Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ địa lý của nghiên cứu sinh Trần Anh Tuấn với tiêu đề "Nghiên cứu xác lập cơ sở địa lý phục vụ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài nguyên huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình" thuộc chuyên ngành Sử dụng và bảo vệ tài nguyên môi trường (mã số 62 85 15 01), được thực hiện tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2013, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Cao Huần và PGS. Trần Anh Tuấn.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Theo tác giả, địa lý ứng dụng đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên cứu, đánh giá tổng hợp điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên nhằm phục vụ các ngành kinh tế như nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch. Thực tế các hoạt động phát triển kinh tế hiện nay phần lớn chú trọng đến lợi ích trước mắt, ít quan tâm đến chất lượng môi trường, sức khỏe hệ sinh thái và lợi ích lâu dài của cộng đồng, dẫn đến suy thoái tài nguyên, suy giảm đa dạng sinh học và gia tăng tai biến môi trường.

Tại huyện Quảng Ninh (tỉnh Quảng Bình), lãnh thổ trải dài từ biển lên biên giới phía Tây và nằm trọn trong lưu vực sông Nhật Lệ với sự phân hóa địa hình Đông - Tây rõ nét (núi, đồi, đồng bằng). Tuy nhiên, thực trạng khai thác tài nguyên trên địa bàn còn kém hiệu quả; công tác quản lý tài nguyên ở thượng nguồn chưa tốt gây ra tai biến ở hạ lưu; tài nguyên du lịch (đặc biệt bãi biển Hải Ninh) chưa được khai thác tương xứng; dải cát ven biển chưa có giải pháp cải tạo, phục hồi hiệu quả dẫn đến hiện tượng cát bay, cát chảy liên tục xâm lấn; các cơ sở nuôi tôm trên cát tự phát gây ô nhiễm và suy thoái tài nguyên đất, nước. Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra là thiếu vắng các nghiên cứu địa lý tổng hợp tích hợp cảnh quan học với cách tiếp cận liên kết vùng và quản trị vùng ở quy mô cấp huyện nhằm giải quyết mâu thuẫn giữa khai thác kinh tế và bảo vệ môi trường.

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Xác lập cơ sở địa lý dựa trên phân tích, đánh giá cảnh quan cho định hướng tổ chức phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch theo hướng bền vững huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
  • Nội dung nghiên cứu: Luận án triển khai 4 nội dung chính gồm:
    1. Nghiên cứu xác lập cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu.
    2. Nghiên cứu sự phân hóa và tính đặc thù của cảnh quan huyện Quảng Ninh.
    3. Phân tích, đánh giá cảnh quan cho phát triển nông, lâm nghiệp và du lịch huyện Quảng Ninh.
    4. Đề xuất mô hình liên kết và quản trị vùng áp dụng trong tổ chức không gian phát triển nông, lâm nghiệp, du lịch và bảo vệ môi trường; xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái nông hộ đặc thù và bền vững như một mô hình mẫu cho huyện Quảng Ninh và các vùng cát khác.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Cảnh quan tự nhiên và nhân sinh; các mối liên kết tiểu vùng và cơ chế quản trị vùng trong khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường và tổ chức không gian kinh tế nông - lâm - du lịch.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình, tọa độ từ 17°14’ đến 17°26’ vĩ độ Bắc và từ 106°17’ (phần đất liền) đến 106°48’ kinh độ Đông, nằm hoàn toàn trong lưu vực sông Nhật Lệ. Phía Bắc giáp thành phố Đồng Hới, phía Nam giáp huyện Lệ Thủy, phía Tây là dãy Trường Sơn, phía Đông giáp Biển Đông (tính theo đường đẳng sâu 6m về phía biển).
  • Phạm vi khoa học: Giới hạn ở việc phân tích, đánh giá tổng hợp cảnh quan phục vụ nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch; đề xuất mô hình liên kết, quản trị vùng và mô hình kinh tế sinh thái nông hộ trên dải cát ven biển.
  • Phạm vi thời gian và tài liệu: Sử dụng chuỗi số liệu thống kê kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và các công trình khoa học công bố trong giai đoạn 1995 - 2011.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu trong và ngoài nước qua 5 nhóm chủ đề chuyên biệt:

Các hướng nghiên cứu về cảnh quan học

  • Trên thế giới: Tác giả điểm lại quá trình phát triển từ quan niệm cảnh quan là phong cảnh (thế kỷ XIX) đến địa hệ thống (thế kỷ XX). Khái niệm khoa học đầu tiên do Alexander von Humboldt đưa ra năm 1889. Trường phái Xô Viết hình thành ba xu hướng chính: cảnh quan là khái niệm chung (Minkov, D. Prokaev, A.G. Isachenko, 1991); cảnh quan mang tính kiểu loại (B.A. Fedorovich, N.A. Gvozdetsky); cảnh quan là cá thể địa lý không lặp lại (L.S. Berg, A.G. Isachenko, I.A. Solntsev). Về hệ thống phân vị, luận án phân tích hệ thống phân loại của A.G. Isachenko (1976), V.A. Nikolaev (1979) và các hệ thống phân vùng của Parmuzin (1958), T.G. Isachenko (1953, 1961, 1991), I.A. Solntsev (1958), N.I. Mikhailov (1962), Kondratsky (1965, 1968). Về đánh giá cảnh quan, tác giả trích dẫn các phương pháp đánh giá tổng hợp thể tự nhiên của Mukhina (1973), Kunitsky (1973), A.M. Marinich (1976), phân tích chi phí - lợi ích của Alfred Marshall và K.V. Zvorykin (1968), đánh giá tác động môi trường của Leopold (1972), Hudson (1984), Petermann (1996), khung đánh giá đất đai nông nghiệp của FAO (1993), hệ thống ALES và GIS (David Rossiter và cộng sự, 2000), phương pháp phân tích nhân tố của Dillon và Goldstein (1984), cùng các ứng dụng của G. Haase, E. Neef (Đức, Liên Xô), G. Bertrand, Jean Tricart và Kilian (Pháp).
  • Tại Việt Nam: Tiếp cận theo hướng kiểu loại được áp dụng bởi Phạm Hoàng Hải (1997), Nguyễn Cao Huần (1992, 2002), Nguyễn Thành Long (1993), Nguyễn Ngọc Khánh (1997); tiếp cận cá thể thể hiện trong công trình của Vũ Tự Lập (1976 - Cảnh quan miền Bắc Việt Nam). Về lý luận ứng dụng, tác giả kế thừa các công trình của Vũ Tự Lập (1982), Nguyễn Cao Huần (2005 - Đánh giá cảnh quan theo tiếp cận kinh tế sinh thái), Nguyễn An Phong (1993 - Đánh giá đất đai FAO), Đặng Mai (1991), Nguyễn Thị Các (1999), Nguyễn Viết Thịnh (2002), Nguyễn Cao Huần và Nguyễn An Thịnh (2004), Vũ Chí Đồng (1998) và hệ thống phân loại cảnh quan tỉnh Quảng Trị tỷ lệ 1:200.000 của Hoàng Đức Triêm.

Các hướng nghiên cứu về tổ chức không gian kinh tế và quy hoạch môi trường

  • Trên thế giới: Tổ chức không gian kinh tế phát triển từ Carl Sauer (1923), Walter Christaller, August Lösch. Quy hoạch môi trường ghi nhận các công trình của Edington (1977 - Sinh thái học và quy hoạch môi trường), Westman (1985), Anne R. Beer (1990 - Quy hoạch môi trường cho phát triển vùng), Andrew Blowers (1993 - Quy hoạch môi trường bền vững với 10 nội dung cốt lõi), Leonard Ortolano (1984), Frederic O. Sargent và Paul Lusk (1991), Chen Jingsheng (1986), Malone-Leo Lai Cho (1997).
  • Tại Việt Nam: Tổ chức lãnh thổ kinh tế - xã hội ghi nhận các công trình cấp Nhà nước của Đề tài 70.01 (1989), Lê Bá Thảo (1994, 1998), Lê Thông (2001), Ngô Doãn Vịnh và Nguyễn Văn Phú (2001), Nguyễn Viết Thịnh và Đỗ Thị Minh Đức (2006). Quy hoạch môi trường gắn liền với các công trình phương pháp luận của Trịnh Thị Thanh, Nguyễn Cao Huần, Vũ Quyết Thắng (1998, 1999, 2004), Nguyễn Ngọc Sinh, cùng các đề tài ứng dụng tại Uông Bí (2005), Hạ Long - Cẩm Phả - Yên Hưng (2007), Quảng Ninh (2009), biên giới phía Bắc (2003-2005), đới bờ Quảng Bình - Quảng Trị (2009) và Đề tài KC-09.12/11-15 do Nguyễn Cao Huần chủ trì.

Các hướng nghiên cứu về liên kết vùng, quản trị vùng và mô hình kinh tế sinh thái

  • Liên kết và quản trị vùng: Trên thế giới có các nghiên cứu lưu vực sông tại Nam Phi (Schultz và cộng sự, 2000), sông Volta (Gao và Margolies, 2009), Ủy ban sông Mekong (1957); quản lý rừng tại Thái Lan (1989), Trung Quốc (1998); bảo tồn liên kết British Columbia - Alaska; 7 nguyên tắc liên kết quản lý tài nguyên và môi trường của V. Subramanian (2008); Marsden (2001), Bastmeijer và Koivurova (2008); quản trị môi trường của Nathan Badenoch (2002), Sangbum Shin (2009), Fontain (2007), Ojeda (2005), Tacconi; quản trị lãnh thổ của Bagnasco và Le Galès (2000), OECD (2001 - nguồn vốn lãnh thổ), Zonneveld và Waterhout (2005). Tại Việt Nam, có các nghiên cứu của Lê Thạc Cán (2001), Lê Thế Giới (2008), Eli Mazur (2006) và đề tài TN3/T19 thuộc Chương trình Tây Nguyên 3 do Đặng Văn Bào chủ trì.
  • Mô hình kinh tế sinh thái: Nghiên cứu kinh nghiệm nông lâm kết hợp tại Trung Quốc, Indonesia (Pekarangan), Philippines (hệ thống SALT). Tại Việt Nam, kế thừa lý luận của Phạm Quang Anh (1983), Nguyễn Văn Trương, Đào Thế Tuấn, các mô hình thực nghiệm của Đặng Trung Thuận và Nguyễn Cao Huần (2000 - đầm Trà Ổ), Trương Quang Hải (2004 - Sa Pả, Tả Phìn), Đào Đình Bắc (Thung Rếch, Hòa Bình), Đặng Trung Thuận và Trương Quang Hải (1999), Lê Trần Tuấn và Phạm Văn Ngạc (Kỳ Hợp), Nguyễn Văn Trương (1993-1998 - Làng sinh thái Triệu Vân, đề tài KN 03-06) và nghiên cứu của Viện Kinh tế sinh thái (2006).

Khoảng trống luận án giải quyết

Phần lớn các nghiên cứu trước đây về cảnh quan và quy hoạch lãnh thổ chỉ dừng ở quy mô vùng, miền hoặc cấp tỉnh, chưa đi sâu vào địa bàn cấp huyện có cấu trúc địa hình chuyển tiếp phức tạp; các nghiên cứu kinh tế chưa gắn kết chặt chẽ với cơ sở phân hóa cảnh quan; lý luận liên kết vùng và quản trị vùng chưa được cụ thể hóa thành công cụ tổ chức không gian phát triển nông - lâm - du lịch và bảo vệ môi trường ở cấp cơ sở. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này tại địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và các khái niệm cốt lõi

  1. Cảnh quan: Được hiểu là một địa hệ thống, tổng hợp thể lãnh thổ tự nhiên đồng nhất về phát sinh, cấu trúc, chức năng và động lực; là đối tượng trực tiếp tiếp nhận các hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên của con người (P.G. Shishenko, 1983; A.G. Isachenko, 1991).
  2. Vùng và tiểu vùng: Vùng trong phạm vi luận án là lãnh thổ có ranh giới khép kín (tự nhiên hoặc hành chính), có tính đặc trưng riêng biệt. Tại cấp huyện, liên kết vùng thực chất là liên kết các tiểu vùng (núi, đồi, đồng bằng tích tụ, dải cát ven biển) qua các dòng vật chất, năng lượng, sản phẩm và thông tin (Theodore Hershberg).
  3. Quản trị vùng (Regional Governance): Là quá trình quản lý tổng hợp lãnh thổ trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội, tài nguyên và môi trường với sự tham gia của nhiều bên (chính quyền, doanh nghiệp, cộng đồng) dựa trên thể chế, chính sách và nguồn vốn lãnh thổ (Bagnasco và Le Galès, 2000; OECD, 2001; Ryan S.; Fontain, 2007).
  4. Hệ quan điểm nghiên cứu: Luận án quán triệt 4 quan điểm chỉ đạo:
    • Quan điểm hệ thống và tổng hợp: Xem xét tự nhiên - kinh tế - xã hội trong chỉnh thể lưu vực sông Nhật Lệ.
    • Quan điểm liên kết lưu vực và cảnh quan: Kết hợp phân tích dòng vật chất lưu vực với cấu trúc cảnh quan nội tại.
    • Quan điểm liên kết và quản trị vùng: Điều phối mối quan hệ giữa các tiểu vùng đồi núi thượng lưu và đồng bằng hạ lưu.
    • Quan điểm phát triển bền vững: Cân bằng phúc lợi kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường theo tuyên bố Rio de Janeiro (1992) và UNESCO.

Quy trình và phương pháp nghiên cứu thực tế

Quy trình nghiên cứu gồm 4 bước: (1) Xác lập cơ sở lý luận và thu thập dữ liệu; (2) Phân tích tổng hợp tự nhiên, KTXH và thành lập bản đồ cảnh quan; (3) Đánh giá thích nghi sinh thái và xác định chức năng KTXH của cảnh quan; (4) Đề xuất định hướng tổ chức không gian, mô hình liên kết - quản trị và mô hình kinh tế sinh thái.

Nhóm phương pháp Kỹ thuật và công cụ thực tế Mục đích áp dụng trong luận án
Thu thập & xử lý dữ liệu Chuẩn hóa dữ liệu không gian và thuộc tính Tạo lập cơ sở dữ liệu đồng bộ trước khi khảo sát thực địa
Khảo sát thực địa Khảo sát theo tuyến lộ trình và điểm đo đạc (độ dốc, chiều dài sườn, mương xói, thảm thực vật, nước ngầm) Kiểm định dữ liệu nội phòng, xác định cấu trúc đứng, cấu trúc ngang và động lực cảnh quan
Lát cắt cảnh quan Lập 2 tuyến lát cắt cảnh quan điển hình Phân tích quy luật phân hóa không gian Đông - Tây từ biển lên núi
Đánh giá thích nghi sinh thái Ma trận tam giác xác định trọng số tiêu chí (Nguyễn Cao Huần, 2002, 2005) Đánh giá mức độ thuận lợi của các loại cảnh quan cho lúa nước, cây cạn, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, du lịch
Điều tra nhanh nông thôn (PRA) Bảng hỏi chính thức (>300 phiếu) và phỏng vấn chuyên sâu nông dân giàu kinh nghiệm Thu thập dữ liệu thực tế tại 3 xã đại diện: Trường Xuân (miền núi), Vạn Ninh (đồng bằng), Võ Ninh (vùng cát)
Bản đồ, Viễn thám & GIS Phần mềm MapInfo 10.0, ArcGIS 9.0, xây dựng mô hình số độ cao DEM Tích hợp lớp thông tin không gian, phân tích địa mạo, độ dốc, chia lưu vực và biên tập bản đồ chuyên đề tỷ lệ 1:50.000

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Bản đồ địa hình tỷ lệ 1:25.000; các bản đồ chuyên đề thổ nhưỡng, địa chất, địa mạo, hiện trạng sử dụng đất huyện Quảng Ninh.
  • Dữ liệu từ Đề tài cấp Nhà nước KC-09.12/11-15 và các đề tài KC-08, KN 03-06, Chương trình Tây Nguyên 3.
  • Báo cáo kinh tế - xã hội, niên giám thống kê huyện Quảng Ninh giai đoạn 1995 - 2011.
  • Dữ liệu sơ cấp từ các đợt điều tra thực địa và hơn 300 phiếu khảo sát PRA của tác giả.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết cho toàn bộ luận án, tập trung luận giải các vấn đề:

  • Tổng quan có hệ thống các trường phái cảnh quan học thế giới và Việt Nam, khẳng định vai trò của cảnh quan như một địa hệ thống hoàn chỉnh, vừa là môi trường sống, vừa là nguồn cung cấp tài nguyên (quỹ sinh thái), đồng thời là không gian chứa đựng các hoạt động sản xuất của con người.
  • Lý luận về liên kết vùng và quản trị vùng cấp huyện: Xác định bản chất liên kết nội vùng là sự kết nối giữa các tiểu vùng cảnh quan sinh thái khác nhau (núi, đồi, đồng bằng tích tụ, dải cát ven biển) qua 5 nội dung: quản lý tài nguyên nước, quản lý đất và rừng, giảm thiểu rủi ro tai biến thiên nhiên, kiểm soát lan truyền ô nhiễm môi trường và bảo tồn đa dạng sinh học.
  • Khái quát lý luận về mô hình hệ kinh tế sinh thái (VAC, SALT, Pekarangan, làng sinh thái) trong việc giải quyết hài hòa hiệu quả kinh tế và cân bằng sinh thái.
  • Xác lập quy trình nghiên cứu 4 bước và hệ thống phương pháp luận kết hợp địa lý truyền thống với công nghệ GIS, mô hình DEM và điều tra xã hội học nông thôn.

Chương 2: Nghiên cứu cảnh quan - cơ sở địa lý tổng hợp cho tổ chức không gian sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường huyện Quảng Ninh

Chương này đi sâu phân tích các nhân tố thành tạo và phân hóa cảnh quan trên địa bàn huyện:

  • Vị trí địa lý và các hợp phần tự nhiên: Khẳng định đặc thù lãnh thổ huyện Quảng Ninh nằm trọn trong lưu vực sông Nhật Lệ (với hai hệ thống sông chính là sông Long Đại và sông Kiến Giang), có sự thay đổi đột ngột từ độ cao dãy Trường Sơn phía Tây xuống dải cát ven biển phía Đông. Tác giả phân tích chi tiết đặc điểm địa chất, địa mạo, khí hậu, thủy hải văn, thổ nhưỡng, hiện trạng thảm thực vật, dân cư và các dạng tai biến thiên nhiên (cát bay, cát chảy lấp ruộng và bồi lấp suối, xói mòn đất, lũ lụt, hạn hán).
  • Hệ thống phân loại cảnh quan: Xây dựng hệ thống phân vị phân loại cảnh quan gồm các cấp: Hệ $\rightarrow$ Phụ hệ $\rightarrow$ Kiểu $\rightarrow$ Lớp $\rightarrow$ Phụ lớp $\rightarrow$ Hạng $\rightarrow$ Loại cảnh quan. Kết quả phân loại lãnh thổ huyện Quảng Ninh (bao gồm cả vùng biển ven bờ đến độ sâu 6m) xác định được: 1 hệ / 1 phụ hệ - 2 kiểu - 3 lớp / 9 phụ lớp - 20 hạng - 37 loại cảnh quan.
  • Động lực, chức năng và tính trội phân hóa: Xác định chức năng tự nhiên và chức năng kinh tế - xã hội của từng phụ lớp và loại cảnh quan. Phân tích nhịp điệu mùa, chỉ số khô hạn theo mùa và phân chia huyện thành các tiểu vùng cảnh quan đặc trưng (Tiểu vùng núi cao Trường Sơn, tiểu vùng đồi chuyển tiếp, tiểu vùng đồng bằng tích tụ sông - biển, tiểu vùng cát ven biển và tiểu vùng biển ven bờ).

Chương 3: Phân tích, đánh giá cảnh quan phục vụ định hướng sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường

Chương 3 vận dụng quy trình đánh giá thích nghi sinh thái và phân tích đa chỉ tiêu:

  • Đánh giá thích nghi sinh thái nông - lâm nghiệp: Sử dụng ma trận tam giác để xác định trọng số cho các chỉ tiêu (địa hình, độ dốc, độ dày tầng đất, thành phần cơ giới, chế độ nước...). Kết quả phân cấp mức độ thích nghi (rất thích nghi $S_1$, thích nghi trung bình $S_2$, ít thích nghi $S_3$, không thích nghi $N$) cho 4 loại hình sử dụng chính:
    1. Lúa nước và cây ngắn ngày cần tưới: Tập trung chủ yếu ở các cảnh quan đồng bằng phù sa tích tụ sông Kiến Giang và Long Đại.
    2. Cây trồng cạn không tưới: Phân bố tại các bậc thềm phù sa cổ, đất cát pha và vùng đồi gò lượn sóng.
    3. Phát triển rừng phòng hộ: Đánh giá mức độ ưu tiên cao đối với các cảnh quan vùng núi cao đầu nguồn sông Long Đại, vùng đất dốc đồi núi Trường Sơn và dải cồn cát ven biển chắn gió bão.
    4. Phát triển rừng sản xuất: Thích nghi trên các cảnh quan đồi bát úp, thềm bóc mòn rửa trôi.
  • Đánh giá nguy cơ xói mòn đất: Luận án đánh giá và thành lập bản đồ xói mòn tiềm năng và bản đồ xói mòn đất thực tế trên từng loại cảnh quan, chỉ rõ các khu vực có nguy cơ xói mòn mạnh tại vùng đồi núi dốc mất lớp phủ thực vật ở xã Trường Xuân.
  • Đánh giá cảnh quan phục vụ du lịch: Xây dựng thang điểm đánh giá tài nguyên bãi tắm cho khu vực biển xã Hải Ninh và phân tích tiềm năng các tuyến du lịch sinh thái, du lịch mạo hiểm tại vùng núi đá vôi và thượng nguồn sông Long Đại.

Chương 4: Nghiên cứu định hướng tổ chức không gian phát triển nông lâm nghiệp - du lịch và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên huyện Quảng Ninh

Chương 4 đưa ra các giải pháp tổ chức lãnh thổ ứng dụng:

  • Phân tích thực trạng kinh tế: Đánh giá chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp - xây dựng và dịch vụ huyện Quảng Ninh giai đoạn 1995 - 2010. Tính toán thương số định vị ($LQ$) để xác định lợi thế so sánh của các ngành kinh tế trên địa bàn huyện.
  • Mô hình liên kết và quản trị vùng cấp huyện: Đề xuất mô hình liên kết không gian dọc lưu vực sông Nhật Lệ:
    • Tiểu vùng núi thượng lưu (phía Tây): Giữ chức năng phòng hộ đầu nguồn, bảo tồn đa dạng sinh học, hạn chế xói mòn lũ quét, phát triển lâm nghiệp bền vững và kinh tế vườn rừng.
    • Tiểu vùng đồng bằng giữa (trung lưu - hạ lưu): Thâm canh lúa chất lượng cao, cây thực phẩm, chăn nuôi trang trại, nuôi trồng thủy sản nước ngọt/lợ.
    • Tiểu vùng cát ven biển (phía Đông): Trồng rừng phòng hộ chắn cát bay cát chảy, phát triển mô hình kinh tế nông hộ bền vững trên cát, nuôi tôm an toàn sinh học và phát triển du lịch biển Hải Ninh.
  • Đánh giá mô hình kinh tế sinh thái (KTST): Phân tích hiệu quả kinh tế và môi trường của các mô hình KTST hộ gia đình tại 3 xã đại diện: Trường Xuân (vườn đồi - rừng), Vạn Ninh (vườn - ao - chuồng vùng trũng), Võ Ninh (mô hình kết hợp trên dải cát).
  • Xây dựng mô hình mẫu kinh tế nông hộ bền vững Cát Ngọc (Quảng Ninh): Luận án thiết kế chi tiết sơ đồ tổ chức phân hệ sản xuất trên địa hình cồn cát ven biển gồm: Đai rừng phi lao chắn gió $\rightarrow$ Vườn cây ăn quả/cây bóng mát $\rightarrow$ Phân hệ chuồng trại chăn nuôi $\rightarrow$ Ao hồ nuôi thủy sản kết hợp trữ nước ngọt $\rightarrow$ Khu vực trồng rau củ quả thâm canh trên cát. Kết quả phân tích số liệu thực tế chứng minh mô hình tạo ra nguồn thu nhập ổn định, tận dụng tuần hoàn chất thải và cố định cồn cát, chống hoang mạc hóa.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận và thực tiễn

Theo công bố của tác giả, luận án mang lại 4 kết quả mới cơ bản:

  1. Về phương pháp luận và bản đồ: Đã thành lập Bản đồ cảnh quan và Bản đồ phân vùng cảnh quan huyện Quảng Ninh (bao gồm cả phần đất liền và phần biển ven bờ tới độ sâu 6m) ở tỷ lệ 1:50.000. Bản đồ phản ánh quy luật phân hóa lãnh thổ rõ rệt từ Đông sang Tây (từ biển lên núi) và mối quan hệ giữa các tiểu vùng thông qua các dòng luân chuyển vật chất và năng lượng trong lưu vực sông Nhật Lệ.
  2. Cụ thể hóa tiếp cận liên kết và quản trị vùng: Luận án đã vận dụng và cụ thể hóa lý luận liên kết vùng và quản trị vùng vào phạm vi lãnh thổ cấp huyện, xây dựng thành công khung mô hình liên kết giữa các tiểu vùng sinh thái (núi, đồi, đồng bằng, cát ven biển) trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường.
  3. Hoạch định không gian phát triển kinh tế: Đã tổ chức không gian phát triển các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và du lịch huyện Quảng Ninh trên cơ sở khoa học địa lý tổng hợp, kết hợp giữa kết quả đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan với các định hướng kinh tế - xã hội.
  4. Đề xuất mô hình kinh tế sinh thái đặc thù: Đã nghiên cứu, thiết lập và chứng minh tính hiệu quả của mô hình hệ kinh tế sinh thái nông hộ bền vững (điển hình như mô hình Cát Ngọc) trên dải cồn cát ven biển, cung cấp giải pháp thực tiễn trong việc sử dụng hợp lý tài nguyên đất cát và hạn chế tai biến cát bay, cát chảy.

Hai luận điểm bảo vệ của tác giả

  • Luận điểm 1: Sự phân hóa điều kiện tự nhiên từ biển phía Đông lên miền núi phía Tây và vị trí lãnh thổ nằm trọn trong lưu vực sông Nhật Lệ kết hợp tác động nhân sinh đã hình thành một hệ thống các đơn vị cảnh quan đất liền và biển ven bờ đa dạng, gồm 1 hệ / 1 phụ hệ - 2 kiểu - 3 lớp / 9 phụ lớp - 20 hạng và 37 loại cảnh quan.
  • Luận điểm 2: Kết quả phân tích chức năng, đánh giá cảnh quan, hiện trạng sử dụng tài nguyên và quy hoạch kinh tế - xã hội là căn cứ khoa học tin cậy để áp dụng lý luận liên kết và quản trị vùng vào quản lý, tổ chức không gian sử dụng hợp lý tài nguyên phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp và du lịch bền vững tại huyện Quảng Ninh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Áp dụng mô hình liên kết và quản trị vùng giữa các xã thượng lưu và hạ lưu sông Long Đại, sông Kiến Giang trong việc chia sẻ nguồn nước, bảo vệ rừng phòng hộ và phòng ngừa tai biến thiên tai.
  • Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ tại các tiểu vùng cảnh quan theo đúng kết quả phân hạng thích nghi sinh thái ($S_1, S_2$).
  • Quy hoạch kiểm soát chặt chẽ hoạt động nuôi tôm trên cát ven biển; nhân rộng mô hình kinh tế nông hộ sinh thái khép kín trên vùng cát để cố định cồn cát di động và cải tạo môi trường đất, nước.
  • Đầu tư hạ tầng phát triển du lịch biển tại bãi tắm Hải Ninh gắn với chuỗi du lịch sinh thái - lịch sử lưu vực sông Nhật Lệ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung và phạm vi nghiên cứu được tác giả trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế:
    • Phạm vi nghiên cứu không gian biển mới giới hạn đến đường đẳng sâu 6m, chưa đánh giá sâu các tương tác hải văn và hệ sinh thái biển sâu ngoài đới bờ.
    • Nghiên cứu đánh giá thích nghi sinh thái tập trung chủ yếu vào nhóm ngành nông - lâm nghiệp và một số loại hình du lịch; chưa đi sâu đánh giá chi tiết cho các phân ngành công nghiệp nặng, công nghiệp khai khoáng và phát triển đô thị.
    • Số liệu điều tra kinh tế sinh thái nông hộ tập trung chủ yếu tại 3 xã đại diện (Trường Xuân, Vạn Ninh, Võ Ninh), cần thêm nguồn lực để mở rộng điều tra toàn diện cho tất cả các xã còn lại trên địa bàn huyện.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Tiếp tục theo dõi, quan trắc chuỗi biến động cảnh quan và lượng giá kinh tế tài nguyên sinh thái theo thời gian dưới tác động của biến đổi khí hậu.
    • Mở rộng ứng dụng mô hình liên kết vùng và quản trị tài nguyên cho toàn bộ lưu vực sông Nhật Lệ bao gồm cả các phần lãnh thổ thuộc huyện Lệ Thủy, Bố Trạch và thành phố Đồng Hới.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị chuyên môn cao cho các nhóm đối tượng:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên và giảng viên chuyên ngành Địa lý, Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên: Tham khảo phương pháp thành lập bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:50.000, quy trình đánh giá thích nghi sinh thái bằng ma trận tam giác xác định trọng số, và phương pháp luận áp dụng lý thuyết liên kết - quản trị vùng ở cấp huyện.
  2. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách (Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình, UBND huyện Quảng Ninh): Sử dụng trực tiếp hệ thống bản đồ chuyên đề, bản đồ phân vùng cảnh quan và các bảng phân hạng thích nghi sinh thái để xây dựng quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển nông - lâm nghiệp và quy hoạch bảo vệ môi trường đến năm 2020 và các giai đoạn tiếp theo.
  3. Cán bộ khuyến nông và cộng đồng dân cư địa phương vùng cát duyên hải miền Trung: Tham khảo thiết kế kỹ thuật và cơ cấu phân hệ sản xuất của mô hình nông trại sinh thái Cát Ngọc để triển khai thực tế trên các dải cát ven biển tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định huyện Quảng Ninh có bao nhiêu đơn vị phân loại cảnh quan?

Kết quả nghiên cứu cảnh quan của tác giả đã xác lập trên lãnh thổ huyện Quảng Ninh (gồm cả phần đất liền và vùng biển ven bờ đến độ sâu 6m) một hệ thống phân loại gồm: 1 hệ / 1 phụ hệ - 2 kiểu - 3 lớp / 9 phụ lớp - 20 hạng và 37 loại cảnh quan, được thể hiện trên bản đồ cảnh quan tỷ lệ 1:50.000.

2. Ba xã nào được tác giả lựa chọn để điều tra nhanh nông thôn (PRA) và đại diện cho các tiểu vùng cảnh quan nào?

Tác giả đã thực hiện điều tra hơn 300 phiếu khảo sát tại 3 xã đại diện:

  • Xã Trường Xuân: Đại diện cho tiểu vùng cảnh quan đồi núi phía Tây.
  • Xã Vạn Ninh: Đại diện cho tiểu vùng cảnh quan đồng bằng tích tụ sông - biển.
  • Xã Võ Ninh: Đại diện cho tiểu vùng cảnh quan đồng bằng cát ven biển phía Đông.

3. Vấn đề tai biến thiên nhiên nổi bật nào tại dải cát ven biển huyện Quảng Ninh được luận án tập trung giải quyết?

Đó là hiện tượng cát bay và cát chảy (trượt cát) xâm lấn đồng ruộng nông nghiệp và bồi lấp các lòng suối, cùng với nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm và suy thoái đất do nuôi tôm trên cát tự phát. Giải pháp được đề xuất là thiết lập đai rừng phòng hộ kết hợp mô hình hệ kinh tế sinh thái nông hộ bền vững trên cát (mô hình Cát Ngọc).

4. Luận án sử dụng các phần mềm chuyên dụng nào trong phân tích GIS và xử lý bản đồ?

Luận án sử dụng phần mềm MapInfo 10.0 và ArcGIS 9.0 để số hóa, tích hợp các lớp thông tin không gian, xây dựng mô hình số độ cao DEM phục vụ phân tích lưu vực sông Nhật Lệ, độ dốc, chia cắt địa hình và biên tập hệ thống bản đồ chuyên đề.

5. Phương pháp nào được sử dụng để xác định trọng số các tiêu chí trong đánh giá thích nghi sinh thái cảnh quan?

Tác giả sử dụng phương pháp ma trận tam giác (theo phương pháp luận đánh giá cảnh quan của GS. Nguyễn Cao Huần, 2002, 2005) để xác định trọng số cho từng chỉ tiêu tự nhiên và sinh thái đối với từng loại hình sử dụng đất (lúa nước, cây cạn, rừng phòng hộ, rừng sản xuất).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Anh Tuấn đã hoàn thành việc xác lập cơ sở địa lý tổng hợp phục vụ phát triển kinh tế và sử dụng hợp lý tài nguyên tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Thông qua việc phân loại 37 loại cảnh quan và đánh giá thích nghi sinh thái trên nền tảng công nghệ GIS - DEM, công trình đã làm sáng tỏ quy luật phân hóa không gian lưu vực sông Nhật Lệ từ Tây sang Đông. Việc đề xuất khung mô hình liên kết - quản trị vùng cùng mô hình kinh tế sinh thái nông hộ trên dải cát ven biển đã cung cấp luận cứ khoa học và giải pháp thực tiễn xác thực cho công tác quy hoạch phát triển bền vững nông nghiệp, lâm nghiệp, du lịch và bảo vệ môi trường tại địa phương.