Luận án tiến sĩ về chuyển pha kim loại điện môi trong hệ tương quan đa thành phần

Nghiên cứu chuyển pha kim loại điện môi trong hệ tương quan đa thành phần, khám phá cơ chế và ứng dụng tiềm năng trong vật lý chất rắn.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ vật lý

2024

148
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MẶC LẠC LỜI CAM ĐOAN

DANH SÁCH HÌNH VẼ

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1. Lí do chọn đề tài

2. Phương pháp nghiên cứu

3. Ý nghĩa khoa học và tính thực tiễn của luận án

4. Những điểm mới của luận án

5. PHÂN LOẠI ĐIỆN MÔI, MẠNG QUANG HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Phân loại điện môi

5.2. Lí thuyết vùng năng lượng. Điện môi vùng

5.3. Điện môi Mott. Điện môi topo

5.4. Lí do tạo ra mạng quang học

5.5. Bẫy thế năng

5.6. Dạng hình học của mạng quang học. Nguyên tử trong mạng quang học

5.7. Mô phỏng với mạng quang học

5.8. Phương pháp nghiên cứu

5.9. Gần đúng thế kết hợp

5.10. Phương pháp gần đúng thế kết hợp

5.11. Áp dụng gần đúng thế kết hợp cho mô hình Hubbard

5.12. Lí thuyết trường trung bình dạng hai nút

5.13. Phương pháp lí thuyết trường trung bình dạng

5.14. Phương pháp lí thuyết trường trung bình dạng hai nút

5.15. Áp dụng lí thuyết trường trung bình dạng hai nút cho mô hình Hubbard

5.16. Kết luận chương 1

6. CHUYỂN PHA KIM LOẠI – ĐIỆN MÔI TRONG MÔ HÌNH HALDANE–HUBBARD LẤP ĐẦY MỘT NỬA

6.1. Mô hình Haldane–Hubbard và hình thức luận

6.2. Kết luận chương 2

7. CHUYỂN PHA KIM LOẠI – ĐIỆN MÔI TRONG MÔ HÌNH HUBBARD IONIC MẤT CÂN BẰNG KHỐI LƯỢNG TỚI LẤP ĐẦY MỘT NỬA

7.1. Mô hình Hubbard ionic mất cân bằng khối lượng và hình thức luận

7.2. Kết luận chương 3

8. CHUYỂN PHA KIM LOẠI – ĐIỆN MÔI TRONG MÔ HÌNH FALICOV–KIMBALL BA THÀNH PHẦN

8.1. Mô hình Falicov–Kimball ba thành phần và hình thức luận

8.2. Chuyển pha kim loại – điện môi 3 trong mô hình Falicov–Kimball ba thành phần tới lấp đầy một nửa

8.3. Chuyển pha kim loại – điện môi 3 trong mô hình Falicov–Kimball ba thành phần tới lấp đầy một phần ba

8.4. Kết luận chương 4

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ THUỘC LUẬN ÁN ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về chuyển pha kim loại điện môi

Chuyển pha kim loại - điện môi (MIT) là một hiện tượng quan trọng trong vật lý chất rắn, đặc biệt trong các hệ vật liệu có tính tương quan mạnh. Hiện tượng này xảy ra khi một vật liệu chuyển từ trạng thái kim loại sang trạng thái điện môi hoặc ngược lại, thường liên quan đến sự thay đổi trong cấu trúc điện tử và tương tác Coulomb giữa các electron. Nghiên cứu về chuyển pha này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về tính chất vật lý của vật liệu mà còn mở ra hướng đi mới cho các ứng dụng công nghệ trong lĩnh vực điện tử và quang học. Các mô hình lý thuyết như mô hình Hubbard và mô hình Falicov-Kimball đã được sử dụng để mô tả các hiện tượng này, cho thấy sự phức tạp trong việc phân loại vật liệu thành kim loại hoặc điện môi dựa trên cấu trúc năng lượng của chúng.

1.1. Tính chất điện của vật liệu

Tính chất điện của vật liệu được xác định bởi cấu trúc năng lượng của các electron trong vật liệu. Vật liệu được phân loại thành kim loại hoặc điện môi dựa trên việc lấp đầy các vùng năng lượng. Vật liệu được coi là kim loại khi mức Fermi nằm trong vùng năng lượng, trong khi đó, nếu mức Fermi nằm trong vùng cấm, vật liệu sẽ được phân loại là điện môi. Sự chuyển pha giữa hai trạng thái này thường xảy ra khi có sự thay đổi trong điều kiện môi trường như nhiệt độ, áp suất hoặc nồng độ tạp chất. Nghiên cứu về tính chất điện của vật liệu không chỉ giúp hiểu rõ hơn về cơ chế chuyển pha mà còn có thể ứng dụng trong việc phát triển các thiết bị điện tử mới.

II. Các mô hình lý thuyết trong nghiên cứu chuyển pha

Nghiên cứu về chuyển pha kim loại - điện môi thường dựa vào các mô hình lý thuyết như mô hình Hubbard và mô hình Falicov-Kimball. Mô hình Hubbard, với các tham số nhảy nút và tương tác Coulomb, đã được sử dụng rộng rãi để mô tả các hiện tượng điện tử trong các hệ vật liệu tương quan mạnh. Mô hình này cho phép nghiên cứu các trạng thái điện tử trong các vật liệu có cấu trúc tinh thể phức tạp. Mô hình Falicov-Kimball, trong khi đó, tập trung vào các tương tác giữa các electron trong các trạng thái lấp đầy khác nhau, giúp giải thích các hiện tượng chuyển pha trong các hệ vật liệu có nhiều thành phần. Việc áp dụng các mô hình này đã giúp các nhà nghiên cứu hiểu rõ hơn về cơ chế chuyển đổi pha và các yếu tố ảnh hưởng đến tính chất điện của vật liệu.

2.1. Mô hình Hubbard

Mô hình Hubbard là một trong những mô hình lý thuyết quan trọng nhất trong nghiên cứu vật liệu tương quan mạnh. Mô hình này mô tả các electron trong một mạng tinh thể với các tham số nhảy nút và tương tác Coulomb. Sự đơn giản của mô hình này cho phép các nhà nghiên cứu dễ dàng phân tích và dự đoán các hiện tượng chuyển pha trong các hệ vật liệu. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng mô hình Hubbard có thể giải thích được nhiều hiện tượng vật lý quan trọng, bao gồm cả chuyển pha kim loại - điện môi. Tuy nhiên, mô hình này cũng có những hạn chế, đặc biệt là trong việc mô tả các hệ vật liệu có cấu trúc phức tạp hơn.

III. Ứng dụng thực tiễn của nghiên cứu chuyển pha

Nghiên cứu về chuyển pha kim loại - điện môi không chỉ có giá trị lý thuyết mà còn có nhiều ứng dụng thực tiễn trong công nghệ. Các vật liệu điện môi có thể được sử dụng trong các thiết bị điện tử, cảm biến và các ứng dụng quang học. Việc hiểu rõ về cơ chế chuyển pha giúp các nhà khoa học phát triển các vật liệu mới với tính chất điện tử mong muốn, từ đó cải thiện hiệu suất của các thiết bị điện tử. Ngoài ra, nghiên cứu này cũng có thể dẫn đến việc phát triển các công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng, như pin mặt trời và các thiết bị lưu trữ năng lượng. Sự phát triển của các mô hình lý thuyết và thực nghiệm trong nghiên cứu chuyển pha sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự tiến bộ của khoa học và công nghệ.

3.1. Vật liệu điện môi trong công nghệ

Vật liệu điện môi đóng vai trò quan trọng trong nhiều ứng dụng công nghệ hiện đại. Chúng được sử dụng trong các tụ điện, cảm biến và các thiết bị điện tử khác. Việc nghiên cứu và phát triển các vật liệu điện môi mới với tính chất điện tốt hơn sẽ giúp cải thiện hiệu suất của các thiết bị này. Các vật liệu điện môi có thể được thiết kế để có khả năng chịu nhiệt tốt, độ bền cao và khả năng dẫn điện thấp, từ đó mở ra nhiều cơ hội mới trong lĩnh vực công nghệ điện tử và quang học. Sự hiểu biết về tính chất điện của các vật liệu này sẽ giúp các nhà khoa học phát triển các giải pháp công nghệ tiên tiến hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR£àNG Đ¾I HàC S£ PH¾M HÀ NÞI NGUYâN THÞ H£¡NG CHUYàN PHA KIM LO¾I - ĐIäN MÔI TRONG MÞT Sà Hä T£¡NG QUAN ĐA THÀNH PHÄN TRÊN M¾NG QUANG HàC LUÀN ÁN TI¾N S) VÀT LÍ Hà Nßi – 2024 i Bà GIÁO DĀC VÀ ĐÀO T¾O TR£àNG Đ¾I HàC S£ PH¾M HÀ NÞI NGUYâN THÞ H£¡NG CHUYàN PHA KIM LO¾I - ĐIäN MÔI TRONG MÞT Sà Hä T£¡NG QUAN ĐA THÀNH PHÄN TRÊN M¾NG QUANG HàC Chuyên ngành: VÁt lí lí thuy¿t và VÁt lí toán Mã sá: 9.03 LUÀN ÁN TI¾N S) VÀT LÍ Ng¤ái h¤ßng d¿n khoa hác: 1. Hoàng Anh TuÃn Hà Nßi – 2024 ii LàI CAM ĐOAN Các kết quÁ đ°ÿc công bố trong luận án đ°ÿc trích dẫn l¿i từ các công trình nghiên cāu cÿa tôi và nhóm nghiên cāu. Các số liệu và kết quÁ này là trung thực và ch°a từng đ°ÿc công bố trong các công trình cÿa tác giÁ khác. Tôi xin chịu trách nhiệm về những kết quÁ công bố trong luận án cũng nh° nái dung luận án.

Tác giÁ Nguyãn Thß H¤¢ng i LàI CÀM ¡N Tr°ớc tiên, tôi xin gửi lßi cÁm ¡n chân thành đến PGS.TS Lê Đāc Ánh và PGS.TS Hoàng Anh Tuấn đã nhiệt tình h°ớng dẫn, định h°ớng nghiên cāu cho tôi trong thßi gian học tập từ sinh viên, cao học đến nghiên cāu sinh. Tôi cũng xin gửi lßi cÁm ¡n sâu sắc đến các thầy, cô trong khoa Vật lí, Tr°ßng Đ¿i học S° ph¿m Hà Nái và các thầy cô t¿i Viện Vật lí đã tận tâm giÁng d¿y và giúp đỡ tôi trên chặng đ°ßng học tập, nghiên cāu. Tiếp theo, tôi xin gửi lßi cÁm ¡n tới Tr°ßng Đ¿i học S° ph¿m Hà Nái n¡i tôi học tập và nghiên cāu cũng nh° Tr°ßng Đ¿i học Thÿy Lÿi n¡i tôi công tác đã quan tâm và t¿o điều kiện giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cāu cÿa mình. Tôi xin gửi lòng biết ¡n tới gia đình, đồng nghiệp và b¿n bè luôn giúp đỡ, đáng viên và khuyến khích giúp tôi hoàn thành chặng đ°ßng học tập cÿa mình.

Do thßi gian, năng lực có h¿n nên luận án khó tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đ°ÿc sự đóng góp ý kiến từ các thầy cô và các b¿n để luận án đ°ÿc hoàn thiện h¡n. Ý kiến đóng góp và thắc mắc xin đ°ÿc gửi về hòm th° huonghnue@gmail.com hoặc nthuong@tlu. Hà Nội, ngày tháng năm 2024 Nghiên cąu sinh Nguyãn Thß H¤¢ng ii MĀC LĀC LàI CAM ĐOAN.

iii DANH SÁCH HÌNH VẼ. vi DANH MĀC CHĂ VI¾T TÂT. Lí do chán đß tài. Ph¤¢ng pháp nghiên cąu.

Ý ngh*a khoa hác và tính thực tiãn căa luÁn án. Nhăng điám mßi căa luÁn án. PHÂN LO¾I ĐIäN MÔI, M¾NG QUANG HàC VÀ PH£¡NG PHÁP NGHIÊN CĄU. Phân lo¿i điån môi.

Lí thuyết vùng năng l°ÿng. Điện môi vùng. Điện môi Mott. Điện môi topo.

Lí do t¿o ra m¿ng quang học. Bẫy thế năng. D¿ng hình học cÿa m¿ng quang học. Nguyên tử trong m¿ng quang học.

Mô phỏng với m¿ng quang học. Ph¤¢ng pháp nghiên cąu. GÅn đúng th¿ k¿t hÿp. Ph°¡ng pháp gần đúng thế kết hÿp.

Áp dāng gần đúng thế kết hÿp cho mô hình Hubbard. Lí thuy¿t tr¤áng trung bình đßng hai nút. Ph°¡ng pháp lí thuyết tr°ßng trung bình đáng. Ph°¡ng pháp lí thuyết tr°ßng trung bình đáng hai nút.

Áp dāng lí thuyết tr°ßng trung bình đáng hai nút cho mô hình Hubbard. K¿t luÁn ch¤¢ng 1. CHUYàN PHA KIM LO¾I – ĐIäN MÔI TRONG MÔ HÌNH HALDANE–HUBBARD LÂP ĐÄY MÞT NĀA. Mô hình Haldane–Hubbard và hình thąc luÁn.

K¿t luÁn ch¤¢ng 2. CHUYàN PHA KIM LO¾I – ĐIäN MÔI TRONG MÔ HÌNH HUBBARD IONIC MÂT CÂN B¾NG KHàI L£þNG T¾I LÂP ĐÄY MÞT NĀA. Mô hình Hubbard ionic mÃt cân b¿ng khái l¤ÿng và hình thąc luÁn. K¿t luÁn ch¤¢ng 3.

CHUYàN PHA KIM LO¾I – ĐIäN MÔI TRONG MÔ HÌNH FALICOV–KIMBALL BA THÀNH PHÄN. Mô hình Falicov–Kimball ba thành phÅn và hình thąc luÁn. Chuyển pha kim lo¿i 3 điện môi trong mô hình Falicov 3 Kim ball ba thành phần t¿i lấp đầy mát nửa. Chuyển pha kim lo¿i 3 điện môi trong mô hình Falicov 3 Kim ball ba thành phần t¿i lấp đầy mát phần ba.

K¿t luÁn ch¤¢ng 4. 117 DANH MĀC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HàC CĂA TÁC GIÀ THUÞC LUÀN ÁN Đà CÔNG Bà. 119 TÀI LIäU THAM KHÀO. 133 v DANH SÁCH HÌNH VẼ Hình 1.

Cấu trúc các vùng năng lượng trong vật rắn: trong khung là các trạng thái cho phép, vùng màu xám là vùng có các trạng thái đã được lấp đầy, vùng màu trắng là các vùng còn trống và giữa hai vùng cho phép là vùng cấm [57]. Quá trình nhảy nút của electron trong mạng tinh thể natri [21]. Số cư trú đôi trong trưßng hợp không tương tác và trong điện môi Mott. Sơ đồ năng lượng trên một nút [21].

Sự hình thành các phân vùng Hubbard [21]. DOS là hàm của năng lượng. (a) Trong trưßng hợp khi thế năng tương tác Coulomb lớn, hệ á trạng thái điện môi. (b) Khi U giảm đến giá trị tới hạn Ucr, hệ xảy ra chuyển pha.

DOS tại mức Fermi liên tục tại điểm chuyển pha U t và do đó, cr ø ù MIT thu được từ HM là chuyển pha loại II [21]. Mật độ hạt tải biến đổi gián đoạn tại điểm chuyển pha U t ø ù. Docr đó, MIT theo lí thuyết của Mott là chuyển pha loại I [21]. (a) Mô phỏng quỹ đạo cyclotron của điện tử trong trạng thái Hall lượng tử.

(a) Mô phỏng mô hình Haldane hai chiều với t là tham số nhảy nút lân cận gần nhất và ü là tham số nhảy nút lân cận gần nhì. Các miền topo của mô hình Haldane phụ thuộc vào pha ö [30]. (a) Cấu trúc mạng quang học với giếng thế hình sin (màu xám) do sự giao thoa của các chùm tia laser. Hàm sóng của các nguyên tử (màu xanh) tương ứng với các electron hóa trị trong mạng tinh thể thực (b) với thế năng tuần hoàn của mạng tinh thể thực được tạo bái lực hút tĩnh điện giữa các điện tử mang điện tích âm và các ion mang điện tích dương [65].

(a) Một chùm tia laser tạo ra thế năng tỉ lệ với cưßng độ của chùm tia. (b) Hai chùm tia laser giao nhau tạo ra sóng dừng hình sin một chiều. (c) Bốn chùm tia laser được thiết lập trong không gian hai chiều sẽ tạo ra mạng quang học 2D. (a) Biểu diễn giản đồ của HM.

Tham số nhảy nút t và tương tác Coulomb trên một nút U được điều khiển thông qua thế năng mạng tinh thể V0 trong mạng quang học hỗn hợp không cân bằng khối lượng (6Li và 40K) [87]. Mạng Bravais của mạng tổ ong hai chiều là mạng Bravais tam giác hai chiều với hai điểm cơ sá A và B. Vùng tô xám là ô mạng cơ sá Σ. a là tham số mạng của tinh thể tổ ong [88].

Ba chùm tia laser đồng phẳng, đơn sắc, có cùng tần số, cưßng độ, 2 phân cực giống nhau và tạo với nhau một góc khi giao thoa tạo ra mạng 3 tổ ong hai chiều [88]. (a) Mạng quang học tổ ong bao gồm các mạng tam giác có cực tiểu thế năng tại các vị trí A và B, cực đại thế năng tại các vị trí C, các chấm đen S là các cực đại địa phương. (b) Biểu diễn thế năng dọc theo trục x. Các nguyên tử siêu lạnh bị bẫy lại trong mạng tổ ong được tìm thấy á các vị trí A và B [88].

(a) Biểu diễn cấu hình của một rối loạn hợp kim với hai loại nguyên tử A và B. Biểu diễn yêu cầu tự hợp của CPA: Giá trị trung bình của tổng tốc độ tán xạ tại điểm gốc bằng với đại lượng tương ứng đối với trưßng hợp điểm gốc bị chiếm bái cùng một nguyên tử trung bình như các vị trí khác [90]. Sơ đồ khối cho CPA theo phương pháp lặp. Minh họa cho phương pháp DMFT trong đó mô hình mạng tinh thể được thay thế bằng mô hình một tạp nhúng trong bể không tương tác thỏa mãn yêu cầu tự hợp [91].

Sơ đồ khối cho 2S–DMFT theo phương pháp lặp. Cấu trúc hình học của mạng tổ ong và mô phỏng mô hình Haldane– Hubbard hai chiều trên mạng tổ ong. à đây, các vector R biểu diễn các vector lân cận gần nhất, các vector ô biểu diễn các vector lân cận gần nhì, t là tham số nhảy nút lân cận gần nhất, ü là tham số nhảy nút lân cận gần nhì và U là tương tác Coulomb trên một nút [101]. Dấu của þ ij đối với mạng tinh thể tổ ong phụ thuộc vào hướng nhảy nút.

Sơ đồ khối tính số theo phương pháp lặp. DOS tại các giá trị khác nhau của U với » = 0. Sự phụ thuộc của DOS tại mức Fermi vào U đối với » = 0. Các giá trị tới hạn UC1 và UC2 thu được bằng phương pháp ngoại suy trong khoảng 3.

Sự phụ thuộc của khe năng lượng vào U đối với » = 0. Các giá trị tới hạn UC1 và UC2 thu được bằng phương pháp ngoại suy trong các khoảng tương ứng U < 2. Giản đồ pha của mô hình tại lấp đầy một nửa, trong đó CI, MI tương ứng biểu thị pha điện môi Chern và điện môi Mott. Pha kim loại tồn tại giữa CI và MI.

Sơ đồ khối tính số theo phương pháp lặp. Tương tác tới hạn trong HM mất cân bằng khối lượng tại lấp đầy một nửa ( = 0) là hàm của tham số mất cân bằng khối lượng r. Kết quả áp dụng 2S– DMFT được so sánh với kết quả áp dụng DMFT [44] và kết quả tính giải tích 2 nút [52]. Tương tác tới hạn trong IHM cân bằng khối lượng (r = 1) tại lấp đầy một nửa là hàm của thế ion .

Kết quả khi áp dụng 2S– DMFT được so sánh với kết quả áp dụng DMFT [43]. MI và M tương ứng là pha điện môi Mott và pha kim loại. Sự phụ thuộc của tương tác tới hạn Uc vào thế ion  với các giá trị khác nhau của r. MI, M và BI lần lượt là pha điện môi Mott, pha kim loại và ix pha điện môi vùng.

Đưßng đứt nét có các chấm tròn tương ứng với chuyển pha giữa kim loại và điện môi vùng trong IHM mất cân bằng khối lượng [43]. Độ chênh lệch mật độ điện tích giữa hai mạng con nB – nA là hàm của tương tác Coulomb tại  = 0.5 khi r nhận các giá trị khác nhau. Các đoạn chấm chấm có được bằng phép ngoại suy. Sơ đồ khối tính số theo phương pháp lặp.

DOS của hạt nhẹ hai thành phần đối với Ucf = 2.0 á trạng thái lấp đầy một nửa nf = 1/2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu chuyển pha kim loại điện môi trong hệ tương quan đa thành phần" khám phá quá trình chuyển pha của các kim loại điện môi, đặc biệt trong các hệ đa thành phần. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các cơ chế vật lý và hóa học liên quan mà còn chỉ ra những ứng dụng tiềm năng trong công nghệ vật liệu và điện tử. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà các kim loại điện môi có thể được tối ưu hóa để cải thiện hiệu suất trong các ứng dụng thực tiễn.

Nếu bạn muốn mở rộng kiến thức của mình về các vật liệu tương tự, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ hóa học nghiên cứu tổng hợp vật liệu mcm41 biến tính bằng wolfram và ứng dụng làm xúc tác chuyển hóa lưu huỳnh trong nhiên liệu, nơi bạn sẽ tìm hiểu về các vật liệu xúc tác và ứng dụng của chúng. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ công nghệ hóa học tổng hợp hydroxyapatit từ vỏ sò dùng làm chất hấp phụ asen sẽ cung cấp thêm thông tin về khả năng hấp phụ của các vật liệu trong môi trường. Cuối cùng, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học khảo sát khả năng tăng cường hoạt tính quang xúc tác của tio2 biến tính trên nền monolith sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các nghiên cứu liên quan đến hoạt tính quang xúc tác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực vật liệu và ứng dụng của chúng.