Chế tạo và khảo sát sơn epoxy chống ăn mòn trên cơ sở các hệ bột màu

Nghiên cứu chế tạo sơn epoxy chống ăn mòn từ oxit sắt, bột kẽm, cromat. Khảo sát tính chất, ứng dụng trong bảo vệ kim loại. Tìm hiểu ngay!

Chuyên ngành

Hóa học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

2004

118
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Phản ứng tổng hợp nhựa epoxy

1.2. Phân loại nhựa epoxy

1.3. Tính chất của nhựa epoxy

2. CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Phương pháp phân tích phổ hồng ngoại

2.2. Phương pháp phân tích nhiệt

2.3. Phương pháp xác định hàm lượng phần gel

2.4. Các phương pháp xác định thông số kỹ thuật của sơn

2.4.1. Phương pháp xác định độ mịn TCVN 209M993

2.4.2. Phương pháp xác định thời gian chảy (độ nhớt qui ước)

2.4.3. Phương pháp gia công màng TCVN 2094 - 1994

2.4.4. Phương pháp xác định độ phủ theo TCVN 2095 - 1993

2.4.5. Phương pháp xác định hàm lượng rắn

2.4.6. Phương pháp xác định độ khô và thời gian khô TCVN 2096 - 1993

2.5. Các phương pháp xác định tính chất cơ lý của màng phủ

2.5.1. Phương pháp xác định độ bền va đập

2.5.2. Phương pháp xác định độ bền uốn dẻo

2.5.3. Phương pháp xác định độ cứng của màng

2.5.4. Phương pháp xác định độ bền mài mòn

2.5.5. Phương pháp xác định độ thấm nước

2.6. Phương pháp gia tốc Solarbox

2.7. Phương pháp phơi mẫu tự nhiên

2.8. Phương pháp xác định tổn thất khối

2.9. Phương pháp mù sương muối

2.10. Phương pháp tổng trở điện hóa

2.10.1. Phương pháp kính hiển vi điện từ

3. CHƯƠNG 3: NGUỒN VÀ CHỈ TIÊU KỸ THUẬT NGUYÊN LIỆU HÓA CHẤT SỬ DỤNG

3.1. Hệ đồng rắn mới AED & ADE

3.2. Khảo sát khả năng đông rắn AL

3.3. Khảo sát ảnh hưởng của bột kẽm

3.4. Các tính chất kỹ thuật của sơn kẽm

3.5. Khảo sát ảnh hưởng của hệ bột màu oxyt sắt và bột talc

3.6. Khảo sát ảnh hưởng của hệ bột màu cromat chì và oxyt sắt

3.7. Hệ bột màu cromat kẽm và oxyt sắt

3.8. Hệ bột màu photphat kẽm và oxyt sắt

4. CHƯƠNG 4: MỘT SỐ HÌNH ẢNH SEM TIÊU BIỂU CỦA CÁC MẪU SƠN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Sơn Epoxy Chống Ăn Mòn Nghiên cứu Chế tạo

Sơn epoxy chống ăn mòn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các công trình và thiết bị khỏi sự ăn mòn do môi trường. Việc nghiên cứu sơn epoxychế tạo sơn epoxy ngày càng được chú trọng để nâng cao hiệu quả bảo vệ và kéo dài tuổi thọ của vật liệu. Các thành phần như oxit sắt, bột kẽm, và cromat được sử dụng rộng rãi trong công thức sơn để cải thiện khả năng chống ăn mòn và tăng cường độ bền sơn epoxy. Nghiên cứu này tập trung vào việc tối ưu hóa tỷ lệ và sự kết hợp của các thành phần này để tạo ra loại sơn epoxy có hiệu quả bảo vệ cao nhất. Việc hiểu rõ cơ chế hoạt động của từng thành phần là yếu tố then chốt để đạt được mục tiêu này. "TCVN 209:1993" là một trong những tiêu chuẩn quan trọng được áp dụng để đánh giá chất lượng sơn epoxy.

1.1. Tầm quan trọng của Sơn Epoxy Bảo Vệ Kim Loại

Sơn epoxy là lớp bảo vệ quan trọng cho kim loại, ngăn chặn tác động trực tiếp từ môi trường ăn mòn. Lớp sơn này tạo ra một hàng rào vật lý và hóa học, làm chậm quá trình oxy hóa và gỉ sét. Điều này đặc biệt quan trọng trong các ngành công nghiệp như đóng tàu, xây dựng, và hóa chất, nơi các thiết bị và công trình thường xuyên tiếp xúc với điều kiện khắc nghiệt. Khả năng bám dính sơn epoxy tốt cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hiệu quả bảo vệ lâu dài. Việc lựa chọn đúng loại sơn epoxy phù hợp với từng ứng dụng cụ thể là yếu tố then chốt để đạt được hiệu quả bảo vệ tối ưu.

1.2. Các Thành Phần Chính trong Sơn Epoxy Chống Ăn Mòn

Sơn epoxy chống ăn mòn thường chứa các thành phần chính như nhựa epoxy, chất đóng rắn, và các phụ gia đặc biệt. Trong đó, oxit sắt, bột kẽm, và cromat là những phụ gia quan trọng giúp tăng cường khả năng chống ăn mòn. Oxit sắt tạo lớp màng bảo vệ thụ động trên bề mặt kim loại, bột kẽm hoạt động như một anode hy sinh, và cromat ức chế quá trình ăn mòn điện hóa. Việc kết hợp các thành phần này một cách hợp lý sẽ tạo ra loại sơn epoxy có khả năng bảo vệ vượt trội.

II. Thách Thức Tìm Giải Pháp Thay Thế Cromat Trong Sơn Epoxy

Mặc dù cromat mang lại hiệu quả chống ăn mòn cao, việc sử dụng chất này gây ra nhiều lo ngại về tác động môi trường và sức khỏe con người. Do đó, một trong những thách thức lớn trong nghiên cứu sơn epoxy là tìm ra các giải pháp thay thế cromat mà vẫn đảm bảo khả năng bảo vệ tương đương. Các nghiên cứu hiện nay tập trung vào việc sử dụng các hợp chất thân thiện với môi trường hơn, như photphat kẽm, molybdates, hoặc các polyme dẫn điện. Việc đánh giá hiệu quả chống ăn mòn của các chất thay thế này là rất quan trọng để đảm bảo tính khả thi của chúng trong thực tế. "GS. Nguyễn Hữu Niếu" và "GS. Trần Vĩnh Diệu" là những cố vấn quan trọng trong quá trình nghiên cứu này.

2.1. Tác Động Môi Trường và Sức Khỏe của Cromat

Cromat là một chất độc hại, có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe như dị ứng da, ung thư phổi, và tổn thương gan. Ngoài ra, cromat còn gây ô nhiễm môi trường nước và đất, ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Do đó, việc hạn chế và thay thế cromat trong sơn epoxy là một yêu cầu cấp thiết. Các quy định pháp luật ngày càng nghiêm ngặt về việc sử dụng cromat cũng thúc đẩy các nhà sản xuất tìm kiếm các giải pháp thay thế an toàn hơn.

2.2. Các Chất Ức Chế Ăn Mòn Thay Thế Cromat

Hiện nay, có nhiều chất ức chế ăn mòn được nghiên cứu và sử dụng để thay thế cromat trong sơn epoxy. Một số chất phổ biến bao gồm photphat kẽm, molybdates, vanadates, và các polyme dẫn điện. Mỗi chất này có cơ chế hoạt động và ưu nhược điểm riêng. Việc lựa chọn chất thay thế phù hợp phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể của từng ứng dụng và các yếu tố như chi phí, hiệu quả, và tác động môi trường.

III. Phương Pháp Chế Tạo Sơn Epoxy Chống Ăn Mòn Tối Ưu Thành Phần

Quá trình chế tạo sơn epoxy chống ăn mòn đòi hỏi sự kiểm soát chặt chẽ các yếu tố như tỷ lệ thành phần, nhiệt độ, và thời gian phản ứng. Việc tối ưu hóa tỷ lệ giữa nhựa epoxy, chất đóng rắn, oxit sắt, bột kẽm, và các phụ gia khác là rất quan trọng để đạt được hiệu quả chống ăn mòn cao nhất. Các phương pháp pha trộn và phân tán các thành phần này cũng ảnh hưởng đến chất lượng cuối cùng của sơn. Các phương pháp phân tích như phân tích nhiệt (DSC, TGA) và phân tích phổ (FTIR) được sử dụng để kiểm tra thành phần và tính chất của sơn. "Phuong phap phan tich pho hong" được sử dụng để xác định các lỗi trong màng sơn.

3.1. Quy Trình Sản Xuất Sơn Epoxy Chống Ăn Mòn Chi Tiết

Quy trình sản xuất sơn epoxy chống ăn mòn bao gồm các bước chính sau: chuẩn bị nguyên liệu, pha trộn nhựa epoxy và chất đóng rắn, thêm các phụ gia (như oxit sắt, bột kẽm), khuấy trộn đều, điều chỉnh độ nhớt, và kiểm tra chất lượng. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo chất lượng của sơn. Đặc biệt, việc phân tán đều các hạt phụ gia trong hỗn hợp sơn là yếu tố quan trọng để đạt được khả năng chống ăn mòn tối ưu.

3.2. Ảnh Hưởng của Tỷ Lệ Thành Phần Đến Tính Chất Sơn

Tỷ lệ giữa các thành phần trong sơn epoxy có ảnh hưởng lớn đến các tính chất của sơn, như độ nhớt, thời gian khô, độ cứng, và khả năng chống ăn mòn. Việc tăng tỷ lệ oxit sắt có thể cải thiện khả năng chống ăn mòn, nhưng cũng có thể làm giảm độ bóng của sơn. Việc điều chỉnh tỷ lệ bột kẽm có thể ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ điện hóa của sơn. Do đó, việc tối ưu hóa tỷ lệ thành phần là một quá trình phức tạp, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về hóa học và vật liệu.

IV. Nghiên Cứu Ứng Dụng Sơn Epoxy cho Kết Cấu Thép Công Nghiệp Đóng Tàu

Sơn epoxy chống ăn mòn được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong việc bảo vệ kết cấu thép và trong công nghiệp đóng tàu. Trong công nghiệp đóng tàu, sơn epoxy giúp bảo vệ thân tàu khỏi sự ăn mòn do nước biển và các sinh vật biển bám vào. Trong xây dựng, sơn epoxy được sử dụng để bảo vệ kết cấu thép của các công trình cầu đường, nhà xưởng, và các công trình công nghiệp khác. Việc lựa chọn loại sơn epoxy phù hợp với từng ứng dụng cụ thể là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả bảo vệ lâu dài. "TCVN 2109:1993" được sử dụng để đánh giá chất lượng lớp màng sơn.

4.1. Sơn Epoxy Chống Ăn Mòn cho Kết Cấu Thép Giải Pháp Bảo Vệ Tối Ưu

Kết cấu thép dễ bị ăn mòn do tác động của môi trường, đặc biệt là trong điều kiện ẩm ướt và có chứa muối. Sơn epoxy chống ăn mòn là giải pháp bảo vệ hiệu quả cho kết cấu thép, giúp kéo dài tuổi thọ của công trình và giảm chi phí bảo trì. Việc chuẩn bị bề mặt thép trước khi sơn cũng rất quan trọng để đảm bảo độ bám dính của sơn.

4.2. Ứng Dụng Sơn Epoxy Trong Công Nghiệp Đóng Tàu Bảo Vệ Tàu Biển

Tàu biển thường xuyên tiếp xúc với nước biển, một môi trường ăn mòn rất khắc nghiệt. Sơn epoxy chống ăn mòn giúp bảo vệ thân tàu khỏi sự ăn mòn và sự bám dính của các sinh vật biển, giúp giảm sức cản của tàu và tiết kiệm nhiên liệu. Việc lựa chọn loại sơn epoxy phù hợp với điều kiện hoạt động của tàu là rất quan trọng.

V. Kết Luận Tiềm Năng Phát Triển Sơn Epoxy Chống Ăn Mòn Mới

Nghiên cứu và phát triển sơn epoxy chống ăn mòn là một lĩnh vực đầy tiềm năng, đặc biệt là trong bối cảnh các yêu cầu về bảo vệ môi trường ngày càng khắt khe. Việc tìm kiếm các chất ức chế ăn mòn thay thế cromat và phát triển các loại sơn epoxy có độ bền cao, chịu nhiệt, chịu hóa chất tốt là những hướng đi quan trọng. Các nghiên cứu về sơn epoxy gốc nướcsơn epoxy tự san phẳng cũng mở ra những ứng dụng mới trong nhiều lĩnh vực khác nhau. "Th. Huynh Thị Cúc, Th. Nguyễn văn Bỉnh, Th. Võ Thị Thu Hằng" là những người thực hiện chính của nghiên cứu này.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Sơn Epoxy Gốc Nước Thân Thiện Môi Trường

Sơn epoxy gốc nước là một xu hướng phát triển quan trọng trong ngành sơn phủ. Loại sơn này có hàm lượng VOC thấp, ít gây ô nhiễm môi trường và an toàn hơn cho người sử dụng. Tuy nhiên, việc phát triển sơn epoxy gốc nước có hiệu quả chống ăn mòn tương đương với sơn epoxy gốc dung môi vẫn là một thách thức.

5.2. Nghiên Cứu Vật Liệu Nano Trong Sơn Epoxy Chống Ăn Mòn

Việc sử dụng vật liệu nano trong sơn epoxy có thể cải thiện đáng kể các tính chất của sơn, như độ bền, khả năng chống ăn mòn, và khả năng chịu nhiệt. Các hạt nano như TiO2, SiO2, và Al2O3 có thể được thêm vào sơn epoxy để tạo ra lớp màng bảo vệ hiệu quả hơn.

26/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Kim loi là vật liệu quan tọng nhất mà con người cần dùng tong chế tạo các loi công cụ, vật dụng. Nhưng kim loại rất dễ bị n môn rong không khí. Hằng năm khoảng 30% tổng lượng kim loại của thế sii mit i do Sn mn, tong độ người la chỉ thu hdi duge khoảng 204, còn 10% mắt hoàn toàn. Ngoài gay thige hai rye ti kinh tế, ăn môn kim loại gián tiếp làm ảnh hưởng tới mỗi trưởng và an toàn lao động.

Nhất là trong điều kiện không khí nhiệt đối nóng ẩm ở nước ta, sự ăn môn c Xây ra dé ding, vi vay bảo vg kim loại khỏi ăn môn cỏ ÿ nghĩa rất quan rọng đổi với nên kinh tế quốc dân, Dũng sơn phủ bảo vệ chống ăn môn là biện pháp bảo vệ kảm loại một cách phổ biển, được coi à hiệu quả hơn cả và được phát tiễn mạnh mẽ trong những năm gần đây. Sơn epoxy là loi sơn chống ăn môn tốt, có độ bám dính cao vớ nhiễu loi vật liệu, được sử dụng trong lĩnh vực biển, khu vực đưới nước, sàn nt tàu, hẳm tàu, các loại thùng chứa. Sơn epoxy là loại sơn chịu hóa chất, thời tiế, môi trường và cả ta từ ngoại Trong hành phần của sơn, ngoài chất tạo màng bần với khí quyễn, ‘on phải chọn bột màu và bột độn thích hợp để tạo hệ đổ g nhất với chất tạo mảng khí sơn khô, do đó trên nền hệ chất đóng rắn mới AED và ADE (AED;) đã được thực hiện ở để tài CCS 2000-11 [I7], chứng tôi tến bành chế ạo và khảo sắt ơn epoxy chống ăn mòn trên sơ sở các hệ bột màu: oxyt sắt, photphat kẽm, cromat kẽm, cromat chỉ và bột kẽm: Nội dung nghiên cứu của để tài bao gồm 3 nhiệm vụ chính 1- Tổng hợp các adduct AED và ADE?ding lam chit ding sin cho som epoxy. 2 Ché tgo sơn lốt và sơn phủ epoxy; khảo sát các thông số kỹ thuật, các tính chất cơ lý trên co sở các hệ bột mẫu đã nêu.

3- Bằng các phương pháp phơi mẫu tự nhiên, mù sương muối, solarbox, tổng. trở điện hóa, ngâm môi ưởng( HNO,, H2S „ NHOH,.) Khảo sat lính chống ăn môn của chúng, 2- TONG QUAN 2. NHUA EPOXY Nya pony trén co si onyt ety (oxian) cũng các chất đồng đng hoặc các dẫn suất của nó, hầu như luôn được dùng bằng cách kết hợp với chất đóng tấn, được xếp loại lànhựa nhiệt rấn [38] 211. Phản ứng tổng hợp nhựa epoxy: Nhựa cpoxy phổ biển và quan trọng nhất là nhựa tạo thành từ sản phẩm phân ứng của bisphenol A và cpielohydin [2611271 141]43)144] $ Biaphenol A được điều chế bằng cách cho aveton phản ứng với một lượng dư phenol ở nhiệt độ 50°€ trong môi trường axit mạnh như axit sunfurie 75% hoge HCL OH ọ$ 2 +RịC-Ê—cg, PH= Lộ w OE en dioxydiphenylpropan( DPP hay bisphenol A) Bisphenol A là tình thể màu nâu, có nhiệt độ nóng chảy 155- 157", không tan trong nước, dễ tan trong rượu và avetoa.

$ Epiclohydrin (ECH) được tổng hợp từ propylen: _=. My 72+ +Ch CI-CH;-CH allyl clorua —CH;—CH=CH; + H;0/C; CI—CH;—CH=CH; “1 ——— CI—CHạ—cH—cH :g ona k CI—CH/—CH—CH; sMOH —m CTCHCCHCCH; ou a ư epielohydrin Epiclobydrin là chất lỏng rong suốt, không mâu, không lan trong nước nhưng tan trong benzen, toluen, axeton, rượu và các dung mối khác. Nhiệt độ sôi: 116 117°C; ty trong ở 20°C: I,IS0T giemŸ; hệ số chiết suấtnDỀ = 1.4358 [1] $ˆ Phản ứng ngung ty cia bisphenol A và ECH để tổng hợp nhựa epoxy thường sử dụng xúc tác kiểm theo hai giai đoạn: + Giai đoạn1: Là giai đoạn kết hợp, phản ứng tỏa nhiệt mạnh (AH = - 17,09 KCsl/mol), xây ra nhanh ở nhiệt độ 60 - 10C: gH NaoH 2ercy-cason + Ho Ề CÁon v oy CH: crcry-en—cmy-o-C_)-¢-4) 0-H crc OH CH; OH Nhóm epoxy của epiclohydrin tác dụng với hydro cia bis phenol A, sin phim tạo ra có nhóm - OH bậc 2 ở vị trí% - so với nguyên tử do, Ở vị tí như vậy, trong môi trường kiểm xây ra phản ứng tách loại HCI (khí) và tạo nhóm cpoxy mới. * Giai đoạn 2: Giai đoạn tách HCI, phản ứng thủ nhiệt (AI 28,09 KCal/mol), xây ra chậm oH, Na a cron crc )-¢-{)-0-c1- gcc — ou Gi, ou He ut newen—c-—0—{_)-8-)-0—cH ct SoH, +281 ø CHỊ oO Vì có thêm một lượng nhit sinh ra do hoa tan va trung hoa khí HCI nên tổng hợp lượng nhiệt thủ và tỏa iì phân ứng tạo nhựa epoxy là phản ứng tỏa nhiệt í: (AH =- 4,18 KCaVimol.

Khi ty lệ moi ECH/DPP < 2 tì nhận được nhựa (olgome) có công thức tổng quát như sau ins?) OHO -— Ch 0h +4 nh (al mì) TỰạ¢ 3 +g sa|SO-EDOegel °OO2seeage Nhựa epoxy có phân từ lượng M 300 - 1800 tùy thuộc vào tỷ lệ moi giữa. ECH/DPP, nhiệt độ, thời gian phản img, ning độ NaOH sử dụng và phương thức tiến hành tông hợp. Phân loại nhựa epoxy : [39] Để tăng cường độ chịu nhiệt hay để tăng độ mễm dẻo, giảm độ bắt cháy của nhựa epoxy, người ta còn sử dụng một số loại epoxy khác như epoxy-novolac, epoxy. amin, epoxy vòng no.

Có thể phân loại nhựa epoxy theo Š nhóm sau day 6) ) Giyeidyl Giyeidylete ROO- CH. CH` CH Ai) Glycidylester R=C—O~CH—CH—CH, I w ° (i0 Giyeidylamin RORN— CHL CHT CH ư (iv) Mach thing, no: (v) Mach vòng, no Nhựa epoxy trong nhóm từ @) - (lữ) thường được điều chế bằng phản ứng ngưng tụ giữa dil, diext boặc diamin thích hợp với ECH, có sự tách loại những phân tử nhỏ như HCI * Các olefin epoxy hoa nhóm (iv) (v) được tạo thành bởi phần ứng cộng -quá trình peroxit hóa liên kết đồi của oleïn bằng penvit như peoxit axeie 2. Tinh chat cita nhya epoxy 2.146] "Nhựa cpoxy khi chưa đóng rắn là loi nhựa nhí cđếo, có mầu từ vàng sáng đến tri bt, ở đạng lồng (M < 450), đặc (300 < M < 800) và rắn (M > 1000) ty thuộc vào khối lượng phân tử( KLPT) của nhựa. ~ Nhựa epoxy tan tốt trong các dung môi hữu cơ như xeton, axetat, hydrocacbon.

Nhựa epoxy không tan trong các dung môi hydroeacbon mạch thủng (white spiri, xăng). - Nhựa epoxy trộn hợp được với nhya ure-fomaldehyt, melami fomaldchyt, phenol -foraldehy,nitroxenllo, polyest, polysunit, - Nhựa cpoxy dạng lòng dễ dàng chuyển sang rạng thái nhit rắn khỉ sử dụng các chất đông rắn nóng như anhydrit philie AB, anhydrit maleic AM. hay các chất đồng rắn nguội như polyamin, polyamit, polyizoxyana,. vi kèm theo hiện tượng co ngốt (khoảng 05 ~ 2% tùy theo loi chất đông rắn) ~ Nhựa epoxy sau khi đồng ấn có một loạt những tính chất quí bầu như: bám dính tố với nhiễ loại vật liệu khác nhau (đo nhựa có liền kết ete va nhém hydroxy) nha hoe, dae i ới kim, độ bền cơ học cao, cách điện ốt có ngót và bên nhiệt din 160- “Tính chất của nhựa được quyết định bởi trọng lượng phân tử của nó, ví dụ như loại KLPT thấp sử dụng làm vật liệu campoziL, keo din, loại KLPT lớn sử dụng lâm sơn, veeni,.

Nhựa epoxy được ứng dụng rất rộng rãi rong mọi lĩnh vực kỹ thuật, trong đồi sống và được n xuất ở rất nhiễu nước khác nhau trên thể giới, Mỗi băng sản xuất có một tên gọi và mã số tương ng của từng loại nhựa khác nhau, ~ Mỹ: * Dow Chemical: DER S57 , 660, 661,.669 * Shell Chemical: Epon 1001, 1004, 1007 ,1009 - Trung Quốc: E 44, BG 101, -Nga :ED14,ED16,ED20,ED22, Bảng 3: Các đặc tính KS thud ia nha enon (3111 (390) “Tính chất Giá trị ~ Tỷ trọng, glemˆ 121,25 - Nhiệt độ chảy m Long: 140 Nhiệt độ phân hủy ,°C 340 - 50 Hệ số gian dai, mC (45-65). l0 ~ Hệ số dẫn nhiệt, KCal/m 0.17 Tang góc tổn hao điện +Ö20'C 0,001-0,002 +ا0*C 0,03 - 005 Điện trở suất, @ em: +Ở 20C: 10! +Ở SỨC: 10"! Điện thể đánh thủng, KV/mm 25-30 Bang 22: Thing 3669 had ca md nen apa dung [30}.140) hóm chức hoại động epoxy va hydroxyl, 66 thé tham gia ào nhiều loại phản ứng khác nhau. Tuy nhiên, ty thuộc vào khối lượng phân từ của nhựa mà nhựa thể hiện tính chit theo nhóm chức trội ơn * Khin <3 (M < 1200); số nhóm epoxy chiếm da số nên phản ứng hóa học đặc trang fi ca nm epoxy.< 10(1200 <M < 3000): tn ti ct ai nm epoxy va hydroxyl v6i sổ lượng tương đương nên phản ứng đặc trứng à của cả hai nhóm poxy và hÿdroxyl * Khi n > 10 (M > 3000: số nhóm hyiroxyl chiếm đa số nên phản ứng hóa học đặc trưng là của nhóm hydroxyl a- Khả năng phản ứng của nhém epoxy. Phan ứng đặc trừng của nhóm epoty là phân ứng cộng mỡ vòng epoxy.

Tuy thuộc vào tác nhân tham gia mà phản ứng xây ra heo các cơ chế khác nhau Với tác nhân ái nhân (nueleophin): HX Thân ứng xây ra theo cơ chế SNạ, tác nhân ái nhân tắn công vào cacbon có ít nhóm thể hơn của vòng [31], [39] ýa cox a oY bya SC bi + Với tc nhân i điện từ (elecophin) Thân ứng xây ra theo cơ hế SN, bấ đầu bằng sự tạo hành anion epoxy {aleoxit anion). Khi có mặt các chat cho proton H (R'OH ) như rượu, phenol, axit,. phản ứng xảy ra thuận lợi hơn và các chất này thường được sử dụng làm xúc tác cho phin ing déng rin nha epoxy. Heh sử + x ———- b Kha ning phan ing tia nhom hydroxyl: Nhóm hydroxyl trong nya e6 host tinh yéu hom nhém epoxy, nén khả năng phi Ging kêm hon, thường xây ra ở nhiệt 9 cao, Lie dd alia hydroxyl 6 thé tham, ga Vào các phản ứng esle hóa, ete hoa Cơ chế phản ứng xảy m khác nhau tầy thuộc vào tác nhân đóng rắn và điều kiện phản ứng ắc nhân ái điện tử (lectopbin): Phần ứng xây rà khi cổ mặt ptoton HỲ ROH + HY —» RO ⁄ “Tác nhân ái nhân (nueleophin) Phân ứng xảy ra ở nhiệt độ cao khi không có xúc tác hoặc ở nhiệt độ tháp.

khi có Xúc tác axit mạnh. ~ Cơ chế phản ứng: ® Khi không có xúc tác: otis `. —d—~ sr†—" trco—=o [ `“ [Ị H Khi có mật axit vô cơ mạnh: bá phân ứng hóahọc vừa nên được sử dụng ong ee phi nghiền nh và đông tấn nhựa cpox 2.14, Do kh ning link ow của các chức mà nhựa được dụng et rng ri tong hing owt ứng dạng cổng ngiệp, được mổ tong các nànhsa đ Ứng dạng rong công nghiệp sơn vàchất bao ph chẳng n môn 2. Công nghiệp vật liệu cách điện, công nghiệp điện do khả năng chịu nhiệt và cách điện cao, 3.

Hợp chất dùng để chế tạo khuôn đúc, n lụa mẫu vẽ và dụng cụ. -4 Trong công nghiệp xây dựng là chất kết dính kết cầu trong bểtông, chống thắm, bộttrết trong xây đựng nhà cửa và đường cao tốc, bột bịt kín và rong những ứng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ