Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xác định chế độ cắt tối ưu theo hàm mục tiêu chất lượng bề mặt đảm bảo năng suất cắt khi gia công thép sus304 trên máy tiện cnc

Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu chế độ cắt tối ưu đảm bảo chất lượng bề mặt và năng suất khi gia công thép SUS304 trên máy tiện CNC.

Trường đại học

Đại học Công nghiệp Hà Nội

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ kỹ thuật

2022

145
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG THÉP KHÔNG GỈ

1.1. Tổng quan chung về thép không gỉ

1.2. Vai trò của các nguyên tố hợp kim trong thép không gỉ

1.2.1. Cacbon (C)

1.2.2. Crôm (Cr)

1.2.3. Niken (Ni)

1.2.4. Molypden (Mo)

1.2.5. Mangan (Mn)

1.2.6. Silic (Si) và đồng (Cu)

1.2.7. Nitơ (N)

1.2.8. Niobi (Nb)

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT

3. CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐẾN CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT KHI TIỆN CNC THÉP SUS304

4. CHƯƠNG 4: TỐI ƯU HÓA CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ ĐỂ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT, ĐẢM BẢO NĂNG SUẤT CẮT KHI TIỆN CNC THÉP SUS304

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA LUẬN ÁN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Chế độ cắt tối ưu

Nghiên cứu tập trung vào việc xác định chế độ cắt tối ưu cho thép SUS304 trên máy tiện CNC nhằm đảm bảo chất lượng bề mặtnăng suất. Các thông số công nghệ như vận tốc cắt, lượng tiến dao và chiều sâu cắt được phân tích để tối ưu hóa quá trình gia công. Phương pháp tối ưu hóa quá trình cắt được áp dụng để đạt được kết quả tốt nhất.

1.1. Tối ưu hóa quá trình cắt

Quá trình tối ưu hóa quá trình cắt được thực hiện thông qua việc phân tích ảnh hưởng của các thông số công nghệ đến chất lượng bề mặtnăng suất. Các giải thuật tiên tiến như giải thuật Dơi được sử dụng để giải bài toán đa mục tiêu, đảm bảo cân bằng giữa chất lượng và hiệu suất.

1.2. Ảnh hưởng của thông số công nghệ

Các thông số công nghệ như vận tốc cắt, lượng tiến dao và chiều sâu cắt có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng bề mặtnăng suất. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc điều chỉnh các thông số này một cách hợp lý có thể cải thiện đáng kể kết quả gia công.

II. Thép SUS304 và gia công

Thép SUS304 là loại vật liệu có độ bền cao, khả năng chống ăn mòn tốt, nhưng lại khó gia công do độ cứng và khả năng dẫn nhiệt thấp. Nghiên cứu tập trung vào việc gia công thép này trên máy tiện CNC để đạt được chất lượng bề mặt tốt nhất.

2.1. Đặc tính của thép SUS304

Thép SUS304 thuộc nhóm thép không gỉ Austenit, có độ bền kéo cao và khả năng chống ăn mòn tốt. Tuy nhiên, đặc tính này cũng làm cho quá trình gia công trở nên phức tạp, đòi hỏi chế độ cắt tối ưu để đảm bảo chất lượng bề mặt.

2.2. Gia công thép SUS304 trên máy tiện CNC

Việc gia công thép SUS304 trên máy tiện CNC đòi hỏi sự chính xác cao trong việc điều chỉnh các thông số công nghệ. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc sử dụng công nghệ CNC hiện đại có thể cải thiện đáng kể độ chính xác gia côngnăng suất.

III. Chất lượng bề mặt và năng suất

Chất lượng bề mặt là yếu tố quan trọng trong quá trình gia công, đặc biệt là với thép SUS304. Nghiên cứu tập trung vào việc đánh giá các chỉ tiêu như độ nhám bề mặt, độ cứng tế vi và ứng suất dư để đảm bảo chất lượng bề mặt gia công tốt nhất.

3.1. Độ nhám bề mặt

Độ nhám bề mặt là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng bề mặt. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc điều chỉnh các thông số công nghệ như vận tốc cắt và lượng tiến dao có thể cải thiện đáng kể độ nhám bề mặt.

3.2. Ứng suất dư và độ bền mỏi

Ứng suất dư sinh ra trong quá trình gia công có ảnh hưởng lớn đến độ bền mỏi của chi tiết. Nghiên cứu tập trung vào việc đo lường và phân tích ứng suất dư để đảm bảo chất lượng bề mặt và tuổi thọ của sản phẩm.

IV. Tối ưu hóa năng suất

Nghiên cứu cũng tập trung vào việc tối ưu hóa năng suất trong quá trình gia công thép SUS304 trên máy tiện CNC. Các giải pháp tối ưu đa mục tiêu được áp dụng để đảm bảo cân bằng giữa chất lượng bề mặtnăng suất.

4.1. Giải pháp tối ưu đa mục tiêu

Việc áp dụng giải pháp tối ưu đa mục tiêu giúp cân bằng giữa chất lượng bề mặtnăng suất. Nghiên cứu sử dụng các giải thuật tiên tiến như giải thuật Dơi để tìm ra các bộ thông số công nghệ tối ưu.

4.2. Ứng dụng thực tế

Kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong thực tế sản xuất, giúp cải thiện chất lượng bề mặtnăng suất khi gia công thép SUS304 trên máy tiện CNC.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xác định chế độ cắt tối ưu theo hàm mục tiêu chất lượng bề mặt đảm bảo năng suất cắt khi gia công thép sus304 trên máy tiện cnc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ GIA CÔNG THÉP KHÔNG GỈ 1. Tổng quan chung về thép không gỉ Thép không gỉ được đặc trưng bởi khả năng chống ăn mòn, tính dẻo dai, độ bền cao, chịu nhiệt tốt nên được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực y tế, thực phẩm, công nghiệp hàng không. Tuy nhiên, vì có độ bền cao nên khi gia công thép không gỉ thường tạo lực cắt lớn, nhiệt cắt cao, khả năng biến cứng cao, dễ dẫn đến phoi bám (BUL) và lẹo dao (BUE), … đó là nguyên nhân dẫn đến năng suất gia công thấp, tăng mòn dụng cụ cắt và chất lượng bề mặt kém. Vai trò của các nguyên tố hợp kim trong thép không gỉ Việc bổ sung các nguyên tố hợp kim ảnh hưởng đến tính chất cơ, lý của thép không gỉ, cụ thể như sau [35], [114]:  Cacbon (C) Cacbon trong thép không gỉ ảnh hưởng đến khả năng chống ăn mòn của chi tiết và thường có hàm lượng tương đối thấp, ngoại trừ thép không gỉ Mactensit.

Trong các mác thép Mactensit, hàm lượng cacbon có thể gia tăng để tăng độ cứng của thép thông qua xử lý nhiệt bằng cách gia nhiệt đến nhiệt độ cao, làm nguội và sau đó ủ tạo ra cấu trúc Mactensit. Khi cacbon kết hợp với Crôm có hàm lượng từ 10,5% trở lên sẽ tạo thành cacbua có thể ảnh hưởng đến sự tạo thành lớp màng bảo vệ. Khi Crôm nhỏ hơn 10.5% sẽ không hình thành lớp màng bảo vệ.  Crôm (Cr) Bản chất “trơ” của thép không gỉ giải thích được là nhờ Crôm là nguyên tố phản ứng cao.

Crôm giúp cho thép không gỉ có khả năng chống ăn mòn. Như đã đề cập, thép không gỉ có chứa ít nhất 10.5% Cr, một lớp màng thụ động Cr2O3 được hình thành giúp ngăn ngừa sự khuếch tán oxy vào bề 7 mặt. Khi hàm lượng Crôm càng cao, sự bảo vệ càng lớn hơn (khả năng chống ăn mòn cao) như thể hiện trong hình 1. Ảnh hưởng của hàm lượng Cr đến tốc độ ăn mòn [58]  Niken (Ni) Niken là nguyên tố hợp kim chính của mác thép không gỉ loại 300.

Khi có Niken sẽ dẫn đến hình thành cấu trúc Austenit có độ bền, độ dẻo và độ cứng ngay cả ở nhiệt độ lạnh. Sự có mặt của Niken giúp cho thép không gỉ có khả năng chống axit đặc biệt là axit sunfuric.  Molypden (Mo) Việc bổ sung Molypden vào ma trận Cr-Fe-Ni giúp tăng khả năng chống ăn mòn của thép không gỉ, đặc biệt ở các lớp Ferit. Hàm lượng Molypden cao hơn (một số thép không gỉ chứa tới 6% Mo), tốt hơn cho khả năng chống lại nồng độ clorit cao hơn.

 Mangan (Mn) Mangan được thêm vào thép không gỉ hỗ trợ quá trình khử oxy trong quá trình nóng chảy. 8  Silic (Si) và đồng (Cu) Hàm lượng nhỏ Silic và đồng được thêm vào thép không gỉ Austenit để tăng khả năng chống ăn mòn của axit sunfuric. Silic cũng tăng khả năng chống oxy hóa và là chất ổn định của Ferit.  Nitơ (N) Trong thành phần của các mác thép không gỉ Ferit, Austenit và song pha Duplex thường có chứa một hàm lượng nhỏ Nitơ.

Khi có Nitơ sẽ tăng sự tấn công của mòn lỗ chỗ cục bộ và sự ăn mòn giữa các hạt nhưng Nitơ có trong thành phần của thép không gỉ Austenit và Duplex với hàm lượng nhỏ sẽ giúp tăng độ bền của chi tiết.  Niobi (Nb) Niobi được bổ sung giúp ngăn ngừa sự ăn mòn giữa các hạt, đặc biệt trong vùng ảnh hưởng nhiệt sau khi hàn. Trong thép không gỉ Ferit, việc bổ sung Niobi giúp tăng khả năng bền mỏi nhiệt.  Titan (Ti) Titan là thành phần chính được sử dụng để ổn định thép không gỉ trước khi chuyển đến giai đoạn thổi oxy-argon - đây là giai đoạn làm giảm hàm lượng cacbon xuống một mức nhất định bằng cách cho hỗn hợp oxy-argon vào và bổ sung một số nguyên tố hợp kim.

Mác phổ biến nhất (SUS302) trước khi thổi oxy-argon để tối đa mức cacbon 0. Ở mức cao này, Titan phản ứng với cacbon tạo thành cacbua titan và ngăn ngừa sự hình thành các cacbua crôm để không ảnh hưởng đến lớp màng thụ động của Cr2O3.  Sunfua (S) Sunfua thường ở mức thấp do có thể hình thành các sunfuaric, Sunfua giúp tăng khả năng gia công tuy nhiên lại giảm khả năng chống ăn mòn. Phân loại thép không gỉ Khi thay đổi hàm lượng Crôm và bổ sung một số các nguyên tố khác như Niken, Molipden, Titan và Niobi dẫn đến sự thay đổi các đặc tính về cơ, lý và ăn mòn của thép không gỉ.

Thép không gỉ Các họ cơ bản Các họ biến thể Song pha Ferit Mactensit Austenit PH (Duplex) Ferit/Austenit Mactensit Semi- Austenit Austenit Hình 1. Phân loại thép không gỉ [114] Với việc thay đổi hàm lượng như vậy, thép không gỉ được chia thành 05 loại thể hiện như hình 1. Các họ này được đặt tên dựa trên tổ chức luyện kim của vật liệu bao gồm các pha bền Austenit hoặc Ferit, Song pha (Duplex), Biến cứng kết tủa (PH). Thép không gỉ Austenit là loại phổ biến nhất trong số các loại thép không gỉ (chiếm khoảng 72%) được đặc trưng bởi khả năng chống ăn mòn tốt, độ dẻo, dai cao [99].

Thép Austenit được ứng dụng nhiều trong sản xuất đồ gia dụng, công nghiệp chế biến thực phẩm và hóa chất. Thép không gỉ Ferit có cấu trúc tương tự như sắt nguyên chất ở nhiệt độ phòng (Ferit). Khả năng chống ăn mòn và độ dẻo, dai của loại thép này ở mức độ vừa phải thường được ứng dụng làm ống xả trong ngành công nghiệp ô tô. 10 Thép không gỉ Mactensit có hàm lượng cacbon tương đối cao và có thể làm cứng qua xử lý nhiệt (tạo thành Mactensit).

Khả năng chống ăn mòn của chúng ở mức trung bình, nhưng độ cứng và độ bền cao. Vật liệu này thường được sử dụng trong y tế như: dao, kéo, dụng cụ y tế, … Thép không gỉ song pha (Duplex) chứa Crôm tương đối cao (từ 18 đến 28%) và lượng Niken vừa phải (từ 4,5 đến 8%) và có thể chứa Molypden với hàm lượng từ 2,5 - 4%. Thép song pha có khả năng chống nứt ăn mòn do mỏi, tăng khả năng chống sự xâm nhập ion clorua, độ bền kéo và chảy cao hơn so với thép Austenit hoặc Ferit. Các ứng dụng điển hình của hợp kim Song pha trong các ngành công nghiệp hóa chất, thực phẩm, y tế và làm giấy và các quy trình bao gồm axit hoặc clo và các thiết bị liên quan đến công nghiệp dầu khí.

Thép không gỉ Biến cứng kết tủa (PH) được đặc trưng bởi độ bền cao và khả năng chống ăn mòn trung bình, được chia thành ba loại dựa trên cấu trúc (Austenit, nửa Austenit và Mactensit). Do độ bền cao, vật liệu này được sử dụng trong ngành hàng không vũ trụ và các ngành công nghệ cao khác.2 Thép không gỉ Austenit 1. Thành phần hóa học Thép không gỉ Austenit có hàm lượng Niken và Crôm tối thiểu lần lượt là 7% và 16%, hàm lượng Cacbon tối đa là 0,08% và một vài nguyên tố khác như Molypden, Titan, Niobi và Tantali. Sự cân bằng giữa Crôm và Niken + Mangan thường được điều chỉnh để đạt được cấu trúc tế vi 90-100% Austenit.

Các loại thép không gỉ Austenit Thép không gỉ Austenit được chia thành 2 nhóm: - Nhóm tiêu chuẩn (Loại 300) trong đó Niken là chất ổn định Austenit với một lượng vừa đủ Crôm và Niken. Nitơ cũng có thể được sử dụng để tăng 11 độ bền trong nhóm chuẩn Crôm-Niken. - Nhóm Mangan (Loại 200), trong đó thêm một lượng đáng kể Mangan thường với mức cao hơn Nitơ. Do các hợp kim Austenit có giá thành đắt nên không được sử dụng trong trường hợp thép Ferit hoặc Mactensit đáp ứng được yêu cầu.

Loại hợp kim tiêu chuẩn Austenit loại 300 có giá đắt hơn 2 lần so với thép Ferit do có các nguyên tố hợp kim đắt tiền (Niken và Crôm). Mangan và Nitơ (loại 200) được dùng thay thế Niken để giảm chi phí tuy nhiên chất lượng sẽ kém hơn. Mác thép 304 là loại thép không gỉ phổ biến nhất. Các đặc tính tạo hình và tính hàn rất tốt làm cho nó trở thành thép tiêu chuẩn cho nhiều ứng dụng trong công nghiệp, kiến trúc và vận tải.

Mác thép 316 là loại thép không gỉ Austenit phổ biến thứ hai, giống như thép 304, nó có khả năng tạo hình rất tốt, khi thêm Mo vào thép 316 làm tăng khả năng chống ăn mòn. Tính chất vật lý Thép Austenit không có từ tính, có hệ số giãn nở nhiệt lớn hơn nhiều và khả năng dẫn nhiệt thấp hơn so với với các loại thép khác, đây là loại thép không chuyển hóa do vậy không có khả năng tôi cứng, có xu hướng tăng cường biến cứng nguội. Tính chất cơ học Thép Austenit có đặc tính kéo cao hơn thép cacbon thấp, nhôm, đồng thau.3 so sánh giới hạn bền kéo và giới hạn chảy của thép không gỉ Austenit với các loại vật liệu khác. Đặc tính cơ học khác của thép không gỉ Austenit đó là độ dẻo, thường được đo bằng phần trăm độ giãn dài trong quá trình thử kéo.

Điều này cho 12 thấy mức độ biến dạng của kim loại sẽ chịu được trước khi bị đứt, gẫy. Thép không gỉ Austenit có độ giãn dài rất cao, thường khoảng 60-70% đối với các Hình 1. So sánh giới hạn bền kéo và chảy của các loại vật liệu [19] sản phẩm ủ như trong hình 1. So sánh độ giãn dài tương đối của các loại vật liệu [19] Thép không gỉ Austenit có giới hạn chảy tương đối thấp như trong hình 1.5, độ bền của thép Austenit có thể được cải thiện bằng việc thêm các 13 nguyên tố như Cacbon, Nitơ, Molypden nhưng khi bổ sung hàm lượng Cacbon sẽ làm giảm khả năng chống ăn mòn của thép Austenit.

1250 1000 Mactenst 420 tôi Mactenst-Austenit tôi 750 Ứng suất Ferit-Austenit (MPa) 2205 500 Ferit 444Ti Austenit 316 250 10 20 30 40 50 60 70 Biến dạng (%) Hình 1. Đường cong ứng suất-biến dạng của thép không gỉ [65] 1. Tính chất mỏi Khi giảm biên độ của tải trọng tác động, số chu kỳ để bị phá hủy mỏi sẽ tăng lên (tức là độ bền mỏi tăng lên). Dưới một ứng suất nhất định sự phá hủy không xảy ra trong thời gian thử nghiệm (thường là 10 chu kỳ).

Ứng suất này được gọi là giới hạn mỏi. Tác động của môi trường lên quá trình mỏi có thể dưới dạng mỏi do ăn mòn, tức là hình thành các lỗ ăn mòn (hay còn gọi là dạng ăn mòn lỗ) là nơi tập trung ứng suất và các tác nhân hỗ trợ ăn mòn khởi tạo quá trình phá hủy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu chế độ cắt tối ưu cho thép SUS304 trên máy tiện CNC đảm bảo chất lượng bề mặt và năng suất" trình bày một nghiên cứu chi tiết về việc xác định các chế độ cắt tối ưu nhằm nâng cao chất lượng bề mặt và năng suất trong quá trình gia công thép SUS304. Nghiên cứu này không chỉ giúp các kỹ sư và nhà sản xuất hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm mà còn cung cấp các phương pháp thực tiễn để cải thiện hiệu quả sản xuất.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ công nghệ chế tạo máy xây dựng vòng tròn lực merchant và xác định hệ số ma sát khi tiện kim loại màu trên máy tiện cnc bằng dụng cụ phủ kim cương, nơi nghiên cứu về các yếu tố ma sát trong gia công kim loại. Bên cạnh đó, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao tuổi bền của dao phay cầu khi gia công trên máy cnc 5 trục sẽ cung cấp thêm thông tin về tuổi thọ của dụng cụ cắt trong quá trình gia công. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ kỹ thuật dầu khí các giải pháp công nghệ nâng cao hiệu quả sử dụng khí nén cho giếng gaslift mỏ bạch hổ, một nghiên cứu liên quan đến việc tối ưu hóa quy trình công nghệ trong ngành dầu khí. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các ứng dụng và giải pháp trong lĩnh vực gia công và sản xuất.