Chương 1- Giới thiệu tổng quan: giới thiệu tổng quan về lý do lựa chon dé tài, đối tượng nghiên cứu, mục tiêu của đề tài và bố cục trình bày nội dung trong luận văn. Chương 2 - Cơ sở lý thuyết: trình bày một số lý thuyết quan trọng có liên quan đến quá trình thực hiện và nội dung của đề tài. Chương 3 - Phương pháp luận: nêu chỉ tiết các bước thực hiện nghiên cứu. Chương 4 - Phân tích hiện trang: tổng hop các vấn dé của đối tượng nghiên cứu va nguyên nhân gây ra vẫn đề.
Chương 5 - Trién khai thuc té: 16 trinh va két qua tung bước trién khai du an thuc té trong phạm vi nghiên cứu. Chương 6 - Kết luận và kiến nghị: đánh giá kết quả đã thực hiện được và định hướng nghiên cứu tiếp theo. 4 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYET 2.1 San xuất tinh gon 2.1 Dinh nghĩa Hệ thống san xuất tinh gon là hệ thống các công cụ va phương pháp nhằm liên tục loại bỏ lãng phí trong quá trình sản xuất, giúp chuyển đổi lãng phí thành giá trị [3]. Tư duy tỉnh gọn giúp xác định rõ giá trị, sắp xếp các hoạt động tạo ra giá trị theo một quy trình tốt nhất, tiễn hành các hoạt động này một cách liên tục và ngày càng hiệu quả.
Tư duy tỉnh gọn giúp sản xuất ngày càng hiệu quả, ngày cảng tốn ít nguồn lực về con người, máy móc, thiết bị và thời gian, không gian; cung cấp đúng những gì khách hang cần và đúng lúc khách hang cân. [1] Quá trình tinh gọn phát triển qua các giai đoạn từ giải quyết các van dé không hiệu quả do hệ thống không tỉnh gọn, đến loại bỏ lãng phí và cuối cùng là phòng ngừa lãng phí. Bên cạnh đó, cần có tư duy về giá tri để có thể tìm ra cơ hội tỉnh gọn, từ đó làm gia tăng giá trị. Quá trình tinh gon cần phải liên tục thích nghỉ với hệ thống biến đối không ngừng với các công cụ phù hop.
Quá trình thực hiện Lean nên tuân theo phương pháp và quy tắc tiếp cận như Hình 2. Trong khi quá trình chuyển đổi (trong sản xuất) cần diễn ra nhanh chóng thì chuyển đổi về t6 chức và văn hoá cần phải thực hiện từng bước. m= Cải tiên liên Thực thi tục (Kaizen) Thiê iét ` , ` bản van dé ^ 1 Đưa ra Me ảnh chiến lược thực thi Hình 2.1 Quy tắc tiếp cận Sự chuyển đôi trong quá trình thực hiện Lean được chia thành 4 yếu tố cơ bản được trình bày trong Bảng 2. 1 Các yếu tô thay đôi trong hệ thống Yéu tô thay doi trong tổ chức Yéu tô thay đối theo Lean Thay đôi quá trình Ứng dụng bộ công cụ Lean, công nhân đa kỹ năng Thay đôi chức năng, sự phôi hợp | Lam việc nhóm, huấn luyện chéo, truyền đạt và kiểm soát thông tin rõ ràng, khen thưởng.
Thay đôi các giá trị và thói quan | Làm việc nhóm, trao đôi chia sẻ thông tin cởi mở, con nĐười văn hoá cải tiên liên tục, học hỏi và chia sẻ kiên thức Thay đôi quyên lực, trách nhiệm | Phân quyên, lãnh đạo tự quản Nguồn: [9] 2.2 Muc tiêu tinh gon - Cai thiện thời gian đáp ứng đối với nhu cầu của khách hang. - _ Giảm thiểu phế phẩm và các lãng phí hữu hình không cần thiết. - _ Giảm thời gian chu ky sản xuất. - Giam thiểu mức độ tôn kho, giảm yêu cầu vốn lưu động.
- Pon giản hoá và kiểm soát bang hình ảnh. - Cai thiện năng suất lao động, đảm bảo công nhân dat năng suất cao nhất trong thời gian làm việc. - Nang cao hiệu qua sử dụng thiết bị và mặt bằng sản xuất. - Tang tính linh động của dây chuyền sản xuất.
Thuộc tính tinh gon Các thuộc tính của tinh gọn [1] bao gồm: Khách hàng, Don giản, Lãng phí, Quá trình, Trực quan, Điều hoà, Dòng chảy, Kéo, Trì hoãn, Phòng ngừa, Thời gian, Cải tiễn, Cộng tác, Giá trị, Thực tế, Biến thiên, Tham gia, Tư duy nhỏ, Tin cậy, Tri thức.1 Khai niệm Lang phí là những hoạt động tiêu tốn nguồn lực nhưng không tạo ra giá trị. Lang phí, ngược lại với giá trị, là những gì không tạo ra giá trị. Lãng phí có mặt ở khắp mọi nơi trong hệ thống sản xuất và được chia làm 2 loại: [1] Lãng phí loại 1: là các hoạt động không gia tăng giá trị nhưng cần thiết để duy trì hệ thông. Các hoạt động không cần thiết cho khách hàng nhưng cần thiết cho những nhà quan lý hay những người liên quan, ngoại trừ khách hàng.
Lang phí loại 1 dễ thêm vào nhưng khó bỏ ra, luôn cần được phòng ngừa. Nên giảm lãng phí loại 1 qua sự đơn giản hoá. Lãng phí loại 2: là các hoạt động không những không gia tăng giá trị mà còn pha huỷ giá trị. Lãng phí loại 2 có xu hướng phát triển do sự bất can, vô ý va cần được ưu tiên loại bỏ.2 Bay loại lang phí cua JIT Trong JIT, lãng phí được chia thành 7 loại [11].
Mỗi loại được xác định bởi mức độ quan trọng trong việc loại bỏ lãng phí can thực hiện: 1. Sản xuất thừa Tôn kho 1FaYAm Lãng phí vận chuyển Lãng phí sản xuất khuyết tật Lãng phí liên quan đến gia công Lãng phí liên quan đến vận hành Lang phi thời gian nhàn rỗi 2. Nhận dang lãng phí Lãng phí tồn tại ở khắp mọi nơi trong nhà máy và có thé trở thành hiển nhiên va được chấp nhận dé có thé an giấu ngày cảng sâu và trở nên khó phát hiện. Đề nhận dạng lãng phí đang tôn tại trong một tô chức có rất nhiều phương pháp đang được sử dụng, một số phương pháp điển hình như [19]: 7 - Phuong pháp Back door: tìm kiếm lãng phi theo phương pháp tiếp cận ngược.
- Phuong pháp Bringing Latent Waste to Surface: đưa các lãng phí lên bề mặt bang phương pháp áp dụng dòng 1 sản phẩm vào điều kiện hiện tại. - Phuong pháp Analyzing Current Conditions - phân tích các điều kiện hiện tại dé tim ra lãng phí bằng một số công cụ như Biểu đồ mũi tên, Biểu đồ phân tích dòng chảy sản phẩm, Bảng phân tích thao tác, Bảng kết hợp các thao tác chuẩn, danh sách tìm kiếm lãng phí trong khu vực sản xuất,.3 Một số công cụ của Lean 2.1 Cân bằng chuyên theo nhịp sản xuất 2.1 — Khái niệm Cân bằng chuyên theo nhịp sản xuất là phương pháp sắp xếp và bé trí các thành phan cong viéc nhằm đảm bảo nhu cau khách hang, sử dụng nhân lực và thiết bị có hiệu năng cao nhất [3].2 Lợiích Lợi ích của cân bằng chuyên được biết đến thông qua nhiều nghiên cứu áp dụng thực tế [21. 22], trong đó có các lợi ích quan trọng như: - _ Tối thiểu số tram làm việc - Cuc đại hiệu quả sử dụng nguồn lực - _ Tối thiểu chu ky sản xuất - Ti thiểu thời gian chờ giữa các công đoạn 2.3 Phương pháp thực hiện Cân băng chuyển dựa vào Nhịp sản xuất (Takt) bao gồm các bước cơ bản: - _ Xác định Nhịp sản xuất Nhịp sản xuất là thời gian cần để sản xuất ra một bộ phận đơn giản hay toàn bộ sản pham dựa trên yêu câu của khách hang. ; Tổng thời gian làm việc hiện có Nhịp sản xuât = : (2.1) San lượng nhu cau - Xac định độ chênh lệch giữa nhịp san xuất và thời gian thực hiện tại các công đoạn.
Đó là khoảng thời gian cho đợi, thời gian lang phí cua trạm làm việc. - _ Xác định chu ky sản xuất mong muốn Chu kỳ sản xuất mong muốn = Nhịp sản xuất * OEE (2.2) - - Xác định hiệu quả cân bằng chuyền: là thước do để đánh giá sự cân bang của một chuyển sản xuất. Tỷ lệ cân Tổng thời gian chu kỳ ` ¬— _— *100% (2.3) băng chuyên Số trạm * Thời gian thực hiện của trạm lớn nhất - Xác định độ mất cân bang chuyén Độ mat cân bằng chuyén = 100% - Ty lệ cân bang chuyền (2.4) - _ Xác định số trạm tối thiểu Tổng thời gian chu kỳ Nguồn lực mục tiêu = - (2.5) Nhịp sản xuat - Thiét lập phương án cải tiễn, tái phân bố công việc tại các trạm để thỏa mãn chu kỳ sản xuất mong muốn. Do lường lao động và thiết kế công việc Đo lường lao động và thiết kế công việc là khoa học nghiên cứu về những hành vi và thao tác của con người khi tiếp xúc với máy móc, thiết bi sản xuất hay trên những dây chuyền sản xuất và lắp ráp để làm thế nào đạt được năng suất cao mà không gây mệt mỏi cho người thực hiện và an toàn trong sản xuất, bao gồm 3 thành phần cơ bản có mối liên hệ chặt chẽ với nhau như thể hiện trên Hình 2.3 bao gôm [12]: - Nghién cứu phương pháp - _ Thiết kế công việc - Dinh mức Nghiên cứu phương pháp ©.,#Ø Thiet kê Định mức công việc Hình 2.2 Thanh phan cơ bản của đo lường lao động và thiết kế công việc Nghiên cứu phương pháp bao gồm việc thiết kế, sáng tạo, và lựa chọn những phương pháp sản xuất, quy trình, công cu, thiết bị và kỹ năng cho sản xuất tốt nhất.
Khi phương pháp tốt nhất giao tiếp với kỹ năng tốt nhất thì tồn tại hiệu quả quan hệ công nhân — máy móc. Một khi phương pháp được thiết lập hoan tất, trách nhiệm đối với việc xác định thời gian định mức cần thiết cho sản xuất sản phẩm là nhiệm vụ chính của công việc này. Mục dich: - _ Giảm thiếu thời gian cần thiết dé hoàn thành công việc - _ Liên tục cải thiện chất lượng và độ tin cậy của sản phẩm và dịch vụ - Duy trì tài nguyên và giảm thiểu chi phí bằng cách xác định những nguyên vật liệu trực tiếp và gián tiếp phù hợp hơn đối với sản xuất sản phẩm va dịch vụ - Tinh san sang của tài nguyên được quan tâm - _ Tối đa an toàn, sức khỏe và tình trạng khỏe mạnh của tất cả công nhân - San xuất gia tăng liên quan đên bảo vệ môi trường - Theo đuổi chương tinh quản lý nhân sự mà nó dẫn đến kết qua cho lợi ích công việc và sự thỏa mãn đôi với môi công nhân.3 6S Phương pháp 6S là quản gia cho tinh gọn, chất lượng và an toàn.