Chương 1 TỎNG QUAN 1. Nhiễm trùng hậu phẫu vùng bụng Nhiễm trùng vết thương là một biến chứng nguy hiểm phố biến trong và sau phẫu thuật (Turk và ctv, 2014). Biến chứng có thé làm vết thương khó lành, hoại tử mô, nhiễm trùng các mô xung quanh, nhiễm trùng máu và có khả năng tử vong cao (Turk và ctv, 2014). Sự nhiễm trùng thường kiểm tra bằng sự hiện diện của vi khuẩn qua dịch tiết vết thương, mô bệnh học,.
Ở Châu Mỹ, tỉ lệ nhiễm trùng vết thương ở chó dao động từ 3 - 10% vào năm 2014 trong đó tỉ lệ nhiễm trùng cắt bỏ buồng trứng là 2,2 - 5,7% và 3,2% đối với vết thương sạch, năm 2019 tỉ lệ nhiễm trùng vết thương là 3 - 6,6% và tiếp tục ghi nhận ở năm 2020 là 3 - 12% tăng nhẹ so với các năm, luôn ở mức độ đáng chú ý (Stetter va ctv, 2021; Espinel va ctv, 2019). Nhiễm trùng bởi vi khuan Staphylococcus spp. kháng thuốc methicillin trở nên khá quan trọng do ảnh hưởng đến con người (Swolana và Wojtyezka, 2022). Vi khuân thường trực trên da có thể giảm được nhưng không hoàn toàn bằng các chất kháng khuẩn (Swolana và Wojtyczka, 2022).
Số lượng và tỉ lệ vi khuẩn phân lập thê hiện trong hình 1. Coagulase negative Straphylococcus —. Pseudomonas aeruginosa spp. Clostridium perfringens SfaebFs Enterococcus spp.
Streptococcos canis MRSP 14. Corynebacterium auriscanis Straphylococcus epidermis 15. Proteus mirabilis Straphylococcus schleiferi 16. Peptostreptococcus aureus Alpha hemolytic Streptococcus spp.
Straphylococcus aureus Bacillus spp. Số lượng và ti lệ vi khuan từ 16 mau trong quá trình nuôi cấy (Swolana và Wojtyczka, 2022) 1. Cau tạo da vùng bụng Da là một cơ quan phức tạp được cấu tạo bởi nhiều lớp khác nhau như hình 1.2 đóng vai trò là rào cản trở vay nhiễm, có hệ vi sinh phức tạp khó loại bỏ trong xử lý vùng da trước và sau phẫu thuật (Stetter và ctv, 2021). Khi rào cản vật lý của da bị phá hủy do phẫu thuật, vết thương sẽ trải qua các giai đoạn của sự lành vết thương (Stetter và ctv, 2021).
Nhiễm vi khuẩn vết thương có thể xảy ra ở tất cả các giai đoạn trước trong và sau giải phẫu (Stetter và ctv, 2021; Espinel và ctv 2019). Thanh công của quá trình lành vết thương chịu ảnh hưởng bởi sức khỏe của thú, phương pháp kĩ thuật phẫu thuật của bác sĩ thú y, hình dạng kích thước vết thương, sự vô trùng trước và trong quá trình phẫu thuật, chủng số lượng của vi khuẩn,. ——————————————~ 1 Lông quan — 12 Lỗi của lông —E *3 Vỏling c 15 long al teas, ee > L :z Dau mứt thần kinh rea A4 Ga đệm xúc giác aioe ea Sa a = a ⁄ < — :s Tuyển nhơn 4| Nổi động mạchvả — tỉnh mạch cs A ae a : Ê s Lông xúc giác. — Xoang mau của nang 7|Lép kành lưới~———— | > Chan long 8) Hanh lỏng——————¬ wee.
eo *)Mang hroiDMva __* , (đám rối TM j Y ia oe „ 19 Hạ bì = ty Zˆ~ lỗi hình thành huyết câu Nhúmỡ = ---—- tt, Ay { Lepsgi —---- f WIS 0 Hình 1. Cấu tạo vùng da bung của chó (Stetter va ctv, 2021) 1. Nhiém tring do tu cau Staphylococcus spp. là vi khuan yém khí, thuộc ho Micrococcaceae là cầu khuẩn gram dương có khuynh hướng tập trung thành cụm.
Sự phân bố rộng rãi, là vi khuẩn cộng sinh thường thấy ở da, các chất nhay và môi trường (Swolana và WoJtyczka, 2022). Có khả năng tạo mang sinh học tạo thành lớp rào cản trở sự lưu thông máu đến vết thương, cản trở sự lành vết thương, kháng sinh đến diệt và kiểm soát vi khuẩn ở vị trí nhiễm trùng là yếu tô gia tăng sự đề kháng kháng sinh (Gupta va ctv, 2020; Dégi va ctv, 2021). là vi khuẩn cơ hội (Swolana và Wojtyczka, 2022). được chia thành hai nhóm chính dựa vào san sinh coagulase enzyme.
dương tính với coagulase là nhóm có độc lực mạnh nhất bao gồm: Staphylococcus pseudintermedius, Staphylococcus aureus, Staphylococcus schleiferi spp. và Staphylococcus intermedius (Tippayawat va ctv, 2016; Abderrahmen va ctv, 2022). Staphylococcus âm tinh với coagulase là vi khuẩn cộng sinh phố biến mà thường phân lập được từ các vay nhiễm nhưng chúng cũng có thể gây bệnh hoặc không bao gồm: Staphylococcus epidermidis, Staphylococcus xylosus, Staphylococcus sciuri, S. schleiferi va Staphylococcus felis (Tippayawat va ctv, 2016; Abderrahmen va ctv, 2022).
Sức dé kháng của thú bị suy yêu sẽ tao điều kiện cho vi sinh vật phat triển nhất là ở vị trí có ngoại vật (kim luồn, ốc vít,. aureus kháng methicillin kháng hầu như hết tất cả các loại kháng sinh thường dùng (Abderrahmen và ctv, 2022). Ti lệ phân lập S. aureus ở chó dao động từ 12 - 14% là nguyên nhân gây nhiễm trùng sinh mủ, áp xe trên thú chiếm gần 18,9% tất cả các trường hợp nhiễm trùng vết mô va tỉ lệ tử vong từ 13 - 26% (Swolana và Wojtyczka, 2022; Tippayawat và ctv, 2016).
Điều trị bằng kháng sinh toàn thân là sự lựa chọn ưu tiên trong điều trị nhiễm trùng S. Thuốc, liều dùng, đường cấp được thé hiện ở bảng 1. Thuốc điều trị nhiễm trùng Š. aureus ở chó Thuốc Liều lượng (mg/kg) Đường cấp Amoxicillim - clavulanate 12,5 - 25 PO Cephalexin 22 PO Clindamycin lội PO Quinolones Tuỳ PO Erythromycin 10 - 20 PO Chloramphenicol 25-50 PO, SC, IM, IV Trimethoprim - sulfonamide 22 PO PO: cap thuốc bằng đường uống, SC: cấp thuốc bang đường tiêm dưới da, IM: cấp thuốc bằng đường tiêm bắp, IV: cấp thuốc bằng đường tĩnh mạch.
Cephalosporins thế hệ thứ nhất hay đề kháng, penicillins cũng vậy nên sự kết hop của penicillin và chat ức chế bata - lactamase (amoxicillim - clavulanate) là sự lựa chọn đầu tiên (Swolana và Wojtyczka, 2022; Tippayawat va ctv, 2016; Abderrahmen va ctv, 2022). Sự lựa chon dau tién không còn hữu hiệu su dụng cephalosporins thế hệ sau hay doxycycline là lựa chọn thứ hai nhưng tuỳ thuộc vào khả năng mẫn cảm của vi khuân (Swolana và Wojtyczka, 2022; Tippayawat và ctv, 2016; Abderrahmen và ctv, 2022). Nhóm aminoglycosides có hiệu quả nhưng đường tiêm bắp hay gây kích ứng (Swolana và Wojtyczka, 2022; Tippayawat P và ctv, 2016; Abderrahmen và ctv, 2022). Hiệu quả của nhóm quinolones trong điều trị lâm sàng rất tốt nhưng dé dẫn đến sự dé kháng sinh khá nhanh, nhiều vi khuẩn đề kháng anh hưởng đến sức khoẻ con người đáng lo ngại (Swolana và Wojtyczka, 2022; Tippayawat và ctv, 2016; Abderrahmen và ctv, 2022).
Clindamycin cũng là sự lựa chọn nhưng đề kháng là không thẻ tránh khỏi. Ngoài kháng sinh, S. aureus được kiểm soát đáng kể và diét bởi chlorhexidine, povidive - iodine, benzoyl peroxide, AgNPs, mat ong,. Nhiễm trùng do trực khuẩn Pseudomonas spp.
là trực khuẩn gam âm hiểu khí, thuộc ho Pseudomonadaceae thường trực trên bề mặt da và không gây bệnh, gây bệnh khi cơ thể suy giảm miễn dịch (Dégi va ctv, 2021). aeruginosa có khả năng hình thành màng sinh học, kháng sinh sử dung trong điều trị P. aeruginosa khá khan hiếm và việc điều trị ngày càng khó, đặc biệt trong thú y trên chó (Dégi và ctv, 2021). aeruginosa là nguyên nhân chính gây nên viêm da mủ mãn tính, nhiễm trùng vết thương và vi khuẩn kháng thuốc nhanh hơn các vi khuẩn khác (Dégi va ctv, 2021).
Sự kết bám và xâm nhập vào các tế bào bị tôn thương vi khuẩn nhân lên bằng cách làm đảo lộn các màng trên nền tế bào (huy động phosphatidylinositol - 3 - kinase vào actin đến bề mặt nền tế bào) (Dégi va ctv, 2021). Tỷ lệ nhiễm P. aeruginosa là 11,5% ở Châu Âu và 17% ở các nước dang phát triển (Dégi và ctv, 2021). là vi khuân hiếu khí bắt buộc, phát triển được trên môi trường dinh dưỡng thông thường.
Một số chủng gây dung huyết và một số chủng sinh ra mùi ngọt giống như nho (hơi aminoacetophenone) (Dégi va ctv, 2021). aeruginosa hình thành các khuân lac lang, tròn với màu huỳnh quang xanh lá và có thê tạo ra các sắc tố khác nhau (Dégi và ctv, 2021). có thé phát triển ở 42°C (một đặc tính được áp dung dé phân biệt với vi khuẩn khác) (Dégi va ctv, 2021). aeruginosa có thê khó khăn do sự đề kháng thuốc xảy ra nhanh (vì tăng khả năng chống thấm) và kháng hầu hết các loại kháng sinh thông thường: penicillin, ampicillin, tetracycline, cephalosporins thế hệ một và hai, chloramphenicol, clindamycin, erythromycin va trimethoprim - sulfadiazine (Dégi và ctv, 2021).
Khang sinh có thé str dụng được: getamincin, amikacin, tobramycin, carbenicillin, ticarcillin, ceftazidime hay ciprofloxacin là sự lựa chon thứ nhat. Cephalosporins, ceftazidime, cefoperazone, cefsulodin là lựa chọn thứ hai nhưng là kháng sinh thế hệ thứ ba và thứ tư nên thận trọng khi chọn lựa kháng sinh sử dụng (Dégi và ctv, 2021). Ngoài kháng sinh, P. aeruginosa được kiểm soát đáng kế và diệt bởi chlorhexidine, povidive - iodine, benzoyl peroxide, AgNPs, mật ong,.
Các yếu tố nguy cơ Ngoài các yêu tố vi khuẩn gây nhiễm, tỉ lệ nhiễm trùng vết thương bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Thời gian phẫu thuật: thời gian phẫu thuật kéo dài từ 30 - 60 phút: OR = 2,6%, p = 0,001; sáu mươi đến chin mươi phút: OR = 2,72%, p = 0,007; chín mươi đến một trăm hai mươi phút: OR = 3,14%, p = 0,03; hơn một trăm hai mươi phút: OR = 6,56%, p = 0,001. Thời gian sử dung kháng sinh: sử dụng kháng sinh trước 120 phút khi phẫu thuật tỉ lệ nhiễm khuẩn 2,6%, thời gian từ 0 - 120 phút phẫu thuật thì tỉ lệ nhiễm khuẩn 78,9% và sau khi phẫu thuật thì tỉ lệ nhiễm khuẩn là 14%. Thao tác kĩ thuật Bác sĩ thú y, sự vô trùng vi trí vết mồ và dụng cụ thiết bị phẫu thuật, thuốc mê, kích thước vết mồ, tình trạng giảm mức độ sạch sẽ ở vị trí giải phẫu, hệ vi khuan ở thú, sự chăm sóc của chủ nuôi hay môi trường sống anh hưởng đến sự lành vết thương của thú,.
Đánh giá sự lành vết thương Về lâm sàng, chân đoán nhiễm trùng vết thương thường nhận biết bởi Bác sĩ thú y thông qua khám lâm sàng, nhiễm trùng vết thương nội tạng ảnh hưởng đến các mô sâu bên trong không thê hiện trên bề mặt khó nhận biết cần các phương pháp cận lâm sàng như: chụp x quang hay siêu âm có thé phát hiện ton thương ở mô sâu bên trong, sưng mô mềm, hình thành bọc khí hay tích dịch (Garcia và Thieman, 2018; Espinel và ctv, 2019). Phân loại và đánh giá mức độ nhiễm trùng vét thương là cần thiết dé dễ dàng xác định, chân đoán và điều trị phù hợp, đánh giá mức độ nhiễm trùng vết thương được thể hiện ở bảng 1.