Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu chống thấm gia cố đê Tả Hồng K27+500-K64+126, Đông Anh

Nghiên cứu chuyên sâu về các giải pháp chống thấm và gia cố đê Tả Hồng tại Đông Anh, Hà Nội. Phân tích kỹ thuật, vật liệu và hiệu quả dự án.

Trường đại học

Trường Đại học Thủy lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

109
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu chống thấm gia cố đê Tả Hồng Đông Anh

Nghiên cứu chống thấm gia cố đê Tả Hồng đoạn K27+500 - K64+126 tại huyện Đông Anh, Hà Nội là một đề tài thạc sĩ quan trọng. Công trình này tập trung vào việc đảm bảo an toàn cho hệ thống đê sông Hồng, một tuyến đê chiến lược bảo vệ Thủ đô và vùng đồng bằng Bắc Bộ. Đê Tả Hồng đóng vai trò then chốt trong việc ngăn lũ. Nghiên cứu phân tích nguyên nhân sự cố và đề xuất giải pháp kỹ thuật. Các giải pháp bao gồm xử lý nền đất yếu và gia cố mái đê. Mục tiêu cuối cùng là nâng cao khả năng chống thấm và ổn định cho thân đê. Công trình có ý nghĩa thực tiễn cao trong công tác phòng chống thiên tai.

1.1. Vị trí và tầm quan trọng của đê Tả Hồng

Đê Tả Hồng thuộc tả ngạn sông Hồng, đi qua huyện Đông Anh, Hà Nội. Tuyến đê này có nhiệm vụ ngăn lũ, bảo vệ khu vực nội thành và các vùng phụ cận. Đoạn đê từ K27+500 đến K64+126 là một phần quan trọng trong hệ thống đê tổng thể. An toàn của đoạn đê này ảnh hưởng trực tiếp đến hàng triệu dân và tài sản. Do đó, nghiên cứu gia cố chống thấm là nhu cầu cấp thiết.

1.2. Mục tiêu và phạm vi của đề tài nghiên cứu

Đề tài đặt ra mục tiêu nghiên cứu các biện pháp chống thấm hiệu quả cho thân đê. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào đoạn đê Tả Hồng nêu trên. Công việc bao gồm phân tích hiện trạng, xác định nguyên nhân sự cố thấm. Tiếp theo là đề xuất và đánh giá các giải pháp kỹ thuật gia cố. Kết quả nghiên cứu hướng tới ứng dụng thực tế nhằm nâng cao tuổi thọ công trình đê.

II. Phân tích nguyên nhân sự cố thấm trên đê sông Hồng

Sự cố thấm là vấn đề nan giải đe dọa sự an toàn của hệ thống đê sông Hồng. Nghiên cứu chỉ ra nhiều nguyên nhân gây ra hiện tượng thấm nguy hiểm. Địa chất nền đê phức tạp với các tầng đất không đồng nhất. Tính chất cơ lý của đất đắp và nền tự nhiên có thể thay đổi theo thời gian. Các vết nứt và khe hở trong thân đê tạo đường dẫn nước. Tải trọng lũ và mực nước thay đổi đột ngột gây áp lực thấm lớn. Quản lý và tu sửa chưa kịp thời cũng góp phần làm tăng nguy cơ. Việc xác định chính xác nguyên nhân là bước đầu tiên để tìm giải pháp phù hợp.

2.1. Các dạng sự cố thấm phổ biến trên đê

Sự cố thấm trên đê thể hiện dưới nhiều dạng khác nhau. Thấm qua thân đê làm đất đê bão hòa nước, giảm sức bền. Thấm nền gây hiện tượng đẩy trồi hoặc sụt lún chân đê. Rò rỉ cục bộ qua các vết nứt hoặc mối nối công trình. Xói ngầm bên trong đê có thể phá hủy cấu trúc đất mà bề ngoài chưa thấy rõ. Mỗi dạng sự cố đều có cơ chế và mức độ nguy hiểm riêng.

2.2. Phân tích nguyên nhân gây ra dòng thấm nguy hiểm

Nguyên nhân chính là gradient thấm vượt quá giới hạn cho phép của đất nền. Đất nền chứa các lớp hạt mịn dễ bị xói mòn khi có dòng chảy. Sự tồn tại khe hở, khuyết tật trong thân đê do động vật đào hang hoặc rễ cây mục. Nền đê có thể bị lún không đều tạo ra vết nứt. Đê đắp không đạt mật độ khô yêu cầu cũng tạo điều kiện cho nước thấm qua. Các yếu tố này kết hợp với áp lực nước cao trong mùa lũ.

III. Giải pháp kỹ thuật chống thấm và gia cố thân đê

Nghiên cứu đề xuất nhiều giải pháp kỹ thuật để chống thấm gia cố đê. Phương pháp xử lý nền đất yếu được cân nhắc kỹ lưỡng. Sử dụng tường cọc xi măng đất hoặc cọc bê tông để tạo màng ngăn nước. Gia cố mái đê bằng các loại vật liệu địa kỹ thuật tổng hợp. Áp dụng kỹ thuật phun vữa bịt kín các vết nứt và lỗ rỗng. Giải pháp kết hợp giữa chống thấm và gia cường kết cấu được ưu tiên. Mỗi phương pháp cần được thiết kế phù hợp với điều kiện địa chất địa phương. Hiệu quả và chi phí là hai yếu tố quyết định lựa chọn giải pháp cuối cùng.

3.1. Kỹ thuật xử lý nền đê chống thấm

Xử lý nền đê nhằm giảm tính thấm của đất tự nhiên. Có thể dùng phương pháp phun vữa xi măng bentonite để tạo màn ngăn dưới chân đê. Xây dựng tường cọc xi măng đất chồng chéo tạo thành hàng rào chống thấm liên tục. Giải pháp này hiệu quả với nền đất có tầng hạt mịn. Cần khảo sát kỹ địa chất để chọn loại vữa và áp lực phun phù hợp. Việc thi công phải đảm bảo không gây hư hại thêm cho nền đê hiện hữu.

3.2. Biện pháp gia cố mái và thân đê

Gia cố mái đê giúp tăng cường sự ổn định và chống xói. Sử dụng vải địa kỹ thuật phủ lên mái đê rồi đắp lớp đất bảo vệ. Có thể dùng bê tông hoặc rọ đá để lát mái ở những đoạn xói mạnh. Đối với thân đê, cần đắp bổ sung đất đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. Tạo hệ thống tiêu nước trong thân đê để giảm áp lực thấm. Các mối nối giữa đê cũ và đê mới phải được xử lý cẩn thận để tránh tạo đường thấm yếu.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của nghiên cứu chống thấm đê

Nghiên cứu đã đạt được các mục tiêu đề ra về chống thấm gia cố đê Tả Hồng. Các giải pháp kỹ thuật đề xuất có tính khả thi và hiệu quả cao. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho công tác nâng cấp đê. Việc áp dụng các phương pháp mới giúp tiết kiệm chi phí và thời gian thi công. Nghiên cứu cũng chỉ ra những tồn tại cần được tiếp tục làm rõ. Ứng dụng thực tế đòi hỏi sự phối hợp giữa nhiều ban ngành liên quan. Triển khai thí điểm trên một số đoạn đê trước khi nhân rộng là cần thiết. Công trình góp phần vào mục tiêu chung về phòng chống thiên tai bền vững.

4.1. Đánh giá hiệu quả các phương pháp đề xuất

Hiệu quả của mỗi phương pháp chống thấm được đánh giá qua mô hình tính toán và thí nghiệm. Phương pháp tạo tường cọc xi măng đất cho kết quả chống thấm tốt. Giải pháp gia cố mái bằng vật liệu địa kỹ thuật tăng tuổi thọ công trình. Tuy nhiên, mỗi giải pháp có ưu nhược điểm riêng về chi phí và điều kiện thi công. Sự kết hợp linh hoạt các phương pháp sẽ cho hiệu quả tối ưu nhất.

4.2. Ý nghĩa và định hướng ứng dụng trong thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa trực tiếp trong việc bảo vệ đê điều Hà Nội. Các giải pháp có thể áp dụng cho các đoạn đê tương tự trên sông Hồng. Định hướng ứng dụng cần có lộ trình và nguồn lực phù hợp. Cần đào tạo nhân lực kỹ thuật để triển khai các công nghệ mới. Nghiên cứu mở ra hướng tiếp cận mới trong lĩnh vực gia cố đê điều tại Việt Nam.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

17/04/2026
Luận văn thạc sĩ file word nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả hồng đoạn k27 500 k64 126 huyện đông anh thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. NGUYÊN NHÂN CÁC SỰ CỐ ĐÊ SÔNG HỒNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHỐNG THẤM GIA CỐ ĐÊ SÔNG HỒNG.1 NHỮNG SỰ CỐ ĐÃ XẢY RA VỚI HỆ THỐNG ĐÊ SÔNG HỒNG .1 Các trận lụt gây vỡ đê trong lịch sử.2 Một số sự cố khác đã xảy ra đối với đê sông Hồng.2 PHÂN TÍCH NGUYÊN NHÂN XẢY RA SỰ CỐ.1 Nguyên nhân gây xói và sạt lở bờ sông.2 Lún đê và hư hỏng hệ thống công trình dưới đê.3 Trượt mái đê phía sông và phía đồng.4 Nguyên nhân quản lý.3 NGHIÊN CỨU ĐỊNH HƯỚNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHỐNG THẤM GIA CỐ ĐÊ SÔNG HỒNG.1 Dòng thấm và các khả năng phá hoại sự an toàn làm việc của đê.2 Một số biện pháp nâng cao ổn định thấm của thân và nền đê.4 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. ÁP DỤNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN BIỆN PHÁP ĐỂ XỬ LÝ CHỐNG THẤM ĐÊ TẢ HỒNG ĐOẠN K27+500 – K64+126, HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA TUYẾN ĐÊ TẢ HỒNG.1 Hiện trạng tuyến đê tả Hồng Thành phố Hà Nội [4].2 Địa chất, địa chất thủy văn tuyến đê tả Hồng Thành phố Hà Nội.2 ĐỀ XUẤT VÀ TÍNH TOÁN CÁC GIẢI PHÁP AN TOÀN CHO TUYẾN ĐÊ TẢ HỒNG ĐOẠN TỪ K27+500 – K64+126.1 Lựa chọn đoạn đê điển hình tính toán.2 Các trường hợp tính toán cụ thể và biện pháp xử lý.3 Phân tích lựa chọn giải pháp hợp lý để chống thấm cho đê tả Hồng.3 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3.85 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.87 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1.1: Lượng mưa ngày lớn nhất phân bố ở các trạm đo của một số tỉnh thuộc lưu vực sông Hồng[23].1: Sự cố tuyến đê tả Hồng từ 1994 - 2003.2: Sự cố tuyến đê Hữu Hồng từ 1994 - 2003.1: Trị số gradient thấm cho phép của đất nền [13].2: Trị số gradient thấm cho phép của thân đê [13].3: Hệ số an toàn ổn định chống trượt K của công trình đê đất [13].4:Chỉ tiêu cơ lý của các lớp đất tại mặt cắt vị trí K56+000.5: Kết quả phân tích mặt cắt hiện trạng chưa có công trình tại vị trí K56+000.6: Kết quả phân tích mặt cắt xử lý chống thấm bằng tường hào xi măng- bentonite phía thượng lưu tại vị trí K56+000.7: Chỉ tiêu cơ lý lớp đất đắp phản áp.8: Kết quả phân tích mặt cắt xử lý chống thấm bằng biện pháp đắp phản áp hạ lưu tại vị trí K56+000.9:Kết quả phân tích mặt cắt xử lý chống thấm bằng giếng giảm áp hạ lưu tại vị trí K56+000.10:Kết quả phân tích mặt cắt xử lý chống thấm bằng bằng cọc xi măng đất phía thượng lưu thi công theo phương pháp Jet-grouting tại vị trí K56+000.83 DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 : Bản đồ lưu vực sông Hồng.1: Đê Yên Phụ trong trận lũ lịch sử năm 1971.2: Sạt lở bờ tả sông Hồng tại K66+650 phường Ngọc Lâm, quận Long Biên, Hà Nội (tháng 7/2010).3: Sạt lở khu vực kè Hồng Hậu, tuyến đê Hữu Hồng từ K29+850 – K30+050 phường Phú Thịnh (Sơn Tây).4: Hiện tượng xói xói lở bờ sông tại khu vực bến đò Vân Phúc, xã Vân Phúc, huyện Phúc Thọ, thành phố Hà Nội.5: Dòng chảy tại đoạn sông cong.6: Quan hệ giữa  và F().7: Sự cố mất ổn định đê ở vùng có công trình qua đê.8: Mô tả sự cố trượt mái do đê nằm trên nền đất yếu.9: Khả năng sự cố ở vùng tiếp giáp khi tôn cao đê.10: Biểu đồ quan hệ Jgh ̴ ŋ, [J] ̴ ŋ.11: Sơ đồ tính toán đẩy trồi đất ở hạ lưu công trình.12 : Sơ đồ tính toán ổn định thấm cục bộ nền đê.13: Sơ đồ tính toán gradient thấm ở mặt dốc đê đất trường hợp hạ lưu không có nước, nền thấm nước.14: Sơ đồ tính toán gradient thấm ở mặt dốc đê đất trường hợp hạ lưu có nước, nền thấm nước. Sơ đồ bố trí tuyến lỗ khoan.16: Sơ đồ bố trí các lỗ khoan phụt gia cố thân đê.17: Sơ đồ trình tự khoan phụt vữa.18: Mô tả quá trình thi công công nghệ KPCA.19: Phạm vi ứng dụng hiệu quả của các loại công nghệ khoan phụt .20: Sơ đồ tính toán bề dầy khối phản áp sau chân đê.21 : Cấu tạo của giếng khoan giảm áp.22: Giếng đào giảm áp.23: Cấu tạo giếng đào giảm áp.24: Sơ đồ cấu tạo giếng bơm giảm áp.25 : Giếng khoan giảm ápvà kết quả tính toán hạ thấp cột nước khi có giếng.1:Hư hỏng mặt đê tả Hồng đoạn K54+500 xã Hải Bối, huyện Đông Anh.2: Sạt lở bờ sông khu vực Văn Khê – Mê Linh.3: Sạt lờ bờ sông tả Hồng đoạn qua xã Đại Mạch, huyện Đông Anh.4 : Mặt cắt đê điển hình đoạn trí K56+000 thiết kế xử lý.5: Sơ đồ thứ tự thi công 1 hàng cọc xi măng đất.

Tính cấp thiết của đề tài Trong bước phát triển mạnh mẽ của kinh tế xã hội trong các năm gần đây, hiện nay hai bên bờ các con sông chảy qua Hà Nội đã hình thành các khu dân cư, khu công nghiệp tập trung lớn. Theo quy hoạch thành phố Hà Nội tới năm 2020 Hà Nội phát triển mạnh sang phía Đông và phía Bắc sẽ có nhiều khu đô thị lớn được xây dựng. Khi đó sông Hồng, sông Đuống, sông Cầu chảy qua trung tâm các khu đô thị này và sẽ trở thành một cảnh quan kiến trúc đô thị đẹp của Thủ đô Hà Nội. Với tầm quan trọng như trên, các đoạn sông Hồng, sông Đuống, sông Cầu thuộc địa phận Hà Nội rất cần thiết phải được ổn định.

Tuy nhiên, do tính chất phức tạp của chế độ thuỷ văn, thuỷ lực của khu vực phân lưu sông Hồng sông Đuống và tương tác giữa chế độ dòng chảy giữa sông Hồng và sông Thái Bình nên các đoạn sông này luôn có những biến động mạnh và rất phức tạp. Vì vậy đối với mỗi đoạn đê, tuỳ theo đặc thù của nó cần có biện pháp xử lý cho phù hợp. Tuyến đê tả Hồng dài khoảng 50km từ Km27 +500 đến Km77 + 284, từ huyện Mê Linh đến huyện Gia Lâm. Trên toàn tuyến đê có cao trình đỉnh từ +13,3 đến +15,55m (lớn hơn mực nước lũ thiết kế từ 0,3 ÷ 1m).

Mặt đê trung bình rộng 6m. Toàn tuyến đê có mái đê phía sông từ m = 1,5 đến m = 2,0; mái đê phía đồng từ m = 2,5 đến m = 3,0. Thân đê được đắp bằng nhiều loại đất, hình thức đắp đê trước đây chỉ bằng thủ công, có nhiều đoạn bằng đất phù sa có lẫn nhiều cát nên cấu tạo của thân đê rất phức tạp, có nhiều chỗ là lớp cát kẹp, lớp chứa nhiều tạp chất hữu cơ dày cắt qua thân đê. Khi có lũ cao dài ngày có hiện tượng rò rỉ ở chân đê phía đồng khu vực Mê Linh, Vĩnh Ngọc, Sáp Mai, Xuân Canh, Đại Độ… Ngoài ra, trên các đoạn đê này hàng năm vẫn xuất hiện nhiều hang 2 chuột, tổ mối phải tiến hành đào bắt, xử lý… Hạng mục công trình đề xuất trong đề tài dựa trên cơ sở Dự án quy hoạch gia cố chỉnh trang đê điều Thành phố Hà Nội đến năm 2015; có mục tiêu, quy mô đầu tư phù hợp với chiến lược đê điều giai đoạn 2010  2015 của Cục quản lý đê điều và phòng chống lụt bão.

Với mục đích nâng cao chất lượng cho các đoạn đê và đề phòng hiện tượng thấm rò rỉ nước ở mái đê hạ lưu thì đề tài: “Nghiên cứu biện pháp chống thấm gia cố thân đê tả Hồng đoạn K27+500 - K64+126, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” là rất cần thiết để góp phần ổn định đường bờ sông, phát triển bền vững dân cư, đảm bảo an toàn trong mùa mưa lũ. Mục đích của Đề tài - Phân tích tổng quan về đặc điểm thủy văn, dòng chảy trên sông Hồng ảnh hưởng đến sự làm việc của tuyến đê; - Nghiên cứu các nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến sự cố đê sông Hồng; - Nghiên cứu định hướng một số giải pháp kỹ thuật xử lý sự cố đê sông Hồng; - Đề xuất và tính toán các giải pháp gia cố thân đê tả Hồng; - Phân tích lựa chọn giải pháp phù hợp để xử lý chống thấm cho đê tả Hồng. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 3.1 Cách tiếp cận - Thống kê tài liệu: Thống kê các sựcốcông trình liên quan đến hệ thống đê sông Hồng. - Thu thập các tài liệu liên quan đến thiết kế đê và công trình bảo vệ bờ, các số liệu sự cố đê qua các thời kỳ.

3 - Nghiên cứu sử dụng các phần mềm tính toán mới để mô phỏng tính ứng dụng cho bài toán cụ thể. Phương pháp nghiên cứu - Dùng phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập số liệu, phương pháp tổng hợp phân tích lý thuyết; - Dùng phần mềm Geo – Slope tính toán cho từng trường hợp cụ thể. Kết quả đạt được - Nghiên cứu tổng quan về điều kiện tự nhiên, diễn biến lòng dẫn, sự thay đổi của các điều kiện thủy văn dòng chảy; - Đề cập đến các sự số và phân tích các nguyên nhân xảy ra sự cố; - Lựa chọn giải pháp kỹ thuật vận dụng xử lý gia cố đê tả Hồng. - Ứng dụng phần mềm Geo – Slope đểgiải bài toán thấm và ổn định.

TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐÊ SÔNG HỒNG 1.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN LƯU VỰC SÔNG HỒNG 1.1 Vị trí địa lý Sông Hồng bắt đầu chảy từ Nghi Sơn ở độ cao 1.776m thuộc huyện Nhị Độ, tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, chảy theo hướng Tây Bắc xuống Đông Nam vào Việt Nam từ Hà Khẩu, tỉnh Lào Cai đi qua các tỉnh Yên Bái, Phú Thọ, Sơn Tây, Vĩnh Phúc, Hà Nam, Hà Nội, Hưng Yên, Thái Bình và chảy ra Vịnh Bắc Bộ ở cửa Ba Lạt tỉnh Nam Định.Dòng chảy chính của sông Hồng dài 1.160 km, phần chảy qua Việt Nam khoảng 556km. Diện tích lưu vực sông là 168.600km2, trong đó phần thượng nguồn nằm trong lãnh thổ Trung Quốc là 81. Là con sông lớn nhất Miền Bắc, Việt Nam, hai bên bờ sông được bao bọc bởi tuyến đê dài 110km bắt đầu từ tỉnh Phú Thọ cho đến hết cửa Ba Lạt tỉnh Nam Định.1 :Bản đồ lưu vực sông Hồng 5 1.2 Đặc điểm địa hình Địa hình lưu vực sông Hồng có hướng dốc chung từ tây bắc xuống đông nam, địa hình phần lớn là đồi núi, chia cắt mạnh, khoảng 70% diện tích ở độ cao trên 500m và khoảng 47% diện tích lưu vực ở độ cao trên 1000m. Độ cao bình quân lưu vực khoảng 1090m.

Phía tây có các dãy núi ở biên giới Việt Lào, có nhiều đỉnh cao trên 1800m như đỉnh Pu - Si - Lung (3076m), Pu - Den - Dinh (1886m), Pu - San - Sao (1877m). Những đỉnh núi này là đường phân nước giữa hệ thống sông Hồng với hệ thống sông Mê Kông.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ