Tổng quan nghiên cứu

Thực hiện chính sách an sinh và ưu đãi xã hội là nhiệm vụ chính trị trọng tâm nhằm bảo đảm công bằng và tri ân những cống hiến to lớn của các thế hệ đi trước. Tại huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam, công tác này mang ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định chính trị và phát triển kinh tế xã hội ở địa bàn miền núi. Số liệu thống kê giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy toàn huyện có 1.235 đối tượng chính sách, với nguồn ngân sách chi trả trợ cấp ưu đãi hằng tháng đạt mức bình quân trên 3,2 tỷ đồng mỗi năm. Địa bàn huyện có đặc thù địa hình hiểm trở, giao thông chia cắt, hơn 80% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số Cơ Tu, dẫn đến nhiều thách thức trong tiếp cận thông tin, xử lý hồ sơ hành chính và phân bổ nguồn lực công.

Luận văn tập trung làm sáng tỏ thực trạng triển khai các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn huyện Đông Giang từ năm 2016 đến năm 2020, nhận diện những mặt tích cực cùng các điểm nghẽn thể chế, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị công đến năm 2025. Về mặt ý nghĩa thực tiễn, công trình góp phần hiện thực hóa Chỉ thị số 14-CT/TW của Ban Bí thư và Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, hướng tới mục tiêu 100% hộ gia đình chính sách có mức sống bằng hoặc cao hơn mức sống trung bình của cộng đồng dân cư nơi cư trú.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng trên nền tảng lý thuyết chu trình chính sách công kết hợp cùng lý thuyết an sinh xã hội hiện đại. Khung phân tích vận dụng mô hình chu trình chính sách gồm các giai đoạn kế tiếp: lập kế hoạch, phổ biến tuyên truyền, phân công phối hợp, duy trì thực hiện, điều chỉnh bổ sung, kiểm tra giám sát và đánh giá tổng kết. Đồng thời, lý thuyết phúc lợi xã hội khẳng định vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nguồn lực ngân sách, kết hợp với cơ chế xã hội hóa nhằm huy động sự tham gia của toàn xã hội theo truyền thống uống nước nhớ nguồn.

Các khái niệm nòng cốt được làm rõ bao gồm: người có công với cách mạng, chính sách ưu đãi xã hội, chu trình thực thi chính sách và quản trị công cấp địa phương. Trong đó, chính sách người có công được định vị là bộ phận đặc biệt trong hệ thống an sinh xã hội, bảo đảm mục tiêu bao phủ trợ cấp và cung ứng dịch vụ y tế với tỷ lệ thẻ bảo hiểm y tế đạt trên 90% theo định hướng đổi mới quốc gia.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp thống kê mô tả trên toàn bộ cỡ mẫu gồm 1.235 đối tượng chính sách được quản lý chi trả tại 11 xã và thị trấn thuộc huyện Đông Giang. Phương pháp chọn mẫu toàn bộ kết hợp phân tầng địa lý được áp dụng để so sánh tương quan giữa khu vực vùng thấp gồm 5 xã với 687 đối tượng, chiếm 50,44% và khu vực vùng cao gồm 6 xã, thị trấn với 675 đối tượng, chiếm 49,56%.

Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ tính chất đặc thù của dữ liệu hành chính công, đòi hỏi tính chính xác tuyệt đối, không có sai số trong chi trả ngân sách. Tác giả kết hợp phương pháp khảo cứu tài liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2016 - 2020, đối chiếu văn bản quy phạm pháp luật và tham vấn ý kiến chuyên gia quản lý lao động thương binh xã hội để đánh giá khách quan các yếu tố tác động đến chu trình chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, công tác rà soát và xác nhận đối tượng thụ hưởng đạt độ chính xác tuyệt đối. Theo kết quả thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg, toàn huyện đã xác nhận đúng và đủ 100% cho 1.235 trường hợp, bao gồm 778 bệnh binh, 172 liệt sĩ và thân nhân liệt sĩ, 146 người có công giúp đỡ cách mạng, 72 người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học, 47 thương binh, 15 người hoạt động cách mạng bị địch bắt tù đày, 8 Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân và Anh hùng Lao động, cùng 3 Bà mẹ Việt Nam anh hùng. Không phát hiện trường hợp nào hưởng sai chế độ hoặc để xảy ra tiêu cực trục lợi ngân sách.

Thứ hai, việc chăm sóc sức khỏe và phục hồi thể trạng cho đối tượng chính sách được triển khai đồng bộ. Trong 5 năm từ 2016 đến 2020, huyện đã cấp 5.453 lượt thẻ bảo hiểm y tế với tổng kinh phí hơn 203 triệu đồng, tổ chức khám và cấp thuốc miễn phí cho trên 1.235 lượt người. Chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe được thực hiện cho 980 lượt đối tượng với tổng kinh phí 1,21 tỷ đồng, trong đó hình thức điều dưỡng tập trung chiếm 60,71% tương ứng 595 lượt, điều dưỡng tại nhà chiếm 27,86% tương ứng 273 lượt và tham quan ngoại tỉnh chiếm 11,43% tương ứng 112 lượt.

Thứ ba, các chương trình hỗ trợ an cư và bảo tồn công trình ghi công ghi nhận kết quả vượt bậc. Thực hiện Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg, huyện đã huy động các nguồn lực để xây mới và sửa chữa 938 ngôi nhà tình nghĩa với tổng kinh phí đầu tư lên tới 31,5 tỷ đồng. Công tác tôn tạo nghĩa trang liệt sĩ huyện có diện tích 6.000 mét vuông được duy trì với kinh phí hơn 11,5 tỷ đồng, đồng thời hoàn thành xây dựng Nhà lưu niệm Đảng bộ huyện trị giá 6,34 tỷ đồng và nâng cấp 2 bia chiến tích với kinh phí 4,5 tỷ đồng.

Thứ tư, công tác giải quyết việc làm và đào tạo nghề cho thân nhân người có công mang lại hiệu quả thiết thực. Huyện đã tổ chức đào tạo nghề cho 1.000 lao động là con em gia đình chính sách và giải quyết việc làm ổn định cho 990 người, đạt tỷ lệ thành công 99,0%.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu nghiên cứu phản ánh nỗ lực vượt bậc của bộ máy hành chính huyện Đông Giang. Để minh họa trực quan, cơ cấu đối tượng thụ hưởng có thể được biểu diễn qua biểu đồ phân bố không gian, cho thấy sự tập trung cao tại xã Kà Dăng với 212 đối tượng, chiếm 15,56% toàn huyện, trong khi xã Tư chỉ có 33 đối tượng, chiếm 2,42%.

So sánh với các nghiên cứu thực hiện tại vùng đô thị như thành phố Tam Kỳ, công tác thực thi tại Đông Giang gặp nhiều rào cản đặc thù. Nguyên nhân chính là do mỗi xã chỉ bố trí duy nhất 01 cán bộ văn hóa xã hội phụ trách toàn bộ mảng lao động thương binh xã hội. Đội ngũ này thường trẻ tuổi, thiếu kinh nghiệm xử lý hồ sơ lịch sử phức tạp, dẫn đến tình trạng hồ sơ phải bổ sung nhiều lần. Bên cạnh đó, mức chi trả trợ cấp một lần theo quy định đối với một số diện đối tượng tham gia kháng chiến còn thấp, chỉ ở mức 120.000 đồng cho mỗi năm công tác, chưa đáp ứng đủ nhu cầu trang trải cuộc sống trong điều kiện giá cả sinh hoạt tăng cao. Việc ủy quyền chi trả qua hệ thống bưu điện cấp xã đôi khi còn cứng nhắc, do nhân viên bưu điện chưa nắm vững chế độ chính sách để giải thích cặn kẽ cho người dân.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý và nâng cao đời sống người có công tại địa phương, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, chuẩn hóa và số hóa quy trình thẩm định hồ sơ chính sách. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội huyện chủ trì triển khai phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu số đối với 100% hồ sơ người có công trong giai đoạn 2021 - 2023, giúp rút ngắn 30% thời gian xử lý thủ tục hành chính và tạo điều kiện liên thông dữ liệu giữa cấp xã, huyện và tỉnh.

Thứ hai, nâng cao năng lực chuyên môn và kỹ năng giao tiếp công vụ cho công chức cấp xã. Ủy ban nhân dân huyện phối hợp với các cơ quan chuyên môn mở định kỳ 02 lớp tập huấn chuyên sâu mỗi năm về nghiệp vụ chính sách xã hội và kỹ năng tuyên truyền song ngữ Việt - Cơ Tu trong giai đoạn 2022 - 2025, bảo đảm giải quyết đúng hạn 100% hồ sơ phát sinh tại cơ sở.

Thứ ba, đẩy mạnh huy động nguồn lực xã hội hóa Quỹ Đền ơn đáp nghĩa. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện cùng các tổ chức đoàn thể đặt mục tiêu tăng trưởng nguồn vận động từ 15% đến 20% mỗi năm, phấn đấu hoàn thành xóa nhà tạm, hỗ trợ sinh kế cho 100% hộ gia đình chính sách còn khó khăn trước năm 2025.

Thứ tư, tích hợp chính sách ưu đãi với các chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Ủy ban nhân dân các xã phối hợp cùng Ngân hàng Chính sách xã hội ưu tiên giải ngân nguồn vốn vay ưu đãi lãi suất thấp cho 100% gia đình thương bệnh binh có nhu cầu phát triển mô hình trồng rừng gỗ lớn và cây dược liệu, nâng mức thu nhập bình quân đầu người của nhóm đối tượng này vượt mức 30 triệu đồng mỗi năm vào năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cơ quan quản lý nhà nước và nhà hoạch định chính sách an sinh: Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mô hình triển khai chính sách xã hội tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, phục vụ công tác xây dựng các nghị quyết, thông tư hướng dẫn sát với thực tiễn cơ sở.

  2. Cán bộ, công chức ngành Lao động - Thương binh và Xã hội các cấp: Vận dụng bộ quy trình kiểm tra, giám sát, rà soát hồ sơ theo Chỉ thị số 23/CT-TTg và các phương thức truyền thông chính sách linh hoạt phù hợp với địa bàn miền núi.

  3. Học viên, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Chính sách công, Quản lý công: Khai thác khung lý thuyết chu trình chính sách áp dụng vào phân tích chính sách ưu đãi xã hội, làm tài liệu tham khảo cho các đề tài nghiên cứu về an sinh xã hội vùng cao.

  4. Các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức từ thiện và doanh nghiệp: Định hình phương thức tài trợ, phân bổ nguồn lực xây dựng nhà tình nghĩa, phụng dưỡng Mẹ Việt Nam anh hùng và hỗ trợ sinh kế đúng đối tượng, nâng cao hiệu quả trách nhiệm xã hội.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm đặc thù nổi bật nhất trong thực hiện chính sách người có công tại huyện Đông Giang là gì? Đông Giang là huyện miền núi có hơn 80% dân số là người Cơ Tu với địa bàn chia cắt. Công tác triển khai đòi hỏi phương thức truyền thông trực tiếp thông qua già làng, trưởng thôn và lồng ghép tiếng Cơ Tu để người dân nắm bắt quyền lợi chính sách đầy đủ.

  2. Kết quả hỗ trợ cải thiện nhà ở cho đối tượng chính sách trên địa bàn huyện đạt được như thế nào? Từ năm 2016 đến năm 2020, huyện đã hoàn thành việc xây mới và sửa chữa 938 căn nhà tình nghĩa với tổng nguồn vốn huy động đạt 31,5 tỷ đồng, giải quyết căn bản nhu cầu an cư cho các gia đình người có công khó khăn.

  3. Đâu là nguyên nhân chính khiến việc hướng dẫn lập hồ sơ chính sách ở cấp xã đôi khi còn chậm trễ? Nguyên nhân chủ yếu do định biên cán bộ mỏng, mỗi xã chỉ có 01 công chức phụ trách toàn bộ mảng văn hóa xã hội và lao động thương binh. Đội ngũ cán bộ cơ sở còn trẻ, thiếu kinh nghiệm thực tế trong khi khối lượng công việc quản lý an sinh rất lớn.

  4. Tỷ lệ cấp phát thẻ bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe cho người có công tại huyện đạt mức nào? Huyện duy trì tỷ lệ bao phủ y tế tuyệt đối, cấp phát 5.453 thẻ bảo hiểm y tế trong 5 năm, thực hiện chế độ điều dưỡng phục hồi sức khỏe cho 980 lượt người và khám cấp thuốc miễn phí cho hơn 1.235 lượt đối tượng chính sách.

  5. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo? Giải pháp đột phá là đẩy mạnh chuyển đổi số, chuẩn hóa và số hóa 100% hồ sơ quản lý dữ liệu đối tượng, kết hợp tăng cường đào tạo tiếng dân tộc thiểu số cho đội ngũ cán bộ công chức trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về chu trình thực thi chính sách ưu đãi người có công với cách mạng tại địa bàn huyện miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.
  • Khẳng định thành tựu bao phủ chính sách 100% với 1.235 đối tượng thụ hưởng thường xuyên, chi trả ngân sách trên 3,2 tỷ đồng mỗi năm đúng đối tượng, đúng thời hạn.
  • Đánh giá toàn diện các kết quả an sinh xã hội: cấp 5.453 lượt thẻ bảo hiểm y tế, điều dưỡng 980 lượt người, xây dựng và sửa chữa 938 ngôi nhà tình nghĩa, cùng hệ thống công trình ghi công trên 22,3 tỷ đồng.
  • Nhận diện thẳng thắn những bất cập về nhân lực cấp xã và cơ chế chi trả một lần, làm cơ sở khoa học để đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý công.
  • Xác định lộ trình thực hiện đồng bộ chuyển đổi số và phát triển sinh kế bền vững cho các gia đình có công trong giai đoạn 2021 - 2025.

Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ quan quản lý quan tâm có thể tiếp cận toàn văn công trình nghiên cứu để tham khảo chi tiết hệ thống bảng biểu, phân tích định lượng chuyên sâu và ứng dụng vào thực tiễn quản trị an sinh xã hội tại địa phương.