đặt vấn đề thu gom và chuyển hoá flo thành các sản phẩm thương mại hoá được. Trước đây Công ty Supe photphat và Hoá chất Lâm Thao đã chuyển hoá chất này thành sản phẩm thuốc bảo quản gỗ là Na2SiF6 để bán cho Trung Quốc. Đây cũng là một sản phẩm rất độc, tuy nhiên hiện thị trường này đang bế tắc, do đó flo vẫn phải thải vào môi trường. Một trong những hướng giải quyết là chuyển vào phân bón supe dưới dạng CaF2, tuy nhiên chưa được khẳng định về tác động của hàm lượng cao flo trong phân bón đối với môi trường đất nên về cơ bản vẫn chưa phải là hướng thương mại.
Do chưa giải quyết được vấn đề thị trường flo nên vấn đề flo vẫn còn bỏ ngỏ, và sự thất thoát flo vào môi trường lao động và môi trường tự nhiên vẫn đang tiếp tục xảy ra. Trong ngành sản xuất phân đạm của Việt Nam hiện nay, nguyên liệu cơ bản là than và không khí. Quá trình sản xuất CO, H2 và N2 dựa vào phản ứng của hơi nước ở nhiệt độ cao sẽ là nguồn tạo ra một lượng lớn các chất độc như các dẫn xuất phenol, cyanua … và đặc biệt là các hợp chất dạng PAH rất phức tạp trong pha khí và pha lỏng. Do đặc trưng công nghệ, quá trình khí hoá than để sản xuất CO, H2; quá trình sản xuất Nitơ, ôxy từ không khí cũng như quá trình tổng hợp Amoniac, urê đều sử dụng nhiệt độ cao, áp suất cao nên đều tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cháy, nổ, dò rỉ hóa chất độc mà đặc biệt là khí Amoniac ở cả pha khí lẫn pha lỏng.
Nghành sản xuất v à pha chế thuốc trừ sâu: Ở Việt Nam về cơ bản mới chỉ có công nghiệp pha chế và đóng gói hoá chất bảo vệ thực vật (chủ yếu là thuốc trừ sâu) từ nguyên liệu (hoạt chất) được nhập từ nước ngoài. Hoá chất bảo vệ thực vật khi đó có hai dạng sản phẩm: dạng dung dịch hoặc nhũ- huyền phù trong nước, dầu hay trong dung môi hữu cơ, và loại thứ hai là dạng bột. Khi các hoạt chất được pha chế thành sản phẩm và đóng gói, người ta đã phải sử dụng nhiều dung môi hữu cơ hay một số chất tạo nhũ có thành phần phức tạp và độc tố cũng thay đổi. Hoạt chất và các chất tạo nhũ cùng với dung môi chính là nguồn gây ô nhiễm hoá chất đáng kể trước khi sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật được đem ra sử dụng trong thực tế.
Hiện nay do cơ chế thị trường và do không kiểm soát được, nên khó ước tính được lượng HCBVTV sử dụng cụ thể. Pha chế, đóng gói và sử dụng không hợp lý HCBVTV đã và đang gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến hệ sinh thái và cộng đồng. Các dung môi pha chế là dầu khoáng, xylen, benomyl, metyl clorua. Đây đều là những chất nguy hại hoặc dễ cháy.
Tại Hà Nội, Đồng Nai, Thành phố Hồ Chí Minh, có rất nhiều cơ sở đóng gói sang chai hoá chất BVTV. Một số ít là cơ sở vốn đầu tư nước ngoài có trang bị tự động, có đội ngũ công nhân được đào tạo và có hệ thống quản lý hoá chất độc và chất thải nguy hại rất nghiêm ngặt, còn một số là vốn trong nước và nhiều nơi còn rất thủ công. Tuy công nghệ rất đơn giản, nói chung chỉ bao gồm kỹ thuật pha trộn, sang chai, đóng gói nhưng đây chính là nguy cơ tiềm tàng rủi ro bởi các sự cố rò rỉ, thất thoát một lượng đáng kể các hoạt chất thuốc trừ sâu ở dạng có nồng độ rất cao, đồng thời trong công nghệ phải sử dụng nhiều dung môi hữu cơ để pha thuốc, do đó nếu trang thiết bị và trình độ hiểu biết của người công nhân không tốt, và nhất là khâu quản lý hoá chất và chất thải kém thì công nghệ này sẽ chứa đựng những tiềm ẩn về rủi ro do cháy- nổ làm thất thoát thậm chí biến đổi bản chất độc học của một số hoạt chất được sử dụng làm nguyên liệu sản xuất, gây nên sự cố hoá chất khó lường. Công ty CP Thuốc sát trùng Việt Nam (VIPESCO) là cơ sở lớn sản xuất cácửan phẩm thuốc trừ sâu, thuốc sát trùng gia dụng, thuốc trừ bệnh, thuốc trừ cỏ, thuốc trừ chuột và thuốc điều hoà sinh trưởng.
Công ty có 7 cơ sở sản xuất và nghiên cứu, trong đó có 3 cơ sở liên doanh với nước ngoài. VIPESCO sản xuất tới khoảng trên dưới 120 loại sản phẩm dựa trên 50 loại hoạt chất khác nhau, bao gồm phospho hữu cơ, carbamate, pyrethroide, vi sinh, muối vô cơ … Dạng sản phẩm bao gồm dạng lỏng (23%), dạng bột (5%), dạng hạt (70%) và một số dạng khác (2%). Các sản phẩm đều có công dụng chống nhiều loại sâu và rầy, trừ nấm, trừ cỏ, kích thích điều hoà sinh trưởng và hoá chất vệ sinh dịch tễ và sản phẩm gia dụng (hương chống muỗi, thuốc chống mốc. Các 15 loại thuốc thực vật được sản xuất và phân phối bởi VIPESCO được trình bày trong bảng 3.
Hầu như các hoạt chất dùng làm nguyên liệu đều nhập khẩu. Giá trị nhập khẩu nguyên liệu hàng năm của công ty khoảng 12,5 triệu US$ với tổng doanh thu 333 tỷ (năm 2000). Đặc biệt, từ năm 1995, công ty KOSVIDA liên doanh với Hàn Quốc đi vào hoạt động với năng lực sản xuất 2.000 tấn hoạt chất/năm bao gồm: - Carbofuran 98% Tech., 75% DB - BPMC 96% Tech., ExcelBasa 50 EC - Glyphosate 62% , Perfect 480 SL - Isoprothiolane 40% ( Kofujy-Gold 40 EC) - Difenoconazole 15% +Propiconazole 15% ( Super-Kostin 300EC) - Surfactant series ( Kosunpol ) Có thể nói đây là một trong những cơ sở ít ỏi của Việt nam tổng hợp các hoạt chất dùng sản xuất thuốc bảo vệ thực vật. VIPESCO cũng đã và đang đầu tư những dây chuyền thiết bị hiện đại như : - Dây chuyền gia công thuốc dạng huyền phù (Suspension Concentrate) với sản phẩm Vicarben.
- Dây chuyền gia công thuốc hạt Carbofuran xuất khẩu với sản phẩm VIFURAN 3,5, 10 hạt xuất khẩu và tự động hóa khâu đóng gói thuốc hạt - Dây chuyền gia công đóng gói thuốc bột nước (Wetable Powder) với công nghệ Jet-mill (nghiền siêu mịn bằng khí động) Theo quy định của Nhà nước Việt Nam, các cơ sở sản xuất thuốc trừ sâu không được phép sản xuất và lưu hành các thuốc trong danh mục cấm và khuyến khích thay thế dung môi hữu cơ bằng dung môi nước. Tuy nhiên trên thực tế còn lưu hành nhiều loại trong danh mục cấm, và lượng thuốc dung môi sử dụng khá lớn. Thuốc trừ cỏ trên cơ sở 2,4D vẫn được sản xuất và lưu hành khá phổ biến. 16 Bảng 4: Các loại thuốc bảo vệ thực vật được sản xuất và phân phối bởi công ty VIPESCO Nồng độ STT Tên thuốc Thành phần-Hoạt chất và phụ gia hoạt chất 1 Tiller S Fenoxaprop- P- Ethyl 45 g/l (2.4)- Dichlorophenoxy Acetic acid 70 g/l MPCA 210 g/l 2 Tiller S Fenoxaprop- P- Ethyl 45 g/l (2.4)- Dichlorophenoxy Acetic acid 70 g/l MPCA 210 g/l 3 VIFOSAT 480DD Glyphosate-isopropylamine salt (muối) 480 g/l 4 VIFOSAT 480DD Glyphosate-isopropylamine salt (muối) 480 g/l 5 GRAMOXONE 20 SL Paraquat ion 200 g/l 6 MICHELLE 62 ND Butachlor 62% 7 Vi 2,4-D 600 DD 2,4-D muối amin 600 g/l 8 Vi 2,4-D 80 BTN 2,4-Dichlorophenoxy acetic acid 80% Phụ gia 20% 9 Vi 2,4-D 80 BTN 2,4-Dichlorophenoxy acetic acid 80% Phụ gia 20% 10 VIBUTA 62ND Butachlor 62% 11 VITANIL 60ND N-(butoxymethyl)-2-chloro-2',6'-diethyl- acetanilide 40% N- (3,4-dichlorophenyl)propinamide 20% 12 VIVADAMY 5DD Validamycin A 5% 13 Vi 2,4-D 750 DD 2,4-D muối amin 720 gr/l 14 VIKITA 50ND IPB 50% Phụ gia 50% 15 FUJI ONE 40ND Isoprothiolane 40% 17 Phụ gia 60% 16 Octave 50 WP Prochloraz 500 g/kg 17 VIVADAMY 5BHN Validamycin A 5% Phụ gia 95% 18 VIPAC 88 Alpha naphthylacetic acid b-NOA 19 VIROXYL 58BTN Metalaxyl 8% Copper oxychloride 50% 20 VIPAC 88 Alpha naphthylacetic acid N P K và các nguyên tố vi lợng 21 VIBEN 50BTN Benomyl 50% Phụ gia 50% 22 VITHI-M 70BTN Thiophanate Methyl 70% Phụ gia 30% 23 NEW KASURAN BTN Kasugamycin 0.6% Basic cupric cloride 16% 24 VIKITA 10H (S-benzyl)-O,O-di-isopropyl phosphorothioate 10% Phụ gia 90% 25 VIKITA 10H (S-benzyl)-O,O-di-isopropyl phosphorothioate 10% Phụ gia 90% 26 VIZINCOP ZINEP 20% Copper oxychloride 30% Chất phụ gia 50% 27 ViCarben 50HP Carbendazim 500 gr/l 28 FUJI ONE 40ND Isoprothiolane 40% Phụ gia 60% 29 VIBEN 50BTN Benomyl 50% 18 Phụ gia 50% 30 VIBEN- C 50 BTN Benomyl 25% oxyclorua đồng 25% Phụ gia 50% 31 VIFUKI 40ND Di-isopropyl- 1,3-ditriolan-2-ylidenemanolate 20% S-benzyl-O,O-di-isopropyl phosphorothioate 20% 32 VIVADAMY 3DD Validamycin 3% Phụ gia 97% 1L-(1,3,4/2,6)-2,3 dihydroxy-6-hydroxymethyl-4- {(1S,4R, 5S, 6S)- 4,5,6 trihydroxy-3-hydroxymethylcyclohex-2- enylamino]cyclohexyl 33 VIMIX 13,1 DD beta-D-glucopyranoside 2% 1-naphthaleneacetic acid 0.05% beta-naphthoxy acetic acid 0.05% Zn ++, Cu ++, Ma++ 11% 34 ViCarben 50HP Carbendazim 500 gr/l 35 VIVADAMY 3DD Validamycin 3% Phụ gia 97% 36 APPLAUD-MIPC 25 BTN Buprofezin 5% MIPC 20% Hoạt chất 75% 37 APPAUD-BAS Buprofezin 7% BPMC 20% 38 Mipcin 25 BTN 2-(1-methylethyl) phenyl methyl carbamate 25% Phụ gia 75% 39 VISUMIT 5BR Fenitrothion 5% Phụ gia 95% 19 40 ViBAM 5H 2-(1-methylethyl) phenyl methyl carbamate 2% 0,0-Dimethyl-S-(N- methylcarbamoyl)phosphorodithioate 3% Phụ gia 95% 41 ViFAST 5ND Alpha Cypermethrin 5% 42 SUNRICE Ethoxysulfuron 15% 43 ViSHER 25 ND Cypermethrin 25% 44 FOKEBA Kẽm phosphua 20% 45 SUNRICE Ethoxysulfuron 15% O,O-Diethyl-O-(2-isopropyl-6-methyl-4- 46 ViBASU 10H pyrimidinyl)phosphorothioate 10% Phụ gia 90% O,O-Diethyl-O-(2-isopropyl-6-methyl-4- 47 ViBASU 10H pyrimidinyl)phosphorothioate 10% Phụ gia 90% 48 FURADAN 3H Carbofuran 3% 49 VICARP 4H CARTAP 4% Phụ gia 96% 2-N-N-dimethylamino-1-sodium thiosulfonat-3- 50 ViNETOX 5H thiosulfonic acide propane 5% Phụ gia 95% 51 VIBAM 5H 2-(1-methylethyl) phenyl methyl carbamate 2% O,O- Dimethyl-S-(N-methylcarbamoyl methyl)phosphorodithioate 3% Phụ gia 95% 52 FURADAN 3H Carbofuran 3% 2-N-N-dimethylamino-1-sodium thiosulfonat-3- 53 ViNETOX 5H thiosulfonic acide propane 5% 20 Phụ gia 95% 54 VIMOCA 20ND Ethoprophos 200 g/l 55 ViFAST 5ND Alpha Cypermethrin 5% 56 ViSUMIT 50 ND O,O-Dimethyl-O-4nitro-m-tolyl phosphorothioate 50% Phụ gia 50% 57 ViSHER 25ND Cypermethrin 25% 58 TREBON 10 ND Etofenprox 10% (S)-[alpha-cyano-(3-phenoxybenzyl)](1R,3S,1'RS)-2,2- dimethyl-3- 59 SCOUT (1'2',2',2'-tetrabromoethyl)cyclopropanecarboxylate 1.40% 60 ViFEL 50ND Phenthoate 50% 61 SIMIBASS 75ND O,O-Dimethyl-O-4nitro-m-tolyl phosphorothioate 45% 2-sec-butylphenyl methylcarbamate 30% Phụ gia 25% 62 DECIS 2.5 EC Deltamethrin 25 g/l 63 VIFENVA 20ND Fenvalerate 20% Phụ gia 80% 64 FOKEBA Kẽm phosphua 20% Phụ gia 80% 65 MICADO 66 ViFAST 5ND Alpha Cypermethrin 5% 67 ViBASA 50ND 2-(1-methylethyl) phenyl methyl carbamate 50% Phụ gia 50% 68 ViPHENSA 50ND Phenthoate 30% BPMC 20% Phụ gia 50% 21 69 ViPHENSA 50ND Phenthoate 30% BPMC 20% Phụ gia 50% 70 ViPHENSA 50ND Phenthoate 30% BPMC 20% Phụ gia 50% ViSUMIT (tên cũ 71 SUMITHION) O,O-Dimethyl-O-4nitro-m-tolyl phosphorothioate 50% Phụ gia 50% (RS)-alpha-cyano-3-phenoxybenzyl 2,2,3,3- tetramethyl- 72 VIMITE 10ND cyclopropanecarboxylate 10% 73 HOSTATHION 40ND Triazophos 400 g/l 74 DDVP 50ND O,O-Dimethyl 2,2-Dichlorovinyl phosphat 50% 75 ViBABA 50ND 76 ViDITHOATE 40ND ViBASU 40ND (tên cũ 77 BASUDIN) Diazinon 40% 78 VIMOCA 20ND Ethoprophos 200 g/l 79 ViMIPC 20ND MIPC 20% Phụ gia 80% 22 Dưới đây trình bầy một số sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc BVTV các dạng rắn, lỏng.