Nghiên Cứu Chiến Lược Sinh Kế Của Nông Hộ Miền Núi Tỉnh Thừa Thiên Huế

Luận án tiến sĩ nghiên cứu chiến lược sinh kế của nông hộ miền núi tỉnh Thừa Thiên Huế, phân tích thực trạng và giải pháp phát triển bền vững.

Chuyên ngành

Phát triển nông thôn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2021

165
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC HỘP

MỤC LỤC

1. MỞ ĐẦU

1.1. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.2. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN

1.2.1. Ý nghĩa khoa học

1.2.2. Ý nghĩa thực tiễn

1.3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

1.4. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.4.1. Nông thôn và nông thôn miền núi

1.4.1.1. Nông thôn

1.4.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN

1.4.2.1. Đặc điểm nông thôn miền núi Việt Nam
1.4.2.2. Vai trò của tài nguyên rừng đối với sinh kế nông hộ miền núi
1.4.2.3. Một số chính sách quản lý rừng gắn liền với sinh kế nông hộ miền núi
1.4.2.4. Kết quả và bài học xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2019

1.4.3. KINH NGHIỆM VÀ NGHIÊN CỨU VỀ CHIẾN LƯỢC SINH KẾ

1.4.3.1. Kinh nghiệm và nghiên cứu trên thế giới
1.4.3.2. Kinh nghiệm và nghiên cứu tại Việt Nam
1.4.3.3. Kinh nghiệm và nghiên cứu tại tỉnh Thừa Thiên Huế

1.4.4. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG NGHIÊN CỨU

1.4.4.1. Đặc điểm cơ bản về điều kiện tự nhiên
1.4.4.2. Đặc điểm cơ bản về kinh tế - xã hội

1.4.5. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.4.5.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.5.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.5.2.1. Phạm vi nội dung
1.4.5.2.2. Phạm vi không gian
1.4.5.2.3. Phạm vi thời gian
1.4.5.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1.4.5.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.5.4.1. Phương pháp tiếp cận
1.4.5.4.2. Khung phân tích của đề tài
1.4.5.4.3. Câu hỏi nghiên cứu
1.4.5.4.4. Giả thuyết nghiên cứu
1.4.5.4.5. Khó khăn và giới hạn trong nghiên cứu
1.4.5.4.6. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
1.4.5.4.7. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu
1.4.5.4.8. Phương pháp phân tích dữ liệu

2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.1. HIỆN TRẠNG KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.2. NGUỒN VỐN SINH KẾ CỦA NÔNG HỘ MIỀN NÚI

2.2.1. Vốn con người

2.2.2. Vốn tự nhiên

2.2.3. Vốn vật chất

2.2.4. Vốn tài chính

2.2.5. Đánh giá chung về các vốn sinh kế nông hộ miền núi

2.3. HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NÔNG HỘ MIỀN NÚI

2.3.1. Các hoạt động sinh kế hiện tại của nông hộ miền núi

2.3.2. Quy mô hoạt động sinh kế của nông hộ miền núi

2.4. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA NÔNG HỘ MIỀN NÚI

2.4.1. Thu nhập từ hoạt động sinh kế của nông hộ miền núi

2.4.2. Thu nhập của nông hộ so với vùng núi và chuẩn nông thôn mới

2.4.3. Chi tiêu và cơ cấu chi tiêu của nông hộ miền núi

2.4.4. Thay đổi các hoạt động sinh kế của nông hộ miền núi

2.5. CHIẾN LƯỢC SINH KẾ CỦA NÔNG HỘ MIỀN NÚI

2.5.1. Xác định chiến lược sinh kế của nông hộ miền núi

2.5.2. Đánh giá kết quả phát triển chiến lược sinh kế của nông hộ miền núi

2.5.3. Chiến lược sinh kế được ưu tiên phát triển của nông hộ miền núi

2.6. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC SINH KẾ NÔNG HỘ MIỀN NÚI

2.6.1. Cơ sở cho giải pháp

2.6.2. Các nhóm giải pháp

3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chiến lược sinh kế

Chiến lược sinh kế là trọng tâm của luận án, tập trung vào việc đánh giá và đề xuất các phương thức sinh kế phù hợp cho nông hộ miền núi tại Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu nhấn mạnh sự đa dạng trong hoạt động sinh kế, bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, và các dịch vụ liên quan. Sinh kế bền vững được xem là mục tiêu chính, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu và suy giảm tài nguyên. Luận án cung cấp cái nhìn toàn diện về các yếu tố ảnh hưởng đến sinh kế, từ điều kiện tự nhiên đến chính sách nông nghiệp.

1.1. Đa dạng sinh kế

Nghiên cứu chỉ ra rằng nông hộ miền núi tại Thừa Thiên Huế đang áp dụng nhiều chiến lược sinh kế khác nhau, từ truyền thống đến hiện đại. Các hoạt động như trồng rừng, canh tác nương rẫy, và chăn nuôi vẫn là nguồn thu nhập chính. Tuy nhiên, sự đa dạng hóa sinh kế đang được khuyến khích để giảm thiểu rủi ro và tăng thu nhập. Phát triển bền vững được nhấn mạnh thông qua việc kết hợp giữa bảo vệ tài nguyên và phát triển kinh tế.

1.2. Thích ứng biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là thách thức lớn đối với nông hộ miền núi. Luận án đề xuất các chiến lược thích ứng, bao gồm cải thiện kỹ thuật canh tác, đa dạng hóa cây trồng, và tăng cường quản lý tài nguyên. Các giải pháp này không chỉ giúp nông hộ đối phó với thiên tai mà còn góp phần vào sinh kế bền vững.

II. Nông hộ miền núi

Nông hộ miền núi tại Thừa Thiên Huế là đối tượng trung tâm của nghiên cứu. Luận án phân tích đặc điểm kinh tế - xã hội của các hộ gia đình, bao gồm cơ cấu thu nhập, chi tiêu, và mức sống. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù có sự tiến bộ trong sản xuất nông nghiệp, nhiều hộ gia đình vẫn đối mặt với nghèo đói và thiếu tiếp cận công nghệ. Phát triển nông thôn được xem là chìa khóa để cải thiện đời sống của người dân.

2.1. Thu nhập và chi tiêu

Thu nhập của nông hộ miền núi chủ yếu đến từ nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, chi tiêu cho giáo dục, y tế, và các nhu cầu cơ bản vẫn chiếm tỷ trọng lớn. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng thu nhập thông qua đa dạng hóa sinh kế và cải thiện tiếp cận thị trường.

2.2. Tiếp cận công nghệ

Hạn chế trong tiếp cận công nghệ và kỹ thuật mới là rào cản lớn đối với nông hộ miền núi. Luận án nhấn mạnh sự cần thiết của việc đào tạo và hỗ trợ kỹ thuật để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.

III. Phát triển nông thôn

Phát triển nông thôn là mục tiêu quan trọng của luận án, đặc biệt trong bối cảnh xây dựng nông thôn mới. Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển cơ sở hạ tầng, tăng cường liên kết giữa các hộ gia đình, và cải thiện quản lý tài nguyên. Chính sách nông nghiệp cũng được phân tích để đảm bảo sự phát triển bền vững của khu vực miền núi.

3.1. Cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng yếu kém là thách thức lớn đối với phát triển nông thôn tại Thừa Thiên Huế. Luận án đề xuất đầu tư vào giao thông, thủy lợi, và hệ thống điện để hỗ trợ sản xuất và cải thiện đời sống người dân.

3.2. Liên kết cộng đồng

Liên kết giữa các nông hộ miền núi là yếu tố quan trọng để phát triển bền vững. Nghiên cứu khuyến nghị tăng cường hợp tác trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, đồng thời xây dựng các mô hình kinh tế tập thể.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu chiến lược sinh kế của nông hộ miền núi tỉnh thừa thiên huế research on livelihood strategies of households in the mountainous area of thua thien hue province

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Nông thôn và nông thôn miền núi 1. Nông thôn Nông thôn có thể coi là khu vực địa lý nơi đó sinh kế cộng đồng gắn bó, có quan hệ trực tiếp đến khai thác, sử dụng môi trường và tài nguyên thiên nhiên cho hoạt động sản xuất nông nghiệp [35]. Ví dụ như là các cộng đồng sống dựa vào nông, lâm, ngư nghiệp.

Khái niệm này chỉ đúng khi đặt trong bối cảnh cụ thể của từng nước, phụ thuộc vào trình độ phát triển, cơ cấu kinh tế, cơ chế áp dụng cho từng nền kinh tế [57]. Đối với những nước đang thực hiện công nghiệp hóa, đô thị hóa, chuyển từ sản xuất thuần nông sang phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ, xây dựng các khu đô thị nhỏ, thị trấn, thị tứ rải rác ở các vùng nông thôn thì khái niệm về nông thôn có những đổi khác so với khái niệm trước đây. Có thể hiểu nông thôn hiện nay bao gồm cả những đô thị nhỏ, thị tứ, thị trấn, những trung tâm công nghiệp nhỏ có quan hệ gắn bó mật thiết với nông thôn, cùng tồn tại, hỗ trợ và thúc đẩy nhau phát triển [57]. Các quốc gia trên thế giới đều phân các vùng lãnh thổ của mình thành hai khu vực là thành thị và nông thôn cho các mục tiêu quản lý và phát triển.

Các tiêu chí phân biệt khu vực nông thôn và khu vực thành thị được sử dụng phần lớn phản ánh đặc điểm cộng đồng như: thành phần xã hội của dân số, các di sản văn hóa, sự phồn thịnh, sự phân hóa xã hội của dân cư, mức độ phức tạp của cấu trúc và đời sống xã hội, cường độ và sự đa dạng của mối liên hệ xã hội… [35]. Sự khác nhau căn bản giữa cộng đồng nông thôn và thành thị theo nguyên lý của xã hội học nông thôn bao gồm: sự khác nhau về nghề nghiệp, về môi trường, quy mô cộng đồng, mật độ dân số, tính hỗn tạp và thuần nhất của dân số, hướng di cư, sự khác biệt xã hội và phân tầng xã hội, hệ thống tương tác trong từng vùng. Tuy nhiên, các cộng đồng nông thôn và cộng đồng thành thị cũng có thể hiện diện trong một vùng địa lý cụ thể, ví dụ một thành phố hay thị xã [57]. Mật độ dân số là tiêu chí được sử dụng phổ biến nhất trong quy hoạch phát triển và xác lập ranh giới hành chính vùng nông thôn và đô thị vì chỉ tiêu này có thể lượng hóa và đại diện cho một số đặc trưng cơ bản của cộng đồng.

Tuy nhiên tiêu chí này rất khác nhau giữa các nước, các vùng, các địa phương và cũng biến động theo thời gian [44]. Trên thực tế, người ta không đưa ra tiêu chí xác định vùng nông thôn mà dùng phương pháp loại trừ. Vùng nông thôn là vùng lãnh thổ chưa được xác định là khu vực đô thị theo các tiêu chí của mỗi nước. Như vậy khái niệm vùng nông thôn là một điểm hay khu vực dân cư tập trung với số lượng không lớn, mật độ dân số thấp và tỷ lệ người làm công nghiệp, dịch vụ cũng thấp hơn hẳn người làm nông nghiệp.

6 Theo quy định tại khoản 1, Điều 3 của Nghị định 57/2018/NĐ-CP về cơ chế, chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thì khái niệm vùng nông thôn được quy định cụ thể như sau: “Vùng nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn phường thuộc thị xã, quận và thành phố và được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã” [14]. Trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam, nhìn nhận dưới góc độ quản lý, có thể hiểu nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp cư dân, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp cư dân này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác. Theo Trương Văn Tuyển [57], một số đặc điểm đặc thù của nông thôn Việt Nam là: Ở vùng nông thôn, các cư dân chủ yếu là nông dân và làm nghề nông, đây là địa bàn hoạt động chủ yếu của các ngành sản xuất vật chất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành nghề sản xuất kinh doanh, dịch vụ phi nông nghiệp.

Trong các làng xã truyền thống, sản xuất nông nghiệp chiếm vị trí chủ chốt và là nguồn sinh kế chính của đại bộ phận nông dân. Cùng với sự phát triển và tiến bộ của đất nước, đặc điểm này có sự thay đổi. Các vùng nông thôn trong tương lai sẽ không phải chủ yếu có các nông dân sinh sống và làm nông nghiệp, thay vào đó là các cư dân cư trú và tiến hành nhiều hoạt động kinh tế khác nhau, gồm cả sản xuất nông nghiệp, sản xuất công nghiệp và thương mại dịch vụ. Theo đó, tỷ trọng lao động và tổng sản phẩm nội địa của các ngành kinh tế ở nông thôn cũng thay đổi theo hướng gia tăng cho công nghiệp và dịch vụ [57].

Nông thôn thể hiện tính chất đa dạng về điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái, các vùng nông thôn quản lý một lượng tài nguyên thiên nhiên to lớn, phong phú và đa dạng, bao gồm các tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, sông suối, ao hồ, khoáng sản, hệ động thực vật gồm cả tự nhiên và cả do con người tạo ra [57]. Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội. Người nông dân ở nông thôn sản xuất lương thực, thực phẩm để nuôi sống họ và cung cấp cho nhân dân cả nước. Sự gia tăng dân số là sức ép to lớn đối với sản xuất nông nghiệp trong việc cung ứng đủ lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội.

Vì vậy, sự phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu lương thực và thực phẩm tiêu dùng cho toàn xã hội và nâng cao năng lực xuất khẩu các mặt hàng này cho quốc gia [57]. Nông thôn là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vực thành thị hiện đại. Trước hết nông thôn là địa bàn quan trọng tiêu thụ các sản phẩm của công nghiệp. Nếu thị trường rộng lớn ở nông thôn được khai thông, thu nhập người dân nông thôn được nâng cao, sức mua của người dân tăng lên, công nghiệp có điều kiện thuận lợi để tiêu thụ sản phẩm sản xuất của toàn ngành không chỉ hàng tiêu dùng mà cả các yếu tố đầu vào của nông nghiệp.

Phát triển nông thôn (PTNT) sẽ góp phần 7 thúc đẩy sự phát triển công nghiệp và những ngành sản xuất khác trên phạm vi toàn xã hội [57]. Nông thôn có rất nhiều dân tộc khác nhau sinh sống, bao gồm nhiều tầng lớp, nhiều thành phần khác nhau. Mỗi sự biến động dù tích cực hay tiêu cực đều sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và an ninh quốc phòng của cả nước. Do đó, sự phát triển và ổn định nông thôn sẽ góp phần quan trọng trong việc đảm bảo ổn định tình hình của cả nước.

Nông thôn miền núi Nông thôn miền núi khác với các vùng nông thôn khác như nông thôn vùng đồng bằng, nông thôn vùng ven biển bởi các đặc trưng cơ bản của nông thôn miền núi là đa sắc tộc và sống quần cư ở các vùng rừng núi. Điển hình ở Việt Nam các cộng đồng sinh sống ở nông thôn miền núi như miền núi phía Đông Bắc, miền núi Tây Bắc hay vùng Tây Nguyên [57]. Ngày 9 tháng 4 năm 1992, Văn phòng Miền núi và Dân tộc (nay là Ủy ban Dân tộc) có tờ trình Chính phủ số 98/MNDT về tiêu chí phân định xã, huyện, tỉnh là miền núi vùng cao để làm cơ sở thực hiện phân định [59]: - Tiêu chí miền núi: (i) Xã miền núi là xã có 2/3 diện tích đất đai tự nhiên có độ cao 200m trở lên so với mặt biển; (ii) Huyện miền núi là huyện có 2/3 số xã là miền núi; (iii) Tỉnh miền núi là tỉnh có 2/3 số huyện là miền núi. - Tiêu chí vùng cao: (i) Xã vùng cao là xã có 2/3 diện tích đất đai tự nhiên có độ cao 600m trở lên so với mặt biển; (ii) Huyện vùng cao là huyện có 2/3 số xã là vùng cao; (iii) Tỉnh vùng cao là tỉnh có 2/3 số huyện vùng cao.

Ngoài ra, việc phân loại vùng dân tộc thiểu số và miền núi thành 3 khu vực là căn cứ pháp lý quan trọng để các bộ, ban ngành thuộc Trung ương và chính quyền địa phương xây dựng, hoạch định và tổ chức thực hiện chính sách. Việc phân loại 3 khu vực như sau [11]: Địa bàn đặc biệt khó khăn (xã khu vực III, thôn đặc biệt khó khăn): là các xã (thôn) vùng dân tộc thiểu số và miền núi có tỷ lệ hộ nghèo cao; kinh tế - xã hội chậm phát triển; chất lượng nguồn nhân lực thấp; hạ tầng cơ sở yếu kém, nhất là về giao thông; điều kiện khám chữa bệnh, học tập của người dân còn nhiều khó khăn… Các xã, thôn nêu trên sẽ được Nhà nước ưu tiên, tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng; phát triển nguồn nhân lực và tạo điều kiện để người dân tiếp cận với các dịch vụ cơ bản để từng bước thu hẹp khoảng cách so với vùng phát triển. Địa bàn còn khó khăn (xã khu vực II): là các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống thành cộng đồng, còn thiếu hụt một hoặc một số điều kiện về cơ sở hạ tầng và tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Đối với các xã khu vực II thì Nhà nước chỉ 8 hỗ trợ tạo sinh kế, đầu tư bổ sung một phần hạ tầng còn thiếu hụt, chủ yếu là thực hiện các chính sách đối với con người.

Xã khu vực I: là các xã còn lại thuộc vùng dân tộc và miền núi không phải xã khu vực III và xã khu vực II. Hộ gia đình nông thôn Nông hộ là hình thức tổ chức kinh tế cơ bản trong nông nghiệp. Có nhiều quan niệm khác nhau về hộ, có ý kiến cho rằng: theo Liên hợp quốc “Hộ là những người cùng sống chung trong một mái nhà, cùng ăn chung và có chung một ngân quỹ” [25]. Quan điểm này có thiên hướng nhấn mạnh đến chức năng kinh tế, xem hộ như là một đơn vị kinh tế, sản xuất tiêu dùng trong xã hội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu chiến lược sinh kế nông hộ miền núi Thừa Thiên Huế | Luận án tiến sĩ là một công trình khoa học sâu rộng, tập trung vào việc phân tích và đề xuất các chiến lược sinh kế bền vững cho các hộ nông dân tại khu vực miền núi Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu này không chỉ đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội của các hộ gia đình mà còn đưa ra các giải pháp cụ thể để cải thiện thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống và bảo vệ môi trường. Đây là tài liệu hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách, nhà nghiên cứu và những ai quan tâm đến phát triển nông thôn bền vững.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các nghiên cứu liên quan đến nông nghiệp và sinh kế nông hộ, hãy khám phá Luận văn thạc sĩ nông nghiệp điều tra nghiên cứu biện pháp kỹ thuật tổng hợp trong canh tác hồ tiêu piper nigrum l theo hướng bền vững tại đăk lăk, Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật bón phân cho cà phê vối coffea canephora pierre giai đoạn kinh doanh trên đất bazan tại đắk lắk, và Luận án ts quyết định lựa chọn sản xuất chè theo tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của hộ nông dân tại vùng trung du miền núi phía bắc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức về các giải pháp kỹ thuật và chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững.