Nghiên cứu chế tạo tinh thể muối của albendazol với acid carboxylic nhằm cải thiện độ hòa tan

Tài liệu nghiên cứu Kl hup nghiên cứu chế tạo tinh thể muối của albendazol với acid carboxylic hướng cải thện độ hòa tan, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức

Chuyên ngành

Dược sĩ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

77
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ALBENDAZOL

1.1. Cấu trúc hóa học

1.2. Dược động học

1.3. Các dạng bào chế trên thị trường

1.4. Muối dược phẩm

1.4.1. Khái niệm và phân nhóm muối trong dược phẩm

1.4.2. Quy tắc pKa về sự hình thành muối

1.4.3. Muối của albendazol với một số acid carboxylic

1.4.4. Tần suất sử dụng các acid carboxylic tạo muối trong dược phẩm

1.4.5. Một số nghiên cứu về tạo muối của albendazol với acid hữu cơ

1.4.6. Quy trình chế tạo muối của albendazol với acid carboxylic

1.4.7. Cấu trúc một số muối albendazol với acid hữu cơ đã công bố

1.4.8. Hiệu quả trong việc tạo muối của albendazol với acid carboxylic

1.4.9. Vai trò và một số ứng dụng thực tế tạo muối trong dược phẩm

2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên vật liệu và thiết bị

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Khảo sát lựa chọn một số acid carboxylic để tạo muối với albendazol

2.3.2. Khảo sát các phương pháp tạo muối của albendazol với acid carboxylic

2.3.3. Kiểm tra sơ bộ độ tinh khiết và xác định cấu trúc của các sản phẩm

2.3.4. Đánh giá về độ tan của các sản phẩm muối, đánh giá về độ hòa tan của sản phẩm muối và độ hòa tan của sản phẩm muối khi đưa vào viên nén

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Khảo sát lựa chọn một số acid carboxylic để tạo muối với albendazol

3.2. Lựa chọn acid carboxylic tạo muối

3.3. Khảo sát các phương pháp tạo muối

3.3.1. Phương pháp bay hơi dung môi

3.3.2. Phương pháp kết tinh phản ứng

3.3.3. Phương pháp kết tinh làm lạnh

3.4. Xác định cấu trúc bằng phương pháp phổ

3.4.1. Phổ hồng ngoại (IR)

3.4.2. Phổ khối lượng (MS)

3.4.3. Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H-NMR)

3.4.4. Phổ cộng hưởng từ carbon (13C-NMR)

3.4.5. Phổ nhiễu xạ tia X (PXRD)

3.5. Đánh giá về độ tan của các sản phẩm muối, đánh giá về độ hòa tan của sản phẩm muối và độ hòa tan của sản phẩm muối khi đưa vào viên nén

3.6. Định lượng muối của albendazol với acid carboxylic trong sản phẩm

3.7. Thử độ tan của các sản phẩm muối

3.8. Đánh giá về các acid carboxylic tạo muối

3.9. Đánh giá về các phương pháp tạo muối

3.10. Đánh giá về đặc trưng của sản phẩm

3.11. Đánh giá về độ tan, độ hòa tan của sản phẩm muối và độ hòa tan khi đưa sản phẩm muối vào công thức viên

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

1. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

2. DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

3. DANH MỤC CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu chế tạo tinh thể muối albendazol

Nghiên cứu chế tạo tinh thể muối của albendazol với acid carboxylic là một hướng đi mới trong việc cải thiện độ hòa tan của dược phẩm này. Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, được biết đến với khả năng điều trị nhiều loại bệnh do giun sán gây ra. Tuy nhiên, độ hòa tan kém của nó trong nước đã hạn chế hiệu quả điều trị. Việc tạo ra muối với acid carboxylic có thể giúp cải thiện tính chất lý hóa của albendazol, từ đó nâng cao khả năng hấp thu và hiệu quả điều trị.

1.1. Đặc điểm hóa học của albendazol

Albendazol có công thức phân tử là C12H15N3O2S, với cấu trúc hóa học đặc trưng cho nhóm benzimidazol. Đặc điểm này ảnh hưởng đến khả năng hòa tan của nó trong nước, dẫn đến việc cần thiết phải cải thiện thông qua các phương pháp chế tạo muối.

1.2. Vai trò của acid carboxylic trong việc tạo muối

Acid carboxylic đóng vai trò quan trọng trong việc tạo muối với albendazol. Các acid này không chỉ giúp cải thiện độ hòa tan mà còn có thể làm tăng tính ổn định của dược chất, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị.

II. Vấn đề độ hòa tan của albendazol và thách thức trong nghiên cứu

Độ hòa tan của albendazol là một vấn đề lớn trong việc điều trị các bệnh liên quan đến giun sán. Với độ hòa tan chỉ khoảng 9 mg/L, việc sử dụng albendazol trong điều trị thường gặp khó khăn. Nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện độ hòa tan có thể giúp tăng cường hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ. Tuy nhiên, việc tìm ra phương pháp hiệu quả để cải thiện độ hòa tan vẫn là một thách thức lớn trong lĩnh vực dược phẩm.

2.1. Nguyên nhân gây ra độ hòa tan thấp

Độ hòa tan thấp của albendazol chủ yếu do cấu trúc hóa học của nó, dẫn đến khả năng hấp thu kém qua đường tiêu hóa. Điều này làm giảm hiệu quả điều trị và cần có các biện pháp cải thiện.

2.2. Thách thức trong việc nghiên cứu cải thiện độ hòa tan

Mặc dù có nhiều phương pháp được đề xuất để cải thiện độ hòa tan của albendazol, nhưng việc áp dụng thực tế vẫn gặp nhiều khó khăn. Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào việc tạo muối với acid carboxylic, nhưng vẫn cần thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá hiệu quả thực tế.

III. Phương pháp chế tạo tinh thể muối albendazol với acid carboxylic

Có nhiều phương pháp chế tạo tinh thể muối của albendazol với acid carboxylic. Các phương pháp này không chỉ giúp cải thiện độ hòa tan mà còn có thể nâng cao tính ổn định của dược phẩm. Một số phương pháp phổ biến bao gồm kết tinh sử dụng dung môi và không sử dụng dung môi. Mỗi phương pháp đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng, cần được nghiên cứu kỹ lưỡng để chọn ra phương pháp tối ưu nhất.

3.1. Phương pháp kết tinh sử dụng dung môi

Phương pháp này thường sử dụng dung môi như methanol hoặc ethanol để hòa tan albendazolacid carboxylic. Sau đó, hỗn hợp được làm nguội để tạo ra tinh thể muối. Phương pháp này có thể cải thiện đáng kể độ hòa tan của dược chất.

3.2. Phương pháp kết tinh không sử dụng dung môi

Phương pháp này sử dụng kỹ thuật nghiền thủ công để tạo ra muối mà không cần dung môi. Mặc dù có thể khó khăn hơn, nhưng phương pháp này giúp tiết kiệm chi phí và thời gian, đồng thời giảm thiểu tác động của dung môi đến sản phẩm cuối cùng.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Nghiên cứu chế tạo tinh thể muối của albendazol với acid carboxylic đã cho thấy những kết quả khả quan. Các sản phẩm muối được tạo ra không chỉ có độ hòa tan cao hơn mà còn có tính ổn định tốt hơn so với albendazol nguyên chất. Điều này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các dạng bào chế mới cho albendazol, từ đó nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

4.1. Đánh giá độ hòa tan của các sản phẩm muối

Các sản phẩm muối của albendazol với acid carboxylic đã được thử nghiệm và cho thấy độ hòa tan cao hơn từ 1,8 đến 2,6 lần so với dạng nguyên chất. Điều này chứng tỏ rằng việc tạo muối là một phương pháp hiệu quả để cải thiện độ hòa tan.

4.2. Ứng dụng trong thực tiễn điều trị

Với độ hòa tan cải thiện, các sản phẩm muối của albendazol có thể được sử dụng trong các dạng bào chế mới, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của nghiên cứu

Nghiên cứu chế tạo tinh thể muối của albendazol với acid carboxylic đã mở ra nhiều cơ hội mới trong việc cải thiện độ hòa tan và hiệu quả điều trị của dược phẩm này. Các kết quả đạt được cho thấy rằng việc tạo muối là một phương pháp khả thi và hiệu quả. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện các phương pháp chế tạo và đánh giá hiệu quả của các sản phẩm muối trong điều trị.

5.1. Hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu để tìm ra các acid carboxylic mới có khả năng tạo muối với albendazol, từ đó mở rộng khả năng ứng dụng trong điều trị.

5.2. Tầm quan trọng của nghiên cứu trong ngành dược phẩm

Nghiên cứu này không chỉ có ý nghĩa trong việc cải thiện độ hòa tan của albendazol mà còn góp phần vào việc phát triển các phương pháp chế tạo dược phẩm mới, nâng cao hiệu quả điều trị cho bệnh nhân.

15/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. Tổng quan về albendazol. Cấu trúc hóa học. Dược động học.

Các dạng bào chế trên thị trường. Muối dược phẩm. Khái niệm và phân nhóm muối trong dược phấm. Quy tắc pKa về sự hình thành muối.

Muối của albendazol với một so acid carboxylic. Vai trò và một số ứng dụng thực tế tạo muối trong dược phẩm. Các phương pháp chế tạo tinh thề muối. Phương pháp kết tinh sử dụng dung môi.

Phương pháp kết tinh không sử dụng dung môi. ĐÓI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu 13 2. Nguyên vật liệu và thiết bị. Nội dung nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu. Khảo sát lựa chọn một số acid carboxylic để tạo muối với albendazol. Khảo sát các phương pháp tạo muối của albendazol với acid carboxylic. Kiểm tra sơ bộ độ tinh khiết và xác định cấu trúc của các sản phẩm.

Đánh giá về độ tan của các sản phẩm muối, đánh giá về độ hòa tan của sản phẩm muối và độ hòa tan của sản phẩm muối khi đưa vào viên nén. 15 CHƯƠNG 3: THựC NGHIỆM, KẾT QUA VÀ BÀN LUẬN. Khảo sát lựa chọn một số acid carboxylic đế tạo muối với albendazol. Lựa chọn acid carboxylic tạo muối.

Khảo sát các phương pháp tạo muối. Phương pháp bay hơi dung môi. Phương pháp kết tinh phản ứng. Phương pháp kết tinh làm lạnh.

Xác định cấu trúc bằng phương pháp phổ. Phổ hồng ngoại (ĨR). Phổ khối lượng (MS). Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (*H-NMR).

Phổ cộng hưởng từ carbon (13C-NMR). Phồ nhiễu xạ tia X (PXRD). Đánh giá về độ tan của các sản phẩm muối, đánh giá về độ hòa tan của sản phẩm muối và độ hòa tan của sản phấm muối khi đưa vào viên nén. Định lượng muối cùa albendazol với acid carboxylic trong sản phẩm.

Thử độ tan của các sản phẩm muối. về các acid carboxylic tạo muối. về các phương pháp tạo muối. về đặc trưng của sản phẩm.

về đánh giá độ tan, độ hòa tan của sản phẩm muối và độ hòa tan khi đưa sản phấm muối vào công thức viên.40 KẾT LUẬN VÀ KIÉN NGHỊ.43 TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT AT Khoảng nhiệt độ nóng chảy bC-NMR (Carbon-13 nuclear magnetic resonance spectroscopy) Phố cộng hưởng từ carbon 13 'h-nmr (Proton nuclear magnetic resonance spectroscopy) Pho cộng hưởng từ hạt nhân proton CTCT Công thức cấu tạo DSC (Differential scanning calorimetry) Quét nhiệt lượng vi sai đvC Đơn vị carbon H giờ IR (Infrared spectroscopy) Phồ hồng ngoại MS (Mass spectrometry) Phố khối lượng STT Số thứ tự t°nc Nhiệt độ nóng chảy t° Nhiệt độ v/v Tỷ lệ thế tích/ thể tích XRD (X-ray powder diffraction) Nhiễu xạ tia X API (Active pharmaceutical ingredients) Dược chất Co-former Thành phần kết hợp với dược chất c Nồng độ ABZ Albendazol ABZ.OA Muối của albendazol với acid oxalic ABZ.MA Muối của albendazol với acid Malei DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐÔ THỊ Hình 1. Công thức cấu tạo albendazol. Phân loại dược chất rắn. Phản ứng tạo muối phương pháp bay hơi dung môi.

Phản ứng tạo muôi phương pháp kết tinh phản ứng. Phản ứng tạo muối phương pháp kết tinh làm lạnh. Độ tan các mẫu trong môi trường nước. Độ tan các mẫu trong môi trường HC1 O,1M.

Biễu diễn tỉ lệ dược chất hòa tan theo thời gian của mẫu bột.7: Biễu diễn tỉ lệ dược chất hòa tan theo thời gian của mẫu viên nén. 35 DANH MỤC CÁC BANG Bảng 1. Phân nhóm muối trong dược phẩm. Dự đoán sản phẩm tạo thành.

Một so acid carboxylic tạo muối với albendazol. Tần suât sử dụng một sô acid carboxylic tạo muối trong dược phâm. Cấu trúc một số muối của albendazol với acid hữu cơ đã công bố. ứng dụng của việc tạo muối dược phấm trong thương mại.

Phân loại một số phương pháp kết tinh không dùng dung môi. Nguyên liệu sử dụng và xuất xứ. Thiết bị, máy móc và dụng cụ nghiên cứu. Đối tượng thử độ hò a tan.

Dự đoán sản phấm từ giá trị ApKa giữa ABZ và acid carboxylic. Sơ đồ phản ứng tạo muối. Ket quả khảo sát phương pháp bay hơi dung môi (methanol). Ket quả khảo sát phương pháp bay hơi dung môi (ethanol 96%).

Kết quả khảo sát phương pháp kết tinh phản ứng dung mồi methanol. Kết quả khảo sát phương pháp kết tinh phản ứng dung môi ethanol 96%. Ket quả khảo sát phương pháp kết tinh làm lạnh dung môi methanol. Ket quả khảo sát phương pháp kết tinh làm lạnh dung môi ethanol 96%.

Kết quả phân tích phổ IR của muối ABZ.OA và ABZ. Kết quả phân tích phổ khối lượng của muối ABZ.OA và ABZ. Kết quả phân tích phổ IH-NMRcủa muối ABZ.OA và ABZ. Kết quả phân tích phổ 13C-NMR của muối ABZ.OA và ABZ.

Kết quả phân tích phổ XRD của muối ABZ. Kết quả phân tích phổ XRD của muối ABZ. Kết quả định lượng sản phấm tông hợp. Kết quả độ tan trong nước.

Kết quả độ tan trong HC1 0,lM. Các mẫu bột đem thử độ hòa tan. Kết quả thử độ hòa tan các mẫu bột dược chất. Dự kiến các công thức viên.

Kết quả thử độ hòa tan các mẫu viên dược chất. Kết quả khảo sát độ 1 ặp giữa c ác mẻ.38 ĐẶT VÁN ĐỀ Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, được tổng hợp bởi Robert J. Gyurik và Vassilios J. Theodorides, được cấp bằng sáng chế vào năm 1975 [10].

Năm 1977, albendazol được giới thiệu như là thuốc tẩy giun dành cho cừu ở úc. Năm 1982 được đăng ký sử dụng cho người [2]. Albendazol có phổ tác dụng rộng, khả năng dung nạp tốt, giá thành rẻ, nằm trong danh sánh thuốc thiết yếu của WHO [16], [18]. Thuốc được dùng đề điều trị bệnh âu trùng sán lợn ở nhu mô thần kinh và bệnh nang sán do âu trùng sán chó gây ra.

Albendazol cũng có phổ tác dụng rộng trên các giun đường ruột như giun đũa, giun móc, giun tóc, giun lươn, giun kim, giun xoắn. Albendazol cũng có tác dụng đối với thể ấu trùng di trú ở da [2]. Albendazol được hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa [2]. Theo hệ thống phân loại sinh dược học, albendazol thuộc nhóm II, với độ tan thấp (9 mg/L) và tính thấm cao (LogP 2.

Trong điều trị bệnh sán toàn thân, do độ tan kém dẫn tới lượng thuốc vào được vòng tuần hoàn chung thấp, nên liều lượng dùng để đạt được tác dụng điều trị cao (800 mg/ngày sử dụng từ 8-30 ngày), điều này có thể dẫn đến một số tác dụng không mong muốn như sốt, mẩn đỏ và ngứa da, đau họng, rụng tóc, mệt mỏi, độc tính trên gan [29]. Một số nghiên cứu đã được thực hiện với mục đích cải thiện độ hòa tan của al- bendazol như tạo phức với cyclodextrin, tạo hệ phân tán rắn với polyvinylpyrrolidon (PVP), tạo tinh thế nano, tạo muối với acid hydrochloric [7]. Trong đó, nghiên cứu tạo muôi của albendazol với acid carboxylic là một hướng đi mới nhưng lại có ít nghiên cứu được thực hiện trên thế giới. Do đó, với mong muốn giải quyết vấn đề độ hòa tan thấp của albendazol, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài với 2 mục tiêu: - Chế tạo tinh thể muối của albendazol với một số acid carboxylic.

- Đánh giá thử độ tan và độ hòa tan tinh thể muối chế tạo được. Tống quan về albendazol 1. Cấu trúc hóa học o Hình 1. Công thức cấu tạo albendazol - Tên khoa học: methyl (5-(propylthio)-1 //-benzo[íZ]imidazol-2-yl) carbamat [1], [31].

- Công thức phân tử: C12H15N3O2S [1] - Thành phần nguyên tố: c 54,32%; H 5,70%; N 15,84%; o 12,06%; s 12,08% [31]. - Khối lượng phân tử: 265,33 [1]. - Một số tên khác: albendazolum [31]. Tính chắt lý hóa - Mô tả: Bột màu trắng, hơi vàng [1].

- Hình dạng tiểu phân: Dạng vô định hình, dạng tinh thề có 2 dạng I và n [16] (phụ lục 14). - Độ tan: Thực tế không tan trong nước, dễ tan trong acid formic khan, hơi tan trong methanol [1] - Điểm nóng chảy: 208 - 21 o°c [31 ]. Tác dụng dược lý Albendazol là một dẫn chất benzimidazol carbamat, có cấu trúc liên quan với thi- abendazol và mebendazol. Thuốc được dùng để điều trị bệnh ấu trùng sán lợn ở nhu mô thần kinh và bệnh nang sán do ấu trùng sán chó gây ra [2].

Albendazol cũng có phổ tác dụng rộng trên các giun đường ruột như giun đũa, giun móc, giun tóc, giun lươn, giun kim và giun xoắn. Albendazol cũng có tác dụng đối với thế ấu trùng di trú ở da. Albendazol cũng có tác dụng điều trị bệnh sán lá gan [2]. Dược động học Albendazol được hấp thu rất kém qua đường tiêu hóa, nhưng sự hấp thu sẽ tăng lên đáng kể khi dùng cùng thức ăn có chất béo.

Thuốc được phân bố rộng khắp trong các dịch của cơ thề, vào dịch não tủy, nang sán, gan, huyết thanh, nước tiểu. Liên kết với protein huyết tương cao (70%). Chuyển hóa nhanh và mạnh qua gan bước một để 2 tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính là albendazol sulfoxid, là chất có nồng độ đủ để phát hiện trong huyết tưong. Albendazol cũng được chuyển hóa thành 6-hydroxy sul- foxid và sulfon, nhung nồng độ không đủ đế phát hiện trong huyết tương.

Sau khi uống một liều duy nhất 400 mg albendazol, nồng độ đỉnh của chất chuyển hóa có hoạt tính là albendazol sulfoxid đạt được trong huyết tương khoảng 0,46-1,58 microgam/ mL sau 2 đến 5 giờ, nửa đời thải trừ là 8-12 giờ [2]. Tương tự, nếu uống một liều là 15 mg/kg thì nồng độ đỉnh của albendazol sulfox- id trong huyết tương khoảng 0,45-2,96 microgam/ mL sau 4 giờ, thời gian bán thải là 10-15 giờ [2]. Khoảng 1% được thải trừ qua nước tiếu dưới dạng albendazol sulfoxid trong vòng 24 giờ, các chất chuyền hóa khác cũng được thải trừ qua thận. Một lượng không đáng kể chất chuyển hóa sulfoxid được thải trừ qua mật [2].

Các dạng bào chế trên thị trường Albendazol viên nén, hàm lượng thường dùng 200 mg, 400 mg của hãng STADA [29]. Muối dược phẩm 1. Khái niệm và phân nhóm muối trong dược phẩm > Khái niệm Muối dược phẩm là một phân tử bị ion hóa (có thể ở dạng cation hoặc anion) liên kết với một phân tử khác bằng liên kết ion [4]. > Phân nhóm muối trong dược phẩm [22].

Muối trong dược phẩm được phân nhóm theo hợp phần acid hoặc base liên họp với phân tử dược chât.1 dưới đây: Bảng 1. Phản nhóm muắi trong dược phẩm • muồi Phân loại Ví dụ Anion Acid vô cơ Hydroclorid, hydrobromid, sulfat, nitrat Acid sulfonic Mesyl at, esylat, isethionat Acid carboxylic Acetat, propioanat, maleat Acid amino anionic Gĩutamat, aspartat Hydroxyacid Citrat, lactat Acid béo Hexanoat, octanoat Muối không tan Sulfonat, embonat Cation Amin hữu cơ Triethylamin, ethanolamin Muối không tan Procain Acid amino cationic Lysin, histidin 3 1. Quy tắc ApKa về sự hình thành muối Quy tắc ApKa dự đoán sản phẩm tạo ra là muối hay là đồng kết tinh. Giá trị pKa cho thấy khả năng một phân tử acid cho đi proton.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ