Tổng quan nghiên cứu

Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai sở hữu tổng diện tích tự nhiên 68.000 ha, trong đó đất có rừng đạt 56.920,5 ha với 52.914,7 ha rừng tự nhiên. Nơi đây lưu giữ nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú của vùng Đông Nam Bộ với hơn 614 loài thực vật bậc cao. Tuy nhiên, phân khu vùng đệm với diện tích 7.855,3 ha đang phải chịu sức ép nhân sinh nặng nề từ các hoạt động khai thác lâm sản thiếu bền vững trong quá khứ. Thực trạng này khiến cấu trúc rừng tự nhiên bị xáo trộn, diện tích rừng giàu suy giảm và tầng cây tái sinh mục đích phát triển chậm chạp. Trong khi đó, các biện pháp quản lý hiện thời chủ yếu dừng lại ở việc khoanh nuôi bảo vệ thụ động mà thiếu các cơ sở khoa học lâm sinh thực chứng.

Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: xác định quy luật cấu trúc lâm phần và đặc điểm tái sinh tự nhiên của các quần xã thực vật rừng tại Tiểu khu 121, thuộc địa bàn các xã Mã Đà, Phú Lý và Hiếu Liêm thuộc huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai. Nghiên cứu hướng đến mục tiêu xác lập cơ sở dữ liệu định lượng về tổ thành tầng cây cao, mật độ, tầng thứ và khả năng phục hồi của lớp cây con. Kết quả nghiên cứu cung cấp luận cứ sinh thái vững chắc nhằm xây dựng phương án kỹ thuật tác động lâm sinh thích hợp, nâng cao độ tàn che, phục hồi trữ lượng gỗ quý và duy trì tính ổn định sinh thái lâu dài cho Khu dự trữ sinh quyển thế giới Đồng Nai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng học thuyết sinh thái học quần xã thực vật và hệ thống phân loại thảm thực vật rừng nhiệt đới của Thái Văn Trừng. Cấu trúc quần xã thực vật rừng được định nghĩa là quy luật sắp xếp tổ hợp không gian của các thành phần thực vật gồm cấu trúc tổ thành, cấu trúc tầng thứ thẳng đứng, cấu trúc phân bố mặt phẳng ngang và cấu trúc tuổi. Để xác định mô hình lâm phần mục tiêu, đề tài vận dụng lý thuyết rừng chuẩn và cấu trúc rừng ổn định của các nhà khoa học lâm nghiệp hàng đầu như Bùi Thế Đồi, Phạm Văn Điển và Bảo Huy.

Bên cạnh đó, quá trình tái sinh tự nhiên được phân tích dưới góc độ sinh học hệ sinh thái của Richards và Barnard. Các khái niệm trung tâm được chuẩn hóa bao gồm: công thức tổ thành Daniel Marmillod, chỉ số mức độ thường gặp, hệ số tương đồng thân thuộc Sorensen và tiêu chuẩn kiểm định phân bố không gian U của Clark và Evans.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu ngoại nghiệp được thu thập trực tiếp thông qua hệ thống 16 ô tiêu chuẩn điển hình tạm thời, mỗi ô có diện tích 1.000 m2 (kích thước 25 m x 40 m), tổng diện tích điều tra đạt 16.000 m2. Các ô tiêu chuẩn được bố trí trên các trạng thái rừng chính gồm IIA, IIB, IIIA1 và IIIA2 tại Tiểu khu 121. Cỡ mẫu 16 ô tiêu chuẩn được xác định đủ dung lượng đại diện cho 8 ưu hợp thực vật phổ biến.

Tại mỗi ô tiêu chuẩn, tiến hành đo đếm toàn bộ cây gỗ có đường kính ngang ngực từ 6 cm trở lên, xác định chiều cao vút ngọn, chiều cao dưới cành và đo độ tàn che bằng máy KB-2 tại 100 điểm phân bố đều. Để đánh giá tầng cây tái sinh, nghiên cứu thiết lập 20 ô dạng bản diện tích 4 m2 trên mỗi ô tiêu chuẩn (tổng cộng 320 ô dạng bản trên toàn tuyến), phân loại cây con theo 3 cấp chiều cao và 3 cấp chất lượng. Tầng cây bụi và thảm tươi được thu thập qua 5 ô dạng bản diện tích 25 m2 bố trí tại 4 góc và tâm ô tiêu chuẩn. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học sinh thái, phân tích tương quan hồi quy và kiểm định phân bố thực nghiệm trên phần mềm chuyên dụng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, thành phần thực vật tầng cây cao tại khu vực nghiên cứu có mức độ phong phú cao với 46 loài cây gỗ thuộc các họ đặc trưng như họ Dầu, họ Lộc Vừng, họ Tử Vy, họ Thầu Dầu và họ Bồ Hòn.

Thứ hai, mật độ và số lượng loài có sự phân hóa rõ rệt giữa các trạng thái rừng. Trạng thái rừng phục hồi IIB có mật độ cây bình quân cao nhất, đạt từ 400 đến 670 cây/ha nhưng số loài tham gia công thức tổ thành chỉ dao động từ 11 đến 17 loài. Ngược lại, trạng thái rừng trung bình IIIA1 có mật độ thưa hơn, chỉ từ 420 đến 450 cây/ha, nhưng số lượng loài lại đa dạng vượt trội, đạt từ 18 đến 23 loài cây trên mỗi lâm phần.

Thứ ba, cấu trúc tổ thành tầng cây cao phản ánh sự ưu thế áp đảo của các loài cây tiên phong ưa sáng và cây gỗ trung bình. Trong trạng thái rừng IIB, loài Cò ke chiếm tần số xuất hiện cao nhất với 19,21%, tiếp theo là Chiếc tam lang chiếm 9,36%, Bình linh chiếm 9,11%, Thẩu tấu chiếm 8,62% và Thành ngạnh chiếm 7,39%. Tại trạng thái IIIA1, tỷ lệ các loài đồng đều hơn nhưng Cò ke vẫn chiếm 9,63%, Bình linh chiếm 7,80%, Thẩu tấu chiếm 7,80% và Dầu chiếm 7,34%.

Thứ tư, tỷ lệ xuất hiện của các loài cây gỗ quý có giá trị kinh tế và bảo tồn cao thuộc nhóm I và nhóm II như Cẩm lai, Gõ mật, Trám chỉ đạt từ 0,25% đến 0,49%, hoàn toàn không đủ tỷ lệ để tham gia vào công thức tổ thành ưu thế.

Thảo luận kết quả

Sự suy giảm nghiêm trọng của các loài cây họ Dầu và cây gỗ quý nhóm I bắt nguồn từ lịch sử khai thác chọn kiệt quệ của các lâm trường trước năm 1997, làm mất đi nguồn cây mẹ gieo giống chất lượng cao. Các loài tiên phong như Cò ke, Bình linh, Thành ngạnh với khả năng phát tán hạt rộng và tính chịu hạn tốt đã nhanh chóng chiếm lĩnh tầng tán.

Cấu trúc tầng thứ cho thấy sự phân tầng chưa thực sự ổn định ở các trạng thái IIA và IIB, tán rừng bị phân cắt mạnh. Khi phân tích trực quan qua biểu đồ phân bố số cây theo cấp đường kính hình chữ J ngược và biểu đồ tần suất xuất hiện loài, dữ liệu phản ánh rõ nét đặc trưng của rừng nhiệt đới thứ sinh đang trong giai đoạn phục hồi diễn thế. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu cấu trúc rừng tự nhiên tại vùng Đông Nam Bộ, khẳng định nếu chỉ khoanh nuôi thuần túy mà không có tác động lâm sinh hỗ trợ, thời gian phục hồi về cấu trúc rừng nguyên sinh sẽ kéo dài hàng thập kỷ.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, áp dụng biện pháp nuôi dưỡng và điều tiết tổ thành tầng tán thông qua tỉa thưa vệ sinh rừng. Cần tiến hành phát luỗng dây leo, chặt bỏ cây sâu bệnh, cây cong queo chèn ép không gian sinh dưỡng, giảm mật độ các loài tiên phong kém giá trị như Cò ke, Bình linh từ 15% đến 20% tại các trạng thái rừng IIB nhằm tạo khoảng trống ánh sáng cho cây con mục đích sinh trưởng.

Thứ hai, triển khai kỹ thuật xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung làm giàu rừng. Mục tiêu trồng dặm từ 300 đến 500 cây/ha các loài cây bản địa có giá trị cao như Dầu rái, Sao đen, Cẩm lai, Gõ mật tại các trạng thái rừng IIA và IIB trong giai đoạn 2026 - 2030, ưu tiên đưa tỷ lệ cây tái sinh mục đích có triển vọng đạt trên 60% tổng số cây con.

Thứ three, tăng cường công tác tuần tra bảo vệ và hoàn thiện hệ thống đường ranh phân định vùng đệm. Ban quản lý Khu bảo tồn cần phối hợp chặt chẽ với lực lượng kiểm lâm địa bàn duy trì mật độ tuần tra định kỳ tại Tiểu khu 121, ngăn chặn triệt để hành vi khai thác gỗ và lấn chiếm đất rừng.

Thứ tư, hỗ trợ chuyển đổi sinh kế bền vững cho 5.180 nhân khẩu sống tại 3 xã vùng đệm gồm Phú Lý, Mã Đà và Hiếu Liêm. Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Cửu cần phối hợp thực hiện các mô hình nông lâm kết hợp, phát triển kinh tế vườn rừng trồng cây ăn quả xen canh cây lâu năm, giảm thiểu tối đa sự phụ thuộc sinh kế của cộng đồng vào tài nguyên rừng tự nhiên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho nhiều nhóm độc giả chuyên ngành:

Nhóm 1 - Ban Quản lý các Khu bảo tồn và Vườn quốc gia: Tài liệu cung cấp cơ sở phương pháp luận điều tra thực nghiệm, hệ thống biểu mẫu phân tích định lượng cấu trúc lâm phần và mô hình kỹ thuật phục hồi rừng tự nhiên vùng nhiệt đới cận xích đạo.

Nhóm 2 - Giảng viên, Học viên cao học và Sinh viên ngành Lâm học, Sinh thái học: Luận văn là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp lập ô tiêu chuẩn, ứng dụng công thức Daniel Marmillod, chỉ số phân bố không gian và xử lý thống kê sinh học trong lâm nghiệp.

Nhóm 3 - Chi cục Kiểm lâm và Cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên môi trường: Cung cấp bức tranh thực trạng cấu trúc rừng vùng đệm, hỗ trợ công tác quy hoạch phân khu chức năng và xây dựng chính sách giao khoán quản lý rừng hiệu quả.

Nhóm 4 - Các tổ chức phi chính phủ và chuyên gia bảo tồn quốc tế: Dữ liệu thực địa phong phú tại Khu dự trữ sinh quyển Đồng Nai là nguồn tham chiếu tin cậy để thiết kế các dự án phục hồi cảnh quan rừng và chi trả dịch vụ môi trường rừng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao mật độ cây tầng cao ở trạng thái rừng IIB lại lớn hơn trạng thái IIIA1? Ở trạng thái rừng IIB, rừng đang trong giai đoạn đầu của quá trình phục hồi sau tác động, nhiều loài cây tiên phong ưa sáng như Cò ke, Bình linh mọc dày đặc với mật độ lên tới 670 cây/ha. Trạng thái IIIA1 là rừng đã phát triển ổn định hơn, trải qua quá trình tự tỉa thưa tự nhiên khốc liệt nên mật độ giảm xuống còn 420 đến 450 cây/ha nhưng kích thước cây và số lượng loài lại vượt trội.

  2. Những loài thực vật nào đang chiếm ưu thế lớn nhất tại Tiểu khu 121? Các loài chiếm ưu thế về tần số xuất hiện và công thức tổ thành gồm có Cò ke chiếm 19,21%, Chiếc tam lang chiếm 9,36%, Bình linh chiếm 9,11%, Thẩu tấu chiếm 8,62% và Thành ngạnh chiếm 7,39%. Các loài cây này thể hiện khả năng thích nghi cao với điều kiện đất Feralit đỏ vàng bị xáo trộn.

  3. Phương pháp kiểm định U của Clark và Evans phản ánh điều gì trong nghiên cứu tái sinh? Chỉ số U được dùng để kiểm định hình thái phân bố không gian của cây con trên mặt đất rừng. Giá trị U giúp xác định cây tái sinh phân bố theo cụm, phân bố ngẫu nhiên hay phân bố đều, từ đó chỉ ra mức độ tập trung cây con dưới tán rừng kín hoặc tại các lỗ trống tán rừng.

  4. Vì sao các loài cây gỗ quý nhóm I như Cẩm lai, Gõ mật lại có tỷ lệ xuất hiện dưới 0,5%? Do tác động khai thác gỗ quy mô lớn trong quá khứ của các lâm trường, các cây mẹ thành thục có phẩm chất tốt đã bị đốn hạ. Nguồn hạt giống tự nhiên bị suy kiệt kết hợp với việc cây con cạnh tranh ánh sáng kém hơn các loài tiên phong dẫn đến tỷ lệ loài quý sụt giảm nghiêm trọng.

  5. Giải pháp lâm sinh nào đóng vai trò cấp thiết nhất hiện nay? Biện pháp cấp thiết nhất là xúc tiến tái sinh tự nhiên kết hợp trồng bổ sung làm giàu rừng bằng các loài cây bản địa mục đích với mật độ từ 300 đến 500 cây/ha, kết hợp điều tiết độ tàn che tầng trên để thúc đẩy tốc độ sinh trưởng của thế hệ cây con.

Kết luận

  • Luận văn đã định lượng hóa toàn diện đặc điểm cấu trúc và tái sinh của 8 quần xã thực vật đại diện trên diện tích 16.000 m2 ô tiêu chuẩn tại Tiểu khu 121 thuộc Khu Bảo tồn Thiên nhiên - Văn hóa Đồng Nai.
  • Xác định được 46 loài cây gỗ tầng cao, chỉ rõ sự thống trị của các loài cây tiên phong như Cò ke, Bình linh, Thẩu tấu và tình trạng suy giảm nghiêm trọng của các loài cây họ Dầu cùng cây gỗ quý nhóm I, II.
  • Làm sáng tỏ quy luật phân bố mật độ, trong đó trạng thái rừng IIB đạt mật độ cao nhất 670 cây/ha nhưng trạng thái IIIA1 lại đạt độ đa dạng loài cao nhất với 23 loài tham gia tổ thành.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật lâm sinh đồng bộ bao gồm nuôi dưỡng rừng, tỉa thưa điều tiết tán, trồng làm giàu rừng bản địa 300 đến 500 cây/ha và phát triển sinh kế vùng đệm bền vững.
  • Kế hoạch triển khai các giải pháp phục hồi rừng cần được ưu tiên thực hiện trong giai đoạn 2026 - 2030 nhằm bảo tồn trọn vẹn giá trị đa dạng sinh học của Khu dự trữ sinh quyển thế giới. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các dữ liệu và giải pháp lâm sinh từ công trình này vào thực tiễn quản lý rừng bền vững.