Quy trình số hóa cổ vật

Quy trình số hóa cổ vật thường bắt đầu bằng việc sử dụng máy quét 3D để thu thập dữ liệu hình học. Dữ liệu này sau đó được xử lý để tạo ra mô hình CAD, từ đó phục dựng lại hình dáng của cổ vật một cách chính xác.

3.2. Mô hình hóa và tạo mẫu

Sau khi có mô hình CAD, bước tiếp theo là tạo mẫu bằng công nghệ in 3D. Việc này không chỉ giúp kiểm tra tính chính xác của mô hình mà còn tạo ra các mẫu vật để phục vụ cho việc nghiên cứu và bảo tồn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của công nghệ trong phục dựng cổ vật

Công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều dự án phục dựng cổ vật. Những ứng dụng này không chỉ giúp khôi phục lại hình dáng ban đầu mà còn nâng cao giá trị văn hóa của các di sản.

4.1. Các dự án phục dựng cổ vật thành công

Nhiều dự án phục dựng cổ vật đã thành công nhờ vào việc áp dụng công nghệ thiết kế ngược. Những dự án này không chỉ giúp khôi phục lại hình dáng ban đầu mà còn tạo ra các sản phẩm có giá trị nghệ thuật cao.

4.2. Tác động của công nghệ đến bảo tồn di sản văn hóa

Công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh đã tạo ra những thay đổi tích cực trong việc bảo tồn di sản văn hóa. Việc sử dụng công nghệ hiện đại giúp nâng cao chất lượng phục chế và bảo tồn các giá trị văn hóa quý báu.

V. Kết luận và tương lai của công nghệ phục dựng cổ vật

Công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh đang mở ra nhiều cơ hội mới trong việc phục dựng cổ vật. Tương lai của công nghệ này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong nghiên cứu và bảo tồn di sản văn hóa.

5.1. Triển vọng phát triển công nghệ

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, việc ứng dụng công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh trong phục dựng cổ vật sẽ ngày càng trở nên phổ biến. Những cải tiến trong công nghệ sẽ giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình phục chế.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển trong lĩnh vực công nghệ phục dựng cổ vật là rất cần thiết. Việc đầu tư vào nghiên cứu sẽ giúp tìm ra những phương pháp và công nghệ mới, từ đó nâng cao hiệu quả trong việc bảo tồn di sản văn hóa.

25/07/2025
Luận văn thạc sĩ file word nghiên cứu công nghệ thiết kế ngược và tạo mẫu nhanh trong phục dựng cổ vật

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ THIẾT KẾ NGƯỢC VÀ CÔNG NGHỆ TẠO MẪU NHANH 1. Công nghệ thiết kế ngược 1. Khái niệm Trên phạm vi rộng công nghệ thiết kế ngược được định nghĩa là hoạt động bao gồm các bước phân tích để lấy thông tin về sản phẩm đã có sẵn (bao gồm thông tin về chức năng các bộ phận, đặc điểm về kết cấu hình học, vật liệu, tính công nghệ) sau đó tiến hành khôi phục lại mô hình CAD cho chi tiết hoặc phát triển thành sản phẩm mới, sử dụng CAD/RP/CNC để chế tạo sản phẩm. Công nghệ thiết kế ngược đã được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như hóa học, điện tử, xây dựng, cơ khí, y học, nghệ thuật.

Ví dụ trong xây dựng, chúng ta luôn học hỏi kỹ thuật thiết kế cũng như thi công của những công trình hoàn thiện (Succeessful building/brige) của thế giới để giảm thiểu những sai sót. Giảm thời gian thiết kế và tăng thêm những ưu việt cho những công trình của mình. Trong lĩnh vực cơ khí chế tạo, công nghệ thiết kế ngược được định nghĩa là hoạt động tạo ra sản phẩm từ các mẫu sản phẩm cho trước mà không có bản vẽ thiết kế hoặc đã bị mất hay không rõ dàng. Sản phẩm mới được tạo ra trên cơ sở khôi phục nguyên vẹn hoặc phát triển lên từ thực thể ban đầu.

Ưu nhược điểm của công nghệ thiết kế ngược * Ưu điểm. - Kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng cách so sánh mô hình CAD với sản phẩm, từ đó điều chỉnh mô hình hoặc các thông số công nghệ để tạo ra sản phẩm đạt yêu cầu. - Mô hình CAD đựơc sử dụng như là mô hình trung gian trong quá trình thiết kế bằng cách tạo sản phẩm bằng tay trên đất sét, thạch cao, sáp…rồi quét hình để tạo mô hình CAD. Từ mô hình CAD này người ta sẽ chỉnh sửa theo ý muốn.

- Giảm bớt thời gian chế tạo dẫn tới năng suất cao. - Chế tạo được nguyên mẫu mà không cần bản thiết kế. * Nhược điểm. 16 - Cần có công nghệ hiện đại là các loại máy quét hình.

- Giá thành cao. Quy trình công nghệ thiết kế ngược Ngày nay với sự phát triển của khoa học công nghệ hiện đại, quá trình sản xuất sản phẩm ngày càng được chuyên môn hóa, việc chế tạo ra 1 loại sản phẩm được chia tách thành nhiều công đoạn riêng biệt nhưng có quan hệ mật thiết với nhau theo 1 tiêu chuẩn chung thống nhất hợp thành quy trình sản xuất. Tuy có nhiều cải tiến mới song qui trình sản xuất hiện nay nhìn chung đều được biểu hiện bằng 2 sơ đồ Trong quy trình thiết kế thuận, xuất phát từ ý tưởng thiết kế (của người thiết kế hoặc của khách hàng mô tả sản phẩm), người thiết kế phác thảo sơ bộ sản phẩm (bản vẽ CAD). Bản vẽ phác thảo này sẽ được tính toán, phân tích, kiểm tra các thông số kỹ thuật, tính công nghệ (Dữ liệu được chuyển từ CAD sang CAE).

Sau đó mô hình sẽ được tối ưu hóa đưa ra bản vẽ thiết kế (bản vẽ CAD) hoàn chỉnh. Tiếp theo qua các bước chuẩn bị công nghệ (CAPP), lập trình gia công (CAM), mô phỏng và chế tạo thử mẫu sản phẩm bằng phương pháp tạo mẫu nhanh (RP) hoặc trên các máy công cụ, máy CNC. Mẫu sản phẩm chế thử này sẽ được đem đi kiểm tra thực tế xem có thỏa mãn các yêu cầu đặt ra hay không. Nếu không đạt thì sẽ quay về chỉnh sửa lại từ bản vẽ phác thảo.

Tiếp tục quá trình trên cho tới khi mẫu sản phẩm đạt yêu cầu thì mới đưa vào sản xuất thực sự. Còn trong quy trình thiết kế ngược chúng ta làm ngược lại. Xuất phát điểm là 1 mẫu sản phẩm thực tế (Physical part). Mẫu sản phẩm thực này được số hóa và sử lý bằng các thiết bị và phần mềm chuyên dụng để đưa ra mô hình CAD cụ thể.

Sau đó được mô hình CAD cho sản phẩm rồi thì các công đoạn tiếp theo cũng giống như chu trình sản xuất thuận trải qua các bước tính toán, phân tích , tối ưu hóa trên các phần mềm CAE/CAM, chuẩn bị công nghệ (CAPP) gia công tạo mẫu nhanh hoặc lập trình gia công trên máy CNC hay các máy công cụ khác, kiểm tra thực tế cuối cùng mới đưa vào sản cùng mới đưa vào sản xuất đại trà. Quy trình mô hình hóa mẫu sản phẩm đã có sẵn theo công nghệ thiết kế ngược Quá trình mô hình hóa mẫu sản phẩm có sẵn, tạo ra các mô hình CAD cụ thể của vật mẫu là công đoạn quan trọng và là trọng tâm của công nghệ thiết kế ngược. Qui trình mô hình cụ thể được chia làm các giai đoạn sau : 1. Giai đoạn số hóa sản phẩm Để số hóa sản phẩm ta dùng các máy quét hình để quét hình dạng vật thể.

Dựa theo cách thức quét hình người ta phân ra 2 dạng thiết bị quét hình chủ yếu là các máy quét dạng tiếp xúc (như máy đo tọa độ Coordinate Measuring Machine – CMM) và các máy quét không tiếp xúc (máy quét lazer). Các máy CMM sử dụng các đầu đo để tiếp xúc với bề mặt cần đo. Một số vị trí tiếp xúc sẽ cho một điểm có tọa độ (x, y, z). Tập hợp các điểm này sẽ tạo thành các lưới điểm vẽ trên hình dáng vật thể.

Còn các máy quét lazer thì sử dụng chùm tia lazer phát ra từ máy chiếu vào vật thể. Các tia này sẽ phản xạ trở lại cảm biến thu. Máy tập hợp các tia phản xạ này để dựng lên ảnh của vật thể. Hình dạng của toàn bộ vật thể được ghi lại bằng cách dịch chuyển hay quay vật thể trong chùm ánh sáng hoặc quét chùm ánh sáng ngang qua vật thể.

Phương pháp này có độ chính xác kém hơn phương pháp tiếp xúc song nhanh hơn và đầy đủ hơn. Dữ liệu thu được không phải là lưới điểm mà là tập hợp vô vàn các khối ảnh điểm (đám mây điểm). Đám mây điểm này sẽ chuyển sang lưới tam giác dùng để xây dựng các bề mặt. Giai đoạn sử lý số liệu dữ hóa Giai đoạn này bao gồm 4 bước : - Bước 1 : Chỉnh sửa lưới dữ liệu, đám mây điểm.

- Bước 2 : Đơn giản hóa lưới tam giác bằng cách giảm số lượng tam giác và tối ưu hóa vị trí đỉnh và cách kết nối các cạnh của mỗi tam giác trong lưới sao cho các đặc điểm hình học không thay đổi. - Bước 3 : Chia nhỏ lưới và cắt bỏ phần thừa (đã đơn giản hóa) để tạo bề mặt trơn theo ý muốn. Các hình sau dây mô tả công nghệ quét đầu người: 18 Hình 1. 1 Mô hình hóa chi tiết mặt người a.

Dữ liệu sau quét c. Dựng các bề mặt 1. Thiết kế lại trên cơ sở dữ liệu số hóa Trên cơ sở dữ liệu số hóa đã sử lý ta dựng lại mô hình CAD cho sản phẩm dạng Solid hoặc dạng Surface bằng các phần mềm chuyên dụng (Phần mềm thiết kế ngược). Kết quả cuối cùng ta nhận được một bề mặt trơn và được chuyển vào file CAD với các định dạng: IGES, DXF, STL 1.

Tạo mẫu, gia công chi tiết Từ dữ liệu mô hình CAD, có thể áp dụng công nghệ tạo mẫu nhanh (Rapid Prototyping) đế tạo ra mẫu cho sản phẩm. Cũng có thể tạo mẫu trên máy CNC, khi đó phải lập trình NC nhờ các phần mềm CAD/CAM chuyên nghiệp như Cimatron, Pro/Engineer, GibCAM, để tạo ra các đường chạy dao. Hình dưới đây minh họa quá trình gia công mặt người trên máy phay CNC : Hình 1. 2 Phay mặt người trên máy CNC 1.

Phương pháp và thiết bị số hóa trong công nghệ thiết kế ngược. Sự khác biệt lớn nhất và chủ yếu giữa công nghệ thiết kế thuận và thiết kế ngược chính là công đoạn số hóa sản phẩm. Số hóa sản phẩm tức là lấy dữ liệu 19 hình học của sản phẩm ở dạng dữ liệu thô ban đầu (Raw Geometric Data). Đối với thiết kế thuận đó chính là ý tưởng, phác thảo ý tưởng.

Còn đối với thiết kế ngược thì dữ liệu thô ban đầu được lấy từ 1 sản phẩm có sẵn. Trước đây, để đưa ra mô hình CAD cho chi tiết có sẵn theo công nghệ thiết kế ngược, người ta phải đo dò trực tiếp bằng tay, rồi vẽ lại kết quả đo được. Công việc này đòi hỏi sự tỉ mỉ và tốn rất nhiều thời gian. Ngày nay, nhờ sự trợ giúp của máy tính việc mô hình CAD hóa 1 sản phẩm trở nên cực kỳ đơn giản, chính xác và nhanh chóng.

Việc số hóa bề mặt 3D cho sản phẩm được thực hiện theo 2 phương pháp chủ yếu: Phương pháp đo tiếp xúc(phương pháp cơ học) và Phương pháp đo không tiếp xúc (phương pháp quang học). Phương pháp đo tiếp xúc a. Đây là phương pháp thường dùng 1 đầu đo cơ khí trượt trên bề mặt chi tiết theo lưới định trước và liên tục ghi lại tọa độ nhận được. Công cụ chủ yếu của phương pháp này chính là các máy đo tọa độ 3 chiều (Coordinate Mesuring Machine – CMM) là tên gọi chung của các thiết bị vạn năng có thể thực hiện việc đo các thông số hình theo phương pháp tọa độ.

Có hai máy đo tọa độ thông dụng là máy đo bằng tay (đầu đo được dẫn động bằng tay) và máy đo CNC (đầu đo được điều khiển tự động bằng chương trình số). Ưu nhược điểm của phương pháp đo tiếp xúc. * Ưu điểm: - Do nguyên tắc đo từng điểm trên đối tượng nên độ chính xác cao, hoạt động của máy theo nguyên tắc hành trình nên máy có độ chính xác đến phần vạn (0.5 µm ) - Tính tự động hóa cao: Có thể đo tự động trong cả quá trình đo. - Kết quả đo là các file có nhiều định định dạng tiêu chuẩn như IGS, Step, Stl … thích hợp với các phần mềm thiết kế 3.

- Dễ xử lý kết quả đo: Kết quả đo là tập hợp các đường curve thuận lợi tạo các mặt trên các phần mềm thiết kế 3D. - Đầu đo đa dạng phù hợp với các đối tượng đo. 20 * Nhược điểm : - Hạn chế đo các rãnh hẹp, cạnh sắc, có kích thước nhỏ hơn bán kính đầu đo - Tốc độ đo không cao: Chỉ từ 10 đến 1000 điểm /phút chậm hơn nhiều so với công nghệ scan laser. 3 Máy đo và đầu đo dùng trong phương pháp đo tiếp xúc Để khắc phục, người ta chế tạo đã chế tạo ra các máy đo không tiếp xúc, dùng Lazer tia X, siêu âm, ảnh video.

Phương pháp đo không tiếp xúc a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ