Nghiên cứu giải pháp tăng tuổi bền dao phay cầu trong gia công CNC 5 trục

Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao tuổi bền của dao phay cầu trong gia công trên máy CNC 5 trục, góp phần cải thiện hiệu suất sản xuất.

Trường đại học

Học viện Kỹ thuật Quân sự

Chuyên ngành

Kỹ thuật cơ khí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ kỹ thuật

2022

155
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

1. Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI BỀN DAO PHAY CẦU KHI GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC

1.1. Đặc điểm hình học và chế độ cắt của dao phay cầu

1.1.1. Đặc điểm hình học dao phay cầu

1.1.2. Định hướng dao phay cầu

1.1.3. Vận tốc cắt đối với dao phay cầu

1.2. Trường hợp trục dao vuông góc bề mặt gia công

1.3. Trường hợp trục dao nghiêng theo hướng tiến dao

1.4. Trường hợp trục dao nghiêng vuông góc hướng tiến dao

1.5. Chất lượng bề mặt gia công

1.6. Năng suất gia công

1.7. Tuổi bền dụng cụ và các yếu tố ảnh hưởng

1.7.1. Sự mòn dụng cụ

1.7.2. Các dạng mòn điển hình của dụng cụ

1.7.3. Cơ chế mòn và mô hình hóa

1.7.4. Quá trình phát triển của lượng mòn mặt sau

1.8. Tuổi bền dụng cụ

1.8.1. Định nghĩa về tuổi bền dụng cụ

1.8.2. Các chỉ tiêu xác định tuổi bền dụng cụ [26]

1.8.3. Công thức Taylor xác định tuổi bền dụng cụ

1.9. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi bền dụng cụ

1.9.1. Các thông số chế độ cắt chính

1.9.2. Định hướng chuyển động dao phay cầu

1.9.3. Góc nghiêng trục dao phay cầu

1.10. Các phương pháp xác định tuổi bền dụng cụ

1.10.1. Các phương pháp xác định trực tiếp

1.10.2. Các phương pháp xác định gián tiếp

1.11. Các nghiên cứu trong và ngoài nước

2. Chương 2: QUY HOẠCH THỰC NGHIỆM TAGUCHI VÀ PHƯƠNG PHÁP DỰ ĐOÁN BẰNG MẠNG NƠ-RON NHÂN TẠO

2.1. Quy hoạch thực nghiệm Taguchi và phân tích phương sai ANOVA

2.1.1. Quy hoạch thực nghiệm Taguchi

2.1.2. Phân tích phương sai ANOVA

2.2. Bậc tự do

2.3. Tổng bình phương sai lệch

2.4. Phương sai của một yếu tố

2.5. Mức độ ảnh hưởng của yếu tố

2.6. Các phương pháp dự đoán dùng trong lĩnh vực gia công cơ khí

2.6.1. Các loại mô hình dự đoán

2.6.2. Dự đoán tuổi bền dụng cụ

2.6.3. Dự đoán chất lượng bề mặt gia công

2.6.4. Dự đoán lực cắt khi phay

2.7. Mạng nơ-ron nhân tạo trong bài toán dự đoán

2.7.1. Mạng nơ-ron nhân tạo

2.7.2. Mạng nơ-ron truyền thẳng đa lớp

2.7.3. Huấn luyện mạng nơ-ron nhân tạo

2.7.4. Các thuật toán huấn luyện mạng nơ-ron nhân tạo

2.7.5. Ứng dụng mạng nơ-ron nhân tạo trong bài toán dự đoán

3. Chương 3: GIẢI PHÁP DỊCH ĐOẠN LƯỠI CẮT LÀM VIỆC NHẰM NÂNG CAO TUỔI BỀN DAO PHAY CẦU GIA CÔNG TRÊN MÁY PHAY CNC NHIỀU TRỤC

3.1. Đặc điểm gia công dao phay cầu trên máy CNC nhiều trục

3.1.1. Hệ thống máy CNC nhiều trục

3.1.2. Vùng tiếp xúc dao-phôi của dao phay cầu

3.1.3. Điều kiện cắt của mỗi đai cắt làm việc

3.2. Dịch chuyển đoạn lưỡi cắt làm việc của dao phay cầu

3.2.1. Dữ liệu vị trí dao trong chương trình gia công CNC

3.2.2. Quá trình tạo một chương trình gia công NC

3.2.3. Dữ liệu vị trí dao của phần mềm NX CAM

3.3. Đề xuất một giải pháp nâng cao tuổi bền dao phay cầu

3.4. Xây dựng phần mềm hỗ trợ giải pháp nâng cao tuồi bền dụng cụ

3.4.1. Ngôn ngữ lập trình cho phần mềm

3.4.2. Xây dựng các khối chức năng phần mềm

4. Chương 4: THỰC NGHIỆM KHẢO SÁT ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ CẮT VỚI CÁC THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ VÀ KIỂM CHỨNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO TUỔI BỀN DỤNG CỤ

4.1. Khảo sát ảnh hưởng của chế độ cắt đói với các thông số công nghệ

4.1.1. Xây dựng mô hình thí nghiệm

4.1.2. Các thông số đầu vào

4.1.3. Các thông số đầu ra

4.1.4. Các thông số cố định

4.2. Các điều kiện thí nghiệm

4.2.1. Máy phay gia công

4.2.2. Mẫu gia công thí nghiệm

4.2.3. Dụng cụ cắt

4.2.4. Kính hiển vi điện tử đo lượng mòn lưỡi cắt

4.3. Xây dựng quy hoạch thực nghiệm

4.3.1. Xây dựng bảng thí nghiệm trực giao Taguchi

4.3.2. Các thí nghiệm bổ sung dữ liệu huấn luyện

4.4. Tiến hành thí nghiệm và thu thập dữ liệu

4.4.1. Chuẩn bị gia công thí nghiệm

4.4.2. Thực hiện gia công và giám sát lượng mòn lưỡi dao

4.4.3. Xác định giá trị tuổi bền dụng cụ qua lượng mòn mặt sau

4.4.4. Thu thập giá trị nhám bề mặt và năng suất gia công

4.5. Phân tích ảnh hưởng của chế độ cắt đến các thông số công nghệ

4.5.1. Ảnh hưởng của chế độ cắt đến tuổi bền

4.5.2. Ảnh hưởng chế độ cắt đến chất lượng bề mặt và năng suất gia công

4.6. Dự đoán tuổi bền dụng cụ sử dụng mạng nơ-ron nhân tạo

4.7. Kiểm chứng giải pháp nâng cao tuổi bền dao phay cầu

4.7.1. Dịch đoạn lưỡi cắt làm việc khi gia công các mặt phẳng nghiêng

4.7.2. Lựa chọn mô hình gia công kiểm chứng

4.7.3. Xây dựng chương trình gia công kiểm chứng

4.7.4. Dự đoán chiều dài cắt lớn nhất bằng mạng nơ-ron nhân tạo

4.7.5. Dịch đoạn lưỡi cắt làm việc khi gia công bề mặt tự do

4.7.6. Xây dựng mô hình bề mặt gia công thử nghiệm

4.7.7. Chương trình gia công NC cho bề mặt tự do

4.7.8. Lựa chọn giải pháp tối ưu tuổi bền dụng cụ

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Bảng thí nghiệm trực giao L16(44) và các thí nghiệm bổ sung

Giá trị tính toán đường kính cắt hiệu dụng, tốc độ trục chính và tốc độ tiến dao

Hình ảnh phát triển vết mòn trên lưỡi cắt ở các thí nghiệm

Giá trị các yếu tố đầu ra trong các thí nghiệm

Bảng kết quả dự đoán tuổi bền bằng phần mềm Visual Gene

Bảng kết quả dự đoán tuổi bền bằng phần mềm CTMSoft

Dự đoán đầu ra cho thông số thí nghiệm kiểm chứng

Tóm tắt

I. Tổng quan về các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi bền dao phay cầu khi gia công trên máy CNC

Chương này tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi bền dao phay trong quá trình gia công CNC. Các yếu tố bao gồm đặc điểm hình học của dao phay cầu, chế độ cắt, và các dạng mòn dụng cụ. Đặc biệt, tuổi bền dụng cụ được xác định thông qua các chỉ tiêu như lượng mòn mặt sau và công thức Taylor. Các nghiên cứu trong và ngoài nước cũng được tổng hợp, làm cơ sở cho việc đề xuất giải pháp nâng cao tuổi bền.

1.1. Đặc điểm hình học và chế độ cắt của dao phay cầu

Dao phay cầu có hình học đặc biệt với lưỡi cắt dạng cung tròn, ảnh hưởng trực tiếp đến vùng tiếp xúc giữa dao và phôi. Các thông số như vận tốc cắt, chiều sâu cắt, và góc nghiêng trục dao đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tuổi bền dao phay. Các trường hợp định hướng dao khác nhau cũng được phân tích để tối ưu hóa quá trình gia công.

1.2. Các dạng mòn và cơ chế mòn dụng cụ

Mòn dụng cụ là yếu tố chính ảnh hưởng đến tuổi bền dao phay. Các dạng mòn điển hình bao gồm mòn mặt trước, mòn mặt sau, và mòn cục bộ. Cơ chế mòn được mô hình hóa để dự đoán sự phát triển của lượng mòn theo thời gian. Các yếu tố như vận tốc cắt và chiều sâu cắt cũng được đánh giá về mức độ ảnh hưởng đến quá trình mòn.

II. Quy hoạch thực nghiệm Taguchi và phương pháp dự đoán bằng mạng nơ ron nhân tạo

Chương này giới thiệu phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchiphân tích phương sai ANOVA để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến tuổi bền dao phay. Bên cạnh đó, mạng nơ-ron nhân tạo được ứng dụng để dự đoán tuổi bền dụng cụ, chất lượng bề mặt, và lực cắt. Các thuật toán huấn luyện mạng nơ-ron cũng được trình bày chi tiết.

2.1. Quy hoạch thực nghiệm Taguchi và phân tích ANOVA

Phương pháp quy hoạch thực nghiệm Taguchi được sử dụng để thiết kế các thí nghiệm nhằm tối ưu hóa các thông số gia công. Phân tích phương sai ANOVA giúp xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố như vận tốc cắt, lượng tiến dao, và góc nghiêng trục dao đến tuổi bền dao phay. Kết quả phân tích được sử dụng để tối ưu hóa quy trình gia công.

2.2. Ứng dụng mạng nơ ron nhân tạo trong dự đoán tuổi bền

Mạng nơ-ron nhân tạo được huấn luyện để dự đoán tuổi bền dao phay dựa trên các thông số gia công. Các mô hình dự đoán được kiểm chứng bằng dữ liệu thực nghiệm, đạt độ chính xác cao. Phương pháp này mở ra hướng ứng dụng mới trong việc tối ưu hóa quy trình gia công CNC.

III. Giải pháp dịch đoạn lưỡi cắt làm việc nhằm nâng cao tuổi bền dao phay cầu

Chương này đề xuất giải pháp dịch đoạn lưỡi cắt làm việc để nâng cao tuổi bền dao phay cầu. Giải pháp này dựa trên việc sử dụng các đoạn lưỡi cắt khác nhau để phân bố đều lượng mòn trên dao. Phần mềm hỗ trợ được phát triển để tính toán chiều dài cắt cho phép và điều chỉnh chương trình gia công CNC.

3.1. Đặc điểm gia công dao phay cầu trên máy CNC nhiều trục

Quá trình gia công bằng dao phay cầu trên máy CNC 5 trục được phân tích chi tiết. Các yếu tố như vùng tiếp xúc dao-phôi và điều kiện cắt được xem xét để tối ưu hóa quy trình. Giải pháp dịch đoạn lưỡi cắt làm việc được đề xuất để phân bố đều lượng mòn trên dao.

3.2. Xây dựng phần mềm hỗ trợ giải pháp nâng cao tuổi bền

Phần mềm được phát triển để hỗ trợ thực hiện giải pháp dịch đoạn lưỡi cắt làm việc. Phần mềm tích hợp các chức năng như quy hoạch thực nghiệm, dự đoán tuổi bền, và phân tích chương trình gia công NC. Phần mềm đã được kiểm chứng và cho kết quả chính xác trong thực tế.

IV. Thực nghiệm khảo sát ảnh hưởng của chế độ cắt và kiểm chứng giải pháp nâng cao tuổi bền

Chương này trình bày các thí nghiệm thực tế để khảo sát ảnh hưởng của chế độ cắt đến tuổi bền dao phay. Các thí nghiệm được thiết kế theo phương pháp Taguchi và kết quả được phân tích bằng ANOVA. Giải pháp dịch đoạn lưỡi cắt làm việc cũng được kiểm chứng thông qua các thí nghiệm gia công trên máy CNC 5 trục.

4.1. Khảo sát ảnh hưởng của chế độ cắt đến tuổi bền

Các thí nghiệm được thực hiện để khảo sát ảnh hưởng của các thông số chế độ cắt như vận tốc cắt, lượng tiến dao, và góc nghiêng trục dao đến tuổi bền dao phay. Kết quả thí nghiệm được phân tích bằng phương pháp ANOVA để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố.

4.2. Kiểm chứng giải pháp dịch đoạn lưỡi cắt làm việc

Giải pháp dịch đoạn lưỡi cắt làm việc được kiểm chứng thông qua các thí nghiệm gia công trên máy CNC 5 trục. Kết quả cho thấy giải pháp này giúp nâng cao đáng kể tuổi bền dao phay mà không ảnh hưởng đến chất lượng bề mặt và năng suất gia công.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu giải pháp nâng cao tuổi bền của dao phay cầu khi gia công trên máy cnc 5 trục

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TUỔI BỀN DAO PHAY CẦU KHI GIA CÔNG TRÊN MÁY CNC 1. Đặc điểm hình học và chế độ cắt của dao phay cầu 1. Đặc điểm hình học dao phay cầu Trong ngành chế tạo máy nói chung, ngành cơ khí chính xác và ngành công nghiệp khuôn mẫu nói riêng thì có rất nhiều chi tiết có bề mặt phức tạp với vật liệu khó gia công như thép hợp kim có độ bền cao, thép chịu nhiệt, thép không gỉ, thép đã qua nhiệt luyện. Khi thực hiện gia công lần cuối những chi tiết trên thường sử dụng một số phương pháp như gia công bằng điện hoá, bằng siêu âm, bằng tia lửa điện hoặc phổ biến nhất là gia công phay trên máy CNC.

Trong hoạt động gia công tinh thì dao phay cầu (nhất là những loại lưỡi cắt được phủ các vật liệu CBN, TiAlN, TiN.) được dùng rộng rãi, cho phép gia công các bề mặt phức tạp đạt năng suất gia công cao hơn so với các phương pháp gia công phi truyền thống. Dao phay cầu có hai dạng phổ biến: loại liền khối và loại ghép mảnh. Đối với loại dao ghép mảnh, thông thường sử dụng cho dao có đường kính lớn, có mảnh ghép lưỡi cắt bằng hợp kim có độ cứng cao nên thường được sử dụng trong gia công thô và bán tinh. Dao phay cầu sử dụng trong gia công tinh thì đa phần có đường kính nhỏ (≤10 mm) và thường được chế tạo dạng liền khối.

Vì vậy để phù hợp với nội dung nghiên cứu về gia công tinh trên máy phay CNC nhiều trục, khi khảo sát đặc điểm hình học của dao phay cầu chỉ cần xét loại dao được chế tạo liền khối, đường kính phần đầu cầu đúng bằng đường kính thân dao và góc xoắn lưỡi cắt là không đổi. Thông số hình học dao phay cầu thể hiện như trên hình 1.1, hệ tọa độ 𝑂𝑥𝑦𝑧 có gốc O ngay tại đỉnh dao và trục 𝑂𝑧 hướng lên theo đường trục dao, từ đó có thể dễ dàng biểu diễn các thông số hình học bằng các biểu thức toán học. Hình bao của dao phay cầu có thể được coi là tạo thành bởi bề mặt hình trụ và một bề mặt chỏm cầu có cùng bán kính 𝑅0. Lưỡi cắt được coi là dạng xoắn ốc với góc xoắn không đổi được biểu thị là i0 [52] [58].1 Thông số hình học của dao phay cầu, (a)- hình học tổng thể, (b)- hình chiếu lên mặt phẳng 𝑂𝑋𝑌 Xét một điểm P nằm trên lưỡi cắt thứ 𝑗 có cao độ 𝑧 so với gốc O theo phương thẳng đứng, công thức tính bán kính cắt hiệu dụng 𝑅(𝑧) trên mặt phẳng Pa (mặt phẳng đi qua điểm P và song song mặt phẳng 𝑂𝑋𝑌) như (1.1) 𝑅(𝑧) = 𝑅0 ; 𝑛ế𝑢 𝑧 > 𝑅0 Công thức trên cho thấy tại phần chỏm cầu, bán kính cắt hiệu dụng 𝑅(𝑧) thay đổi từ giá trị 0 cho đến giá trị 𝑅0.

Tại đỉnh dao 𝑧 = 0 thì 𝑅(𝑧) = 0 vì vậy quá trình cắt không xãy ra tại đỉnh dao cầu. Xét trên mặt phẳng Pa, nếu dao phay cầu quay đi một góc là 𝜃 thì điểm 𝑃 được xác định theo góc 𝜓(𝜃, 𝑧) so với trục 𝑂𝑦 theo công thức (1.2) 𝑁𝑡 trong đó: 𝑁𝑡 là số lượng lưỡi cắt của dao; 𝜑(𝑧) là góc xoắn lưỡi cắt tại điểm P so với đỉnh dao (hình 1. Góc xoắn 𝜑(𝑧) tính theo công thức (1.3) 𝑅0 𝑅(𝑧) Như vậy là góc xoắn cục bộ 𝑖(𝑧) được viết theo công thức (1. Định hướng dao phay cầu Do đặc điểm cấu tạo đặc biệt của dao phay cầu, sự định hướng trục dao (tool orientation) ảnh hưởng lớn đến giá trị vận tốc cắt Vc của dao.

Trong khi đó, vận tốc cắt lại là thông số có ảnh hưởng rất quan trọng không chỉ đến chất lượng bề mặt mà còn đến quá trình mòn và tuổi bền dụng cụ.2, ⃗⃗) và pháp tuyến bề mặt chi tiết gia công (véc tơ góc θ tạo bởi trục dao (véc tơ Z ⃗⃗⃗) có thể phân tích thành hai thành phần: a) dọc theo hướng tiến dao (véc tơ F N ⃗⃗) gọi là góc tiếp dẫn θf (hay là góc dẫn – Lead angle) và b) vuông góc với hướng tiến dao (véc tơ ⃗C⃗) gọi là góc pháp dẫn θn (hay là góc lật – Tilt angle) [62].2 Định hướng dao phay cầu trên bề mặt gia công, (a)- nghiêng theo hướng tiến dao, (b)- nghiêng vuông góc hướng tiến dao Sự thay đổi giá trị của góc tiếp dẫn θf và góc pháp dẫn θn sẽ có các trường hợp định hướng đặc biệt như sau: - Trục dao vuông góc bề mặt gia công: 𝜃𝑓 = 0 và 𝜃𝑛 = 0 - Trục dao nghiêng theo hướng tiến dao: 𝜃𝑓 ≠ 0 và 𝜃𝑛 = 0 - Trục dao nghiêng vuông góc hướng tiến dao: 𝜃𝑓 = 0 và 𝜃𝑛 ≠ 0 - Trục dao nghiêng hỗn hợp: 𝜃𝑓 ≠ 0 và 𝜃𝑛 ≠ 0 Trong thực tế, trường hợp trục dao nghiêng hỗn hợp là phổ biến vì bề mặt chi tiết gia công bằng dao phay cầu phần lớn có bề mặt tự do phức tạp. Vận tốc cắt đối với dao phay cầu Trong các thông số chế độ cắt thì vận tốc cắt là thông số chịu ảnh hưởng bởi đặc trưng hình học của dao phay cầu nhiều nhất nên được ưu tiên phân tích. Khi gia công, thường ít khi phần lưỡi cắt tương ứng với đường kính lớn nhất của dao tham gia vào quá trình cắt gọt mà chỉ có một đoạn ngắn của lưỡi cắt tham gia cắt tại bán kính cắt hiệu dụng 𝑅𝑒𝑓 (effective cutting radius). Khi vị trí tương đối của lưỡi dao cắt với vùng tiếp xúc trên chi tiết gia công thay đổi liên tục, thì vật liệu bị cắt bỏ với những vận tốc cắt khác nhau, hơn nữa, khi chi tiết gia công được cắt bởi đoạn lưỡi cắt gần với đỉnh chỏm cầu, vận tốc cắt có giá trị gần bằng “không” dẫn đến mòn dao và giảm chất lượng bề mặt.

Do đó, việc xây dựng mô hình tính vận tốc cắt của dao phay cầu là rất cần thiết cho dự đoán khả năng gia công và lựa chọn chế độ cắt hợp lý.3 Quá trình gia công bề mặt tự do bằng dao phay cầu Khi gia công phay trên máy CNC, đường chạy dao (Toolpath) được tạo ra bởi phần mềm CAM là quỹ đạo các điểm tại tâm hình cầu của dao cầu và được gọi là đường vị trí dao CL (CL - Cutter Location), còn đường tiếp xúc dao CC (CC - Cutter Contact) là quỹ đạo các điểm tiếp xúc CC giữa lưỡi dao cầu và bề mặt chi tiết gia công. Vì lưỡi cắt dao phay cầu phân bố trên bề mặt hình chỏm cầu nên đường xúc dao cách xa so với đường vị trí dao một khoảng đúng bằng bán kính dao. Để đơn giản hóa, có thể coi như lăn một quả bóng trên bề mặt tự do theo đường CL, như trên hình 1.3 cho thấy vị trí điểm CC thay đổi liên tục nên vận tốc cắt tức thời cũng thay đổi liên tục khi gia công bằng dao phay cầu. 9 Việc tính toán vận tốc cắt của dao phay cầu khi gia công bề mặt tự do không đơn giản như đối với dao phay trụ vì vị trí điểm cắt trên lưỡi cắt cong của dao luôn thay đổi dọc theo bề mặt gia công.

Do đó, tùy thuộc vào từng trường hợp định hướng dao (theo mục 1.2) mà xác định đường kính cắt hiệu dụng để tính toán vận tốc cắt cho dao phay cầu. Trường hợp trục dao vuông góc bề mặt gia công Trường hợp trục dao vuông góc với bề mặt gia công, khi dao cắt chạy theo những đường song song sẽ tạo ra các đường gờ (phần vật liệu không bị cắt) trên bề mặt gia công. Lúc này đỉnh dao tham gia vào quá trình cắt và vận tốc cắt lớn nhất được xác định bằng bán kính cắt hiệu dụng 𝑅𝑒𝑓 (hình 1.4 Mô hình cắt trực giao của dao phay cầu Dao phay cầu có bán kính phần cầu là R thì bán kính cắt hiệu dụng 𝑅𝑒𝑓 phụ thuộc vào chiều sâu cắt 𝑎𝑝 (theo công thức (1. Khi gia công tốc độ trục chính không đổi thì vận tốc cắt hiệu dụng (effective cutting speed) 𝑉𝑐𝑒𝑓 phụ thuộc bán kính cắt hiệu dụng 𝑅𝑒𝑓 và được tính theo công thức (1.5) 1000 1000 trong đó: ap là chiều sâu cắt, 𝑛 là tốc độ quay trục chính.

Trường hợp trục dao nghiêng theo hướng tiến dao Khi trục dao nghiêng theo hướng tiến dao (hình 1.5-a) thì phần tiếp xúc dao với bề mặt gia công xa đỉnh dao, còn khi trục dao nghiêng ngược hướng 10 tiến dao (hình 1.5-b) thì phần đó gần đỉnh dao. Lưỡi cắt tiếp xúc với phôi gia công chỉ giới hạn trên đoạn lưỡi cắt làm việc (Active Cutting Segment – ACS), đoạn này được hình thành bởi chiều sâu cắt 𝑎𝑝. Xác định bán kính cắt hiệu dụng để tính toán được vận tốc cắt hiệu dụng theo công thức (1. 𝑠𝑖𝑛 (±𝜃𝑓 − 𝑎𝑐𝑜𝑠 ( )) 𝑅 trong đó: 𝑅𝑒𝑓1 là bán kính cắt hiệu dụng trên bề mặt đã gia công; 𝑅𝑒𝑓2 là bán kính cắt hiệu dụng trên bề mặt đang gia công.

Dấu “+” trong công thức ứng với trường hợp giá trị góc tiếp dẫn 𝜃𝑓 cùng chiều tiến dao, ngược lại dấu “-” ứng với góc 𝜃𝑓 ngược chiều tiến dao.5 Mô hình cắt dao phay cầu nghiêng theo góc dẫn, (a)- nghiêng theo hướng tiến dao, (b)- nghiêng ngược hướng tiến dao Theo công thức (1.6), giá trị bán kính cắt hiệu dụng 𝑅𝑒𝑓1 trên bề mặt đã gia công không phụ thuộc vào hướng tiến dao. Như vậy đối với giá trị góc tiếp dẫn 𝜃𝑓 là âm hay dương thì giá trị 𝑅𝑒𝑓1 không thay đổi. Sau khi xác định bán kính cắt hiệu dụng, giá trị vận tốc cắt hiệu dụng đối với dao phay cầu khi nghiêng theo góc tiếp dẫn θf được tính như công thức (1. 𝑠𝑖𝑛 (±𝜃𝑓 − 𝑎𝑐𝑜𝑠 ( )) 𝑅 𝑉 = { 𝑐𝑒𝑓2 1000 11 Theo công thức (1.7), với cùng giá trị góc nghiêng của góc tiếp dẫn θf , ⃗⃗ (hình 1.5-a) thì vận tốc cắt hiệu dụng có giá nghiêng theo cùng chiều tiến dao F trị lớn hơn trường hợp nghiêng ngược chiều tiến dao ⃗F⃗.

Đó là cơ sở lựa chọn hướng nghiêng trục dao sao cho giá trị vận tốc cắt hiệu dụng hợp lý. Trường hợp trục dao nghiêng vuông góc hướng tiến dao Nghiêng trục dao vuông góc hướng tiến dao (hay nghiêng trục dao theo góc pháp dẫn 𝜃𝑛 ) thì giá trị bán kính cắt hiệu dụng 𝑅𝑒𝑓1 và 𝑅𝑒𝑓2 lại phụ thuộc vào chiều dịch chuyển dao ngang 𝑎𝑒 (véc tơ ⃗C⃗ hình 1. Trong gia công tinh, giá trị 𝑎𝑒 được chọn rất nhỏ, nên có thể bỏ qua ảnh hưởng của chiều cao những đường gờ nổi còn lại giữa hai đường chạy dao.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Giải pháp nâng cao tuổi bền dao phay cầu khi gia công trên máy CNC 5 trục là tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc cải thiện độ bền và hiệu quả của dao phay cầu trong quá trình gia công trên máy CNC 5 trục. Tài liệu này cung cấp các phương pháp tối ưu hóa chế độ cắt, lựa chọn vật liệu dao phù hợp, và kỹ thuật bảo trì để kéo dài tuổi thọ của dao, từ đó giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng sản phẩm. Đây là nguồn thông tin hữu ích cho các kỹ sư cơ khí, nhà quản lý sản xuất, và những người quan tâm đến công nghệ gia công tiên tiến.

Để mở rộng kiến thức về tối ưu hóa quy trình gia công, bạn có thể tham khảo Luận án tiến sĩ kỹ thuật nghiên cứu xác định chế độ cắt tối ưu theo hàm mục tiêu chất lượng bề mặt đảm bảo năng suất cắt khi gia công thép sus304 trên máy tiện cnc, hoặc tìm hiểu thêm về công suất cắt trong Luận văn thạc sĩ kỹ thuật cơ khí nghiên cứu công suất cắt và chế độ cắt tối ưu khi phay gỗ. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ kỹ thuật công nghiệp áp dụng sản xuất tinh gọn nâng cao hiệu quả sản xuất chuyền may cũng là một tài liệu thú vị để khám phá các giải pháp tối ưu hóa trong sản xuất công nghiệp.